
HT - PL
TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC
I) 3,5 điểm.................................................................................................................2
Câu 1: Trình bày khái niệm Tài nguyên cây thuốc..............................................2
Câu 2: Trình bày các đặc điểm của tài nguyên cây thuốc liên quan tới cây cỏ. .2
Câu 3: Trình bày các đặc điểm của tài nguyên cây thuốc liên quan tới tri thức
sử dụng.....................................................................................................................3
Câu 4: Trình bày các lí do chính phải bảo tồn tài nguyên cây thuốc..................3
Câu 5: Các mối đe doạ chính đối với cây thuốc là gì?..........................................4
Câu 6: Các mối đe doạ chính đối với tri thức sử dụng là gì?...............................4
Câu 7: Trình bày phương pháp bảo tồn chuyển vị (ex situ)................................4
Câu 8: Trình bày phương pháp bảo tồn nguyên vị (in situ).................................5
II) 3 điểm.....................................................................................................................6
Câu 9: GACP-WHO là gì?......................................................................................6
Câu 10: Trình bày nội dung “Lựa chọn vùng trồng” theo GACP-WHO...........6
Câu 11: Trình bày nội dung nước tới sử dụng theo GACP-WHO......................7
Câu 12: Các thức sử dụng phân bón theo hướng dẫn GACP-WHO...................7
Câu 13: Các thức sử dụng thuốc bảo vệ thực vật theo hướng dẫn GACP-WHO
..................................................................................................................................7
Câu 14: Trình bày hướng dẫn thu hoạch cây thuốc theo GACP-WHO.............7
Câu 15: Trình bày hướng dẫn sơ chế cây thuốc theo GACP-WHO....................7
Câu 16: Trình bày hướng dẫn đóng gói, vận chuyển và lưu kho theo GACP-
WHO........................................................................................................................8
Câu 17: Trình bày yêu cầu về nhân sự tham gia trồng cây thuốc theo GACP-
WHO........................................................................................................................8
Câu 18: Trình bày nội dung về ghi chép sổ sách và truy xuất nguồn gốc theo
GACP-WHO............................................................................................................8
III) 3,5 điểm.................................................................................................................9
Câu 19: Vùng núi cao á nhiệt đới (SaPa, Sìn Hồ, Đồng Văn,…).........................9
Câu 20: Vùng núi trung bình á nhiệt đới (Bắc Hà, Mộc Châu, Đà Lạt,…)......11
Câu 21: Vùng trung du miền núi Bắc Bộ (Bắc Giang, Yên Bái,...)....................11
Câu 22 : Vùng Đồng bằng sông Hồng ..................................................................13
Câu 23: Vùng Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai...)..............................................13

HT - PL
I) 3,5 điểm
Câu 1: Trình bày khái niệm Tài nguyên cây thuốc
- Tài nguyên cây thuốc là một dạng đặc biệt của tài nguyên sinh vật, thuộc tài nguyên
có thể tái sinh (hồi phục), bao gồm 2 yếu tố cấu thành là cây cỏ và tri thức sử dụng
chúng để làm thuốc và chăm sóc sức khỏe.
- Cây thuốc khác với một cây cỏ bình thường ở chỗ nó được dùng làm thuốc. Suy rộng
ra đối với cây rau, cây để nhuộm, cây gia vị, vv cũng như vậy. Tính từ đứng sau danh
từ “cây” chỉ công dụng của cây đó. Với định nghĩa này, một cây thuốc cần có hai yếu
tố cấu thành, đó là (i) bản thân Cây cỏ, là nguồn gen hay yếu tố vật thể, và (ii) Tri
thức sử dụng cây cỏ đó để chữa bệnh, là yếu tố phi vật thể.
- Hai yếu tố này luôn đi kèm với nhau. Các sinh vật quanh ta rất nhiều, nếu sử dụng
chúng để làm thuốc (cũng như các ứng dụng khác trong đời sống) thì chúng chỉ là
những sinh vật hoang dại trong tự nhiên. Ngược lại, khi một cây đã biết dùng làm
thuốc nhưng sau đó lại để mất tri thức sử dụng (hoặc đưa đến một nơi mà không có ai
biết dùng) thì nó cũng chỉ là cây cỏ hoang dại trong tự nhiên.
- Bộ phận cấu thành thứ nhất (cây cỏ) là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài dưới tác
động của các yếu tố tự nhiên, do đó liên quan đến các môn khoa học tự nhiên như sinh
học, nông hoc, lâm học, dược học, vv. Bộ phận cấu thành thứ hai (tri thức) là kết quả
của quá trình đấu tranh sinh tồn của loài người, có từ khi loài người xuất hiện trên trái
đất, được đúc rút, tích kũy và lưu truyền trải qua nhiều thế hệ, chịu tác động của các
qui luật kinh tế- xã hội, quản lý, do đó liên quan đến các môn học xã hội như dân tộc
học, xã hội học, kinh tế học, vv.
Câu 2: Trình bày các đặc điểm của tài nguyên cây thuốc liên quan tới cây cỏ
- Một loài có nhiều tên gọi khác nhau, tùy theo dân tộc và địa phương , nhưng chỉ có
một tên khoa học hợp pháp duy nhất, được coi là từ khóa (keyword) trong các hệ thống
thông tin.
- Phần có giá trị sử dụng của cây thuốc là các chất hóa học, được gọi là hoạt chất. Hàm
lượng hoạt chất chứa trong cây thường chiếm một tỷ lệ rất thấp. Thành phần và hàm
lượng hoạt chất có thể thay đổi theo điều kiện sinh sống, do đó làm thay đổi, giảm
hoặc mất tác dụng chữa bệnh. Các bậc phân loại (taxon) giống nhau thường chứa các
nhóm hoạt chất như nhau.
- Bộ phận sử dụng đa dạng, có thể là cả cây, toàn bộ phần trên mặt đất, phần dưới mặt
đất (như rễ, củ, thân rễ), lá, vỏ ( thân, rễ), hoa, quả, hạt. Trong một loài, các bộ phận
khác nhau có thể có tác dụng khác nhau.

HT - PL
Câu 3: Trình bày các đặc điểm của tài nguyên cây thuốc liên quan tới tri thức sử
dụng
- Tri thức sử dụng cây thuốc có được từ 2 nguồn: (i) Tri thức bản địa và (ii) tri thức
khoa học. Tri thức khoa học thường được lưu lại trong các ấn phẩm (sách, báo, tạp chí,
công trình nghiên cứu khoa học, cơ sở dữ liệu, vv.); Tri thức bản địa thường được
truyền miệng, giới hạn ở mức độ hẹp, do cá nhân, gia đình, dòng họ hay cộng đồng
nắm giữ do đó có thể bị mất. Phần lớn tri thức khoa học là bắt nguồn từ tri thức bản
địa.
- Tri thức sử dụng rất đa dạng, cùng một loài có nhiều cách sử dụng khác nhau tuỳ
theo dân tộc và địa phương.
- Tri thức sử dụng có sự tiến hoá, thông qua kinh nghệm thực tiễn, bài học thất bại
trong quá trình sử dụng cây cỏ làm thuốc.
- Tri thức sử dụng gắn liền với văn hóa và tập tục của từng địa phương.
- Tri thức sử dụng gắn liền với thu nhập kinh tế của người nắm giữ nó.
- Có sự khác biệt về số lượng và chất lượng tri thức sử dụng giữa các thành viên khác
nhau trong cộng đồng, dân tộc, nền văn hoá. Sự khác nhau này phụ thuộc vào tuổi tác,
học vấn, giới tính, tình trạng kinh tế, kinh nghiệm, tác động ngoại lai; vai trò và trách
nhiệm trong gia đình và cộng đồng, quỹ thời gian, năng khiếu, khả năng đi lại và mức
độ tự lập, kiểm soát nguồn tài nguyên.
Câu 4: Trình bày các lí do chính phải bảo tồn tài nguyên cây thuốc
- Cân bằng sinh thái: Các sinh vật trên trái đất sống bình thường nhờ cân bằng sinh
thái luôn được duy trì. Hiện nay, cân bằng này đang bị phá huỷ và đã gây ra nhiều hậu
quả nghiêm trọng và không thể lường hết được. Ví dụ như nạn lũ lụt, hạn hán, xói
mòn, vv.
- Kinh tế: Tài nguyên cây thuốc là nguồn mưu sinh của nhiều cộng đồng, nhóm người,
kể các các cộng đồng phát triển lẫn các cộng đồng nghèo.
- Bảo vệ tiềm năng: Cho đến nay chỉ có chưa đầy 5% số loài cây thuốc được, nghiên
cứu. Số còn lại chắc chắn chứa một tiềm năng lớn mà hiện tại chưa có điều kiện khám
phá.
- Đạo đức: Mọi sinh vật sống trên trái đất có quyền bình đẳng ngang nhau. Loài người
không có quyền bắt các sinh vật phải phục vụ mình và quyết định sinh vật nào được
tồn tại. Các sinh vật phải nương tựa vào nhau để sống.

HT - PL
- Văn hóa: Cây thuốc và tri thức và thực hành sử dụng cây cỏ làm thuốc là một bộ
phận cầu thành các nền văn hoa khác nhau. Bảo tồn tài nguyên cây thuốc là góp phần
bảo tổn các nền văn hóa và bản sắc các dân tộc.
Câu 5: Các mối đe doạ chính đối với cây thuốc là gì?
- Tàn phá thảm thực vật: Thảm thực vật bị tàn phá do áp lực của dân số, sinh kế và
các hoạt động phát triển như mở rộng đất canh tác, khai thác gỗ, làm đường , xây dựng
các công trình thuỷ điện, vv. Thảm thực vật bị tán phá dẫn đến tàn phá cây thuốc cũng
như làm mất nơi sống của chúng.
- Khai thác quá mức: Là lượng khai thác lớn hơn lượng tái sinh tự nhiên của cây
thuốc. Việc khai thác quá mức tài nguyên cây thuốc gây ra bởi áp lực tăng dân số và
nhu cầu cuộc sống ngày càng tăng, không những cho nhu cầu trong nước mà còn để
xuất khẩu. Điều này dẫn đến lượng tài nguyên tái sinh không bù đắp được lượng bị
mất đi.
- Lãng phí tài nguyên cây thuốc: Là dược liệu khai thác không được sử dụng hết
hoặc sử dụng không hiệu quả. Sự lãng phí tài nguyên cây thuốc gây ra bởi hoạt động
thu hái mang tính chất huỷ diệt, điều kiện bảo quản kém, cách sử dụng lãng phí, thiếu
các phương tiện vận chuyển và thị trường thích hợp.
- Nhu cầu sử dụng cây thuốc tăng lên: Trong thời kỳ thực dân kiểu cũ, các nền y học
truyền thống bị coi rẻ và chèn ép. Khi giành được độc lập nhiều nước có chính sách
khuyến khích, khôi phục nền y học truyền thống. Điều này dẫn đến nhu cầu sử dụng
cây cỏ tăng lên ở nhiều nơi trên thế giới. Một lý do khác là con người ngày càng nhận
thấy tính an toàn và dễ sử dụng của cây cỏ làm thuốc, đặc biệt từ những năm cuối của
thế kỷ 20. Do đó có xu hướng quay trở lại sử dụng thuốc và các sản phẩm có nguồn
gốc từ cây cỏ.
- Thay đổi cơ cấu cây trồng: Nhiều vườn hộ gia đình đất đai xung quanh cộng đồng
đang bị phá đi để trồng các loại cây trồng cao sản phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế.
Câu 6: Các mối đe doạ chính đối với tri thức sử dụng là gì?
- Tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc không dược tư liệu hoá: Hầu hết tri thức sử
dụng cây cỏ làm thuốc của các cộng đồng truyền thống dược truyền miệng từ đời này
sang đời khác hay từ người dạy nghề sang người học nghề, không dược chi chép để có
thể lưu giữ lâu dài.
- Sự phá vỡ các nguồn thông tin truyền khẩu truyền thống: Những điều thế hệ trẻ
học được ngày nay qua sách vở, đài, ti vi, vv. trong đó chủ yếu nhấn mạnh các tri thức
khoa học. Trong khi đó các phương pháp truyền nghề truyền thống ngày càng bị mai
một. Một bộ phận thế hệ trẻ không quan tâm đến thừa kế tri thức sử dụng cây có làm
thuốc từ thế hệ trước. Điều này dẫn đến tri thức sử dụng bị mai một.
- Sự phát triển của các chế phẩm hiện đại và tâm lý coi thường tri thức truyền
thống: Điều này có từ thời kỳ thực dân và tiếp tục được duy trì một cách vô ý thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng.

HT - PL
- Xói mòn đa dạng các nền văn hóa
Câu 7: Trình bày phương pháp bảo tồn chuyển vị (ex situ)
- Bảo tồn chuyển vị là di chuyển cây ra khỏi nơi sống tự nhiên để chuyển đến chỗ
có điều kiện tập trung quản lý. Bảo tồn chuyển vị có thể được thực hiện ở các vườn
thực vật, vườn sưu tầm, ngân hàng hạt, nhà kính và kho bảo quản mô trong điều kiện
lạnh. Bảo tồn chuyển vị có thể bao hàm cả việc trồng trọt không chính thức các loài
cây hoang dại ở các vườn ươm, vườn gia đình hay vườn thực vật của cộng đồng.
- Khó khăn của bảo tồn chuyển vị là các mẫu cây được bảo tồn có thể chỉ là đại diện
của một số dòng gen hẹp trong số rất nhiều dòng gen khác nhau của loài đó mọc hoang
trong tự nhiên. Các loài cây được bảo tồn chuyển vị có thể có nguy cơ bị xói mòn gen
và phụ thuộc vào sự chăm sóc và duy trì của con người. Do đó, bào tồn chuyển vị
không thể thay thế bảo tồn nguyên vị mà chỉ là phần bổ sung cho bảo tồn nguyên vị.
- Cần ưu tiên bảo tồn chuyển vị đối với các loài cây thuốc có nơi sống đã bị phá huỷ
hay không bảo đảm an toàn. Cần được sử dụng để nâng số lượng các quần thể các loải
cây thuốc đã bị suy kiệt hay các giống bị tuyệt chủng ở mức độ địa phương để trồng lại
vào thiên nhiên.
- Các hoạt động cần thực hiện trong bảo tồn chuyển vị bao gồm xây dựng vườn thực
vật (Botanic garden) và ngân hàng hạt (Seed bank), trong đó cỏ hoạt động thu thập, tư
liệu hoá, dánh giá và duy trì nguồn gen cây thuốc.
Câu 8: Trình bày phương pháp bảo tồn nguyên vị (in situ)
- Bảo tồn nguyên vị là hình thức bảo vệ cây thuốc ở nơi sống tự nhiên của chúng,
giữ nguyên trạng các mối quan hệ sinh thái giữa các loài và mối quan hệ giữa các
loài với môi trường sống và các nền văn hóa. Bảo tồn nguyên vị có thể là xây dựng
các khu bảo tồn chính thức của nhà nước như các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, hay là duy trì các khu vực được bảo vệ không chính thức của các cộng đồng
như các khu vực quy định riêng lưu giữ cây thuốc của cộng đồng, các khu rừng nhỏ
dành cho thờ cúng, rừng đầu nguồn, hay đơn giản chỉ là hoạt động thu thập hạt cây
thuốc để trồng lại từ năm này sang năm khác trong tự nhiên.
- Kinh nghiệm của các nhà quản lý vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên cho thấy
trong bảo tồn nguyên vị, bước quan trọng nhất là xây dựng kế hoạch quản lí, trong đó
xác định mục tiêu của khu được bảo vệ và chỉ ra được cách để đạt được mục tiêu đó.
- Các hoạt động chủ yếu trong bảo tồn nguyên vị cây thuốc bao gồm:
+ Xây dựng chính sách quốc gia về bảo tồn và sử dụng cây thuốc ở khu vực được
bảo vệ.
+ Đánh giá phạm vi bao hàm các loài cây thuốc trong hệ thống các khu vực được
bảo vệ trong toàn quốc. Nếu cần thiết, cần thiết lập thêm các vườn quốc gia hay khu
bảo tồn mới, nhằm đảm bảo tất cả các loài cây thuốc trong nước được bảo tồn.
+ Xác định các động cơ kinh tế và xã hội thúc đẩy sự duy trì các nơi sống tự nhiên
và các loài hoang dại.

