Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
29
NÂNG CAO HIU QA HC T VNG TING ANH CHUYÊN
NGÀNH CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HC KINH T NGH AN
Nguyn Th Lan Hương1,*
1Trường Đại hc Kinh tế Ngh An, *Email: nguyenthilanhuong@naue.edu.vn
Tóm tt: Nhu cu hc tiếng Anh không ch dng li vic hc tiếng Anh giao tiếp
đơn thuần, nhiều người đã tìm đến các khóa hc tiếng Anh chuyên ngành vi mong mun
nâng cao kiến thc phc v cho lĩnh vực nghiên cu, hc tp làm vic ca mình. Trong
những năm qua việc dy tiếng Anh chuyên ngành (TACN) đã và đang là một trong nhng ni
dung cơ bản ca quá trình dy và hc tiếng Anh tại Trường Đaị hc Kinh tế Ngh An. Trong
quá trình nghiên cu, tác gi đã thực hiện điu tra kho sát bng bng hi vi 110 sinh viên
khóa 7 và tiến hành dy thc nghiệm sư phạm 2 nhóm lp trên 62 sinh viên thuc ngành kế
toán và ngành qun tr kinh doanh ti Trường. Kết qu nghiên cu cho thy vic áp dng mt
s k thuật để thiết kế các hoạt động dy t vng tiếng Anh chuyên ngành đã góp phn nâng
cao điểm s cho sinh viên trong k thi kết thúc hc phần. 100% sinh viên đạt điểm qua môn
và trong đó có 43/62 sinh viên đạt điểm 8.0 tr lên chiếm t l 69,3%.
T khóa: Tiếng Anh chuyên ngành, K thut, Hoạt động dy t vng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong dạy hc tiếng Anh, từ vựng là
một trong ba thành t tạo thành hệ thống
kiến thức ngôn ng đóng vai trò
phương tiện, điều kiện hình thành và phát
triển kỹ ng giao tiếp. Trong bất kỳ mt
ngôn ngữ nào, vai trò của từ vựng cũng hết
sức quan trọng. Vic học t vựng rèn
luyện kĩ năng sử dụng t vựng là yếu tố
ng đầu trong vic truyn thụ và tiếp thu
một nn ngữ nói chung và tiếng Anh nói
riêng, đặc biệt tiếng Anh chun nnh.
trường Đại hc Kinh tế Ngh An, sinh
viên h đại học được hc TACN vào k 4
(ngành kinh tế, qun tr) vào k 5 (ngành
kế toán, thú y) sau khi sinh viên đã hoàn
thành 2 hc phn tiếng Anh sở Tiếng
Anh 1, Tiếng Anh 2. Mc tiêu ca các hc
phn TACN sinh viên s tích lũy vốn t
vựng bản v chuyên ngành riêng ca
mình, ôn tp li các kiến thc ng pháp đã
học để đọc hiu, dch tài liu th viết
mt s báo cáo liên quan đến chuyên
ngành mình đang theo học. Trong thc tế,
có nhiu khó khăn, thách thức mà ging viên
(GV) sinh viên (SV) gp phi trong quá
trình ging dy hc tp hc phn TACN
nên hiu qu chưa đạt được như mong muốn.
SV thường hc mt cách th động, chưa
phương pháp học tp hiu qu. nhng
do nêu trên, tác gi quyết định nghiên cu
mt s gii pháp nhm nâng cao hiu qu dy
hc t vng tiếng Anh chuyên ngành ti
Trường Đại hc Kinh tế Ngh An
2. CƠ SỞ LÝ THUYT
2.1. Khái nim t vng
T vng mt tp hp các t quen
thuc trong ngôn ng ca một người, thường
được phát triển theo độ tui, phc v như một
công c hữu ích bản để giao tiếp và tiếp
thu kiến thức. được vn t vng rng
mt trong nhng thách thc ln nht trong
vic hc ngôn ng th hai. Các định nghĩa,
khái nim v t vựng khá đa dạng nhiu
Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
30
cách hiu khác nhau. Theo Diamond &
Gutlohn (2006) “t vng kiến thc v t
nghĩa ca t. Theo Zimmerman, B. J., & Pons,
M. M (1986) “t vng là trng m ca ngôn ng
tm quan trng quan đối vi vic hc ngôn
ng thông thưng”. T các định nghĩa trên,
th kết lun rng, t vng tng s t cn
thiết để truyền đạt ý tưởng diễn đạt ý nghĩa
của người nói.
2.2. Chiến lược hc t vng
2.2.1. Định nghĩa
Theo Catalán (2003), định nghĩa ca
chiến lược hc tvựng được phát triển t
các chiến lược học ngôn ng. Oxford
(1990) đã đnh nghĩa cng “như là những
hoạt đng được người hc s dng đ h
trợ cho vic tiếp thu, lưu tr, y dng và
s dụng thông tin (t vng). Cameron
(2001) lại định nghĩa nhng chiến lưc hc
t vng (CLHTV) như những hành
đng mà người hc thc hin đgiúp bản
thân hiu và ghi nh c t vng. Theo
Catalán (2003), sau khi xem xét nhng
đnh nghĩa ca chiến lưc hc t vng t
Rubin (1987), Wenden (1987), Oxford
(1990), và Schmitt (1997), thông qua
nghiên cu ca nh, nhn đnh
CLHTV lànhững kiến thc vcác cơ chế
(quá trình, chiến lưc) đưc s dụng đ
hc t vng, hoc là các c và hành
đng đưc thc hiện bởi người hc (a) để
tìm ra nghĩa ca mt t h chưa biết, (b)
đ lưu trữ cngo bộ nhi hạn, (c) đ
có th nhớ li cng theo ý muốn và (d) đ
dùng chúng khi nói hoc viết. Các chiến
lược hc ngôn ng là nhng chiến lưc
tinh thần mà ngưi hc s dng đ cải
thiện vic hc ngôn ng và s dng những
t vựng mới đã học mt ch dễ dàng.
Những người hc ngôn ngữ thưng th
qua một vài cách đ th s dụng nhiều
chiến lưc hc t vng khác nhau. Với bt
kì loại ngôn ng nào t việc ghi nh đưc
hết tt cả nhng từ vng thứ tiếng đó
mt điu không th, và người học ng k
có th nắm vững đưc t vng ngôn ng
đích. Cnh vì điu này, h cần s dng
các k thut đã đề cập tc đó vào c giai
đoạn hc tp khác nhau đ có th nâng cao
khnăng tiếp thu tvng và ghi nh các
tvựng này.
Chiến lược (CL) đóng vai trò đặc biệt
quan trọng trong việc học từ vựng (TV)
chính các CL này sẽ giúp cho việc học TV dễ
dàng hơn, nhanh hơn, hứng thú hơn, khoa học
hơn, hiệu quả hơn. thế việc sử dụng những
CL phù hợp sẽ giúp SV mở rộng vốn TV
nâng cao khả năng sử dụng ngôn ngữ.
2.2.2. Phân loại
một bộ phận của CL học ngoại ngữ, CL
học TV đã dành được nhiều sự quan tâm của
nhiều nhà nghiên cứu như Nation (1990),
Schmitt (1997) rất nhiều nhà nghiên cứu
khác. Chiến lược học từ vựng được tổng hợp
chi tiết trong bảng sau:
Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
31
Bng 1: Chiến lược hc t vng
Chiến lược đoán nghĩa từ
(Contextual guessing)
Đoán từ dựa trên ngữ cnh
Học từ loi
Học ngữ khả kết
Chiến lược ghi nhớ
Nhẩm li
Ghi c
Nhắc lại
hóa xử
Sử dụng hình tưng
Học cấu trúc từ
Chiến lược học tiền tố
Học phụ tố, tiền tố
Phân tích từ
Chiến lược liên kết với thực tế
Hỏi bạn
Đọc o
Viết lun
Chiến lược kiểm soát và đánh giá bản thân
Đánh giá tầm quan trọng của TV
Thiết lập mục tiêu
Đánh giá bản tn
Chiến lược động não
Bản đồ nghĩa
đồ duy
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác gi đã thực hiện điều tra kho sát bng
bng hi với 110 sinh viên khóa 7, Trường
Đại hc Kinh tế Ngh An (là nhóm sinh viên
đã hoàn thành học phn TACN), thuc các
ngành kế toán, qun tr kinh doanh, kinh tế
thú y) để thu thp thông tin v thc trng hc
t vng tiếng Anh trong các hc phn tiếng
Anh chuyên ngành tại trường đại hc Kinh tế
Ngh An. Đồng thời trong năm hc 2022-
2023, tác gi đã tiến hành áp dng mt s k
thut vào ging dy 2 nhóm lp: TACN kế
toán K7 (43 SV) và TACN qun tr kinh
doanh K8 (19SV) phân tích s liu t
phòng đào tạo v kết qu thi kết thúc hc
phn TACN ca sinh viên 2 nhóm lp trên.
4. KT QU NGHIÊN CU
4.1. Thc trng hoạt động hc t vng
tiếng Anh chuyên ngành ca sinh viên ti
trường Đại hc Kinh tế Ngh An
4.1.1. Vai trò ca t vng trong quá trình
hc tiếng Anh chuyên ngành ca sinh viên
Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
32
Hình 1: Vai trò ca t vng trong quá trình hc tiếng Anh chuyên ngành ca sinh viên
Theo hình 1 91,8% SV nhn thy t vựng đóng một vai trò quan trng trong quá trình
hc tiếng Anh chuyên ngành. Trên thc tế, vn t phong phú, di dào s h tr sinh viên rt
nhiu trong vic phát trin và hoàn thin các k năng khác một cách hiu qu hơn. Ngoài các
vấn đề liên quan đến các k năng nghe, nói, đọc hay viết thì t vng tiếng Anh còn giúp phát
trin não b kh năng tư duy phản bin, giúp SV t tin thuyết trình v các ch đ liên quan
đến bài hc trong các chuyên ngành.
4.1.2. Cm nhn ca sinh viên v vic hc t vng tiếng Anh chuyên ngành
Hình 2: Cm nhn ca sinh viên v vic hc t vng tiếng Anh chuyên ngành
Qua kết qu thu được hình 2 ta thy rng 62,7% SV tham gia kho sát nhn thy vic hc
t vng tiếng anh chuyên ngành rt khó mt t l rt ít 13,6% SV không gặp khó khăn
trong vic hc t vng TACN. Khi nhn thức được vai trò ca vic hc t vựng cũng như
những khó khăn mà mình còn gặp phi trong quá trình hc thì sinh viên s phi n lực để tìm
ra phương pháp học hiu qu nht. Sinh viên cn phải được kích thích s hng thú thông qua
các hoạt động hc tp trên lớp cũng như nhà. Tuy nhiên, có đến hàng nghìn t phi ghi
nh, do vy sinh viên phi la chn chiến lược hc t vng phù hp nht với trình độ ca
mình thông qua s h tr ca ging viên trc tiếp ging dy môn hc.
62.70%
29.1%
8.2%
0.00%
10.00%
20.00%
30.00%
40.00%
50.00%
60.00%
70.00%
Rất quan trọng
Quan trọng
Không quan trọng
Tp chí Khoa hc, Tp 2, S 3/2023
33
4.1.3. Gii pháp giúp sinh viên nâng cao
hiu qu hc t vng tiếng Anh chuyên ngành
Bng 2 cho thy các gii pháp 1,3,4,5,6,
8 được 100% sinh viên ghi nhn rng khi
đưa vào áp dụng trong quá trình dy hc
t vng s có hiu qu tích cc trong vic h
tr sinh viên phát trin vn t vng TACN
ca mình. Dy hc t vng TACN thông
qua hoạt động trò chơi và dạy và hc t vng
TACN theo sơ đồ tư duy là 2 gii pháp có t
l sinh viên phản đối ít nht v tính hiu qu
trong ging dy vi t l lần lượt 8.2%
9.1%. Trong thc tế đây những hoạt động
mà luôn tính kích thích hng thú và động
não cho sinh viên trong các gi hc trên lp.
Dy hc t vng tiếng Anh CN thông qua
đọc tài liu dy hc t vng tiếng Anh
CN qua th t vng là 2 gii pp sinh viên
cm thy ít hng thún so với các gii pp
khác vi t l 27.2% 22.7% s thành viên
tham gia khảo sát không đng tình. Hc t
vựng thông qua 2 phương pháp này đòi hi
sinh viên phi t hc nhiều hơn, phải duy
nhiều hơn phải tính tập trung cao hơn.
Dy và hc t vng tiếng Anh CN qua ghi âm;
bng hình nh; qua video qua các cm t
những phương pháp đưc trên 80% sinh viên
đồng tình ng h.
Bng 2: Gii pp giúp sinh viên nâng cao hiu qu hc t vng tiếng Anh chun ngành
TT
Tiêu chí đánh giá
Mức đánh giá (%)
Hoàn toàn
không đồng ý
Không
đồng ý
Đồng ý
Hoàn toàn
đồng ý
1
Dy hc t vng tiếng Anh
CN thông qua đc i liu;
0
27.2
41.0
31.8
2
Dy và hc t vng tiếng
Anh CN qua ghi âm
0
13.6
50.9
35.5
3
Dy và hc t vng tiếng
Anh CN t hình nh
0
18.2
47.2
34.6
4
Dy hc t vng tiếng
Anh CN qua th t vng
0
22,7
39.1
38.2
5
Dy và hc t vng tiếng
Anh CN thông qua hot
động trò chơi
0
8.2
31.8
60.0
6
Dy và hc t vng tiếng
Anh CN theo sơ đồ tư duy
0
9.1
29.1
61.8
7
Dy và hc t vng tiếng
Anh CN thông qua video
0
16.4
50.9
32.7
8
Dy hc t vng tiếng Anh
qua nhng cm t
0
18.2
59.1
22.7
Nhng phn hi ca sinh viên khi tham gia
tr li bng câu hi 2 v gii pháp (GP) giúp
sinh viên nâng cao hiu qu hc t vng tiếng
Anh chuyên ngành sở để tác gi thiết kế
áp dng mt s k thut trong ging dy
t vng tiếng Anh chuyên ngành lp kế
toán QTKD trong năm hc 2022-2023.
Các giải pháp được đưa ra dựa trên các chiến