
CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 65/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2026
"
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT PHỤC HỒI, PHÁ
SẢN VỀ QUẢN TÀI VIÊN VÀ HÀNH NGHỀ QUẢN LÝ, THANH LÝ TÀI SẢN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phục hồi,
phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định chi tiết khoản 2 Điều 9 và Điều 21 của Luật Phục hồi, phá sản về tiêu chuẩn, điều kiện
hành nghề, việc cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý,
thanh lý tài sản; quản lý nhà nước đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản,
hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý
tài sản.
2. Quy định biện pháp thi hành Luật Phục hồi, phá sản về bồi dưWng nghề Quản tài viên, bồi dưWng
nghiệp vụ Quản tài viên hXng năm.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan quản
lý nhà nước về Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan đến hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Điều 3. Nguyên tắc hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
2. Tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản tài viên.
3. Bảo đảm tính độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ, tính trung thực, minh bạch, khách quan.
4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động hành nghề.
Điều 4. Thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử
1. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của Nghị
định này trên môi trưgng điện th bao gồm:
a) Ngưgi đề nghị cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quy định tại Điều 7, điểm
a khoản 1 Điều 8, Điều 9 của Nghị định này;
b) Quản tài viên đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký hành
nghề quy định tại Điều 13, khoản 1 Điều 17 của Nghị định này;
c) Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đăng ký hành nghề, đăng ký thay đổi thông tin đăng ký
hành nghề quy định tại Điều 14, khoản 2 Điều 17 của Nghị định này.

2. Tổ chức, cá nhân chuẩn bị hồ sơ điện th, kê khai mẫu đơn, tg khai điện th theo yêu cầu của hệ
thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến như sau:
a) Khai mẫu đơn, tg khai trên các biểu mẫu điện th được cung cấp sẵn; ký chữ ký số vào mẫu đơn,
tg khai, giấy tg, tài liệu điện th nếu có yêu cầu;
b) Đăng tải các giấy tg, tài liệu điện th hợp lệ hoặc dẫn nguồn tài liệu từ Kho quản lý dữ liệu điện th
của tổ chức, cá nhân.
3. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc
Ứng dụng định danh quốc gia.
4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính khai thác thông tin, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia,
Cơ sở dữ liệu chuyên ngành và hệ thống thông tin theo quy định pháp luật để giải quyết thủ tục
hành chính trên môi trưgng điện th, không yêu cầu cá nhân, tổ chức cung cấp, xuất trình những giấy
tg, tài liệu đz có trong các cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin này, trừ trưgng hợp không khai thác
được thông tin hoặc thông tin khai thác không đầy đủ, không chính xác.
Chương II
QUẢN TÀI VIÊN, DOANH NGHIỆP QUẢN LS, THANH LS TÀI SẢN
Điều 5. Tiêu chuVn, điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Ngưgi có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem x{t cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
a) Luật sư hoặc kiểm toán viên là ngưgi Việt Nam; luật sư nước ngoài hoặc kiểm toán viên là ngưgi
nước ngoài được ph{p hành nghề tại Việt Nam; ngưgi có trình độ ch nhân hoặc thạc s| hoặc tiến s|
về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có thgi gian công tác
từ đủ 05 năm trở lên trong l|nh vực được đào tạo;
b) Đz hoàn thành khóa bồi dưWng nghề Quản tài viên.
2. Các trưgng hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:
a) Ngưgi đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; ngưgi đz bị kết án nhưng chưa được xóa án tích;
ngưgi đang bị áp dụng biện pháp xh lý hành chính giáo dục tại xz, phưgng, đặc khu, đưa vào cơ sở
giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
b) Ngưgi bị mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn
trong nhận thức, làm chủ hành vi;
c) Ngưgi đang là cán bộ, công chức, viên chức, trừ trưgng hợp pháp luật có quy định khác; đang là
s| quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, hạ s| quan, binh s| trong các
cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; đang là s| quan, hạ s| quan, chiến s|, công nhân trong cơ
quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân;
d) Ngưgi thuộc một trong những trưgng hợp quy định tại điểm này mà chưa hết thgi hạn 03 năm kể
từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: Cán bộ bị kỷ luật bXng hình thức bzi nhiệm; công
chức, viên chức bị kỷ luật bXng hình thức buộc thôi việc; s| quan, quân nhân chuyên nghiệp, công
nhân, viên chức quốc phòng, hạ s| quan, binh s| trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị
kỷ luật bXng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; s| quan, hạ s| quan, chiến s|,
công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bXng hình thức tước danh hiệu
Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc;
đ) Luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề do vi phạm pháp luật mà chưa hết thgi
hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề có hiệu lực thi hành;
e) Ngưgi bị cấm hành nghề luật sư, kiểm toán viên theo bản án, quyết định đz có hiệu lực pháp luật
của Tòa án.
Điều 6. B\i dư]ng nghề Quản tài viên

1. Ngưgi được đăng ký tham dự khóa bồi dưWng nghề Quản tài viên bao gồm:
a) Luật sư hoặc kiểm toán viên là ngưgi Việt Nam; luật sư nước ngoài hoặc kiểm toán viên là ngưgi
nước ngoài được ph{p hành nghề tại Việt Nam;
b) Ngưgi có bXng ch nhân hoặc thạc s| hoặc tiến s| về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế
toán, tài chính, ngân hàng.
2. Thgi gian bồi dưWng nghề Quản tài viên là 03 tháng; trưgng hợp ngưgi tham gia bồi dưWng là luật
sư, kiểm toán viên đz hành nghề từ đủ 03 năm trở lên thì thgi gian bồi dưWng nghề Quản tài viên là
1,5 tháng.
3. Chương trình bồi dưWng nghề Quản tài viên bao gồm: Quy định pháp luật về Quản tài viên, quản
lý, thanh lý tài sản và các quy định pháp luật khác có liên quan; Quy tắc đạo đức nghề nghiệp Quản
tài viên; kiến thức và kỹ năng hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; kỹ năng ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động hành nghề quản lý, thanh lý tài sản; các kỹ năng bổ trợ cho hoạt động
hành nghề quản lý, thanh lý tài sản.
Cơ sở có chức năng đào tạo, bồi dưWng các chức danh tư pháp thuộc Bộ Tư pháp xây dựng, trình
Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem x{t, phê duyệt chương trình bồi dưWng nghề Quản tài viên và tổ chức
các khóa bồi dưWng này.
4. Ngưgi hoàn thành khóa bồi dưWng nghề Quản tài viên được cấp giấy chứng nhận bồi dưWng nghề
Quản tài viên.
Điều 7. Cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Ngưgi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định này có quyền đề
nghị Chủ tịch €y ban nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là €y ban nhân dân cấp tỉnh) nơi mình
cư tr‚ cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
2. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm các giấy tg sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theoƒMẫu TP-QTV-01ƒ(đối với ngưgi đề
nghị là công dân Việt Nam) hoặc Mẫu TP-QTV-02ƒ(đối với ngưgi đề nghị là luật sư nước ngoài,
kiểm toán viên là ngưgi nước ngoài được ph{p hành nghề tại Việt Nam) kèm theo Nghị định này và
02 ảnh màu cW 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
b) Thẻ luật sư đối với luật sư Việt Nam; Giấy ph{p hành nghề luật sư tại Việt Nam đối với luật sư
nước ngoài; Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán đối với kiểm toán viên Việt Nam hoặc
kiểm toán viên là ngưgi nước ngoài; bXng ch nhân hoặc thạc s| hoặc tiến s| đối với ngưgi có trình
độ ch nhân, thạc s|, tiến s| về một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân
hàng kèm theo xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi ngưgi đó làm việc về thgi gian công tác liên tục
hoặc cộng dồn từ đủ 05 năm trở lên trong l|nh vực được đào tạo;
c) Giấy chứng nhận bồi dưWng nghề Quản tài viên.
Giấy tg quy định tại điểm b, c khoản này là bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có
chứng thực hoặc bản chính điện th hoặc bản sao điện th từ sổ gốc hoặc bản sao điện th có chứng
thực từ bản chính.ƒ
3. Ngưgi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều
này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi ngưgi đó cư tr‚ hoặc trực tuyến
trên môi trưgng điện th theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
4. Trong thgi hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem x{t, có văn
bản đề nghị Chủ tịch €y ban nhân dân cấp tỉnh cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trưgng hợp
từ chối đề nghị phải trả lgi bXng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thgi hạn 03 ngày làm việc kể từ nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp kèm theo hồ sơ
hợp lệ, Chủ tịch €y ban nhân dân cấp tỉnh xem x{t, cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

theoƒMẫu TP-QTV-09 kèm theo Nghị định này; trưgng hợp từ chối cấp chứng chỉ phải trả lgi bXng
văn bản có nêu rõ lý do.
5. Trưgng hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên chưa đầy đủ,
chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Sở Tư pháp hoặc €y ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu ngưgi đề
nghị giải trình, bổ sung thông tin hoặc phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh
thông tin. Thgi hạn quy định tại khoản 4 Điều này được tính từ ngày Sở Tư pháp hoặc €y ban nhân
dân cấp tỉnh nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin.
Điều 8. Thu h\i chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Ngưgi được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ khi thuộc một trong các
trưgng hợp sau đây:
a) Thôi hành nghề Quản tài viên theo nguyện vọng cá nhân;
b) Được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động giữ một trong các vị trí công tác quy định tại điểm c
khoản 2 Điều 5 của Nghị định này;
c) Bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó
khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi;
d) Bị kết án và bản án đz có hiệu lực pháp luật;
đ) Bị áp dụng biện pháp xh lý hành chính giáo dục tại xz, phưgng, đặc khu, đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
e) Hành nghề Quản tài viên khi chưa được Sở Tư pháp ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh
nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại địa phương hoặc hành nghề trong thgi gian bị tạm
đình chỉ hành nghề;
g) Không đăng ký hành nghề Quản tài viên trong thgi hạn 36 tháng kể từ ngày được cấp, cấp lại
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên hoặc không tham gia bồi dưWng nghiệp vụ Quản tài viên hXng
năm từ 03 lần trở lên;
h) Đồng thgi hành nghề quản lý, thanh lý tài sản tại hai doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trở
lên mà không thuộc trưgng hợp quy định tại khoản 1 Điều 11 của Nghị định này hoặc vừa hành
nghề quản lý, thanh lý tài sản tại doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản vừa hành nghề với tư cách
cá nhân;
i) Quản tài viên là luật sư, kiểm toán viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, giấy ph{p hành nghề,
giấy chứng nhận đăng ký hành nghề hoặc các giấy ph{p, giấy chứng nhận này hết thgi hạn hiệu
lực;ƒ
k) Thuộc trưgng hợp không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại thgi điểm được cấp
chứng chỉ.
2. Khi có căn cứ cho rXng ngưgi đz được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thuộc một trong
các trưgng hợp quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản 1 Điều này, cá nhân, cơ quan, tổ
chức có văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên kèm theo tài liệu làm căn cứ đề
nghị thu hồi ghi Sở Tư pháp nơi Quản tài viên đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi hành nghề cuối
c‡ng của Quản tài viên; trưgng hợp Quản tài viên chưa hành nghề tại địa phương nào thì ghi về Sở
Tư pháp nơi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.
Quản tài viên thôi hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có đơn đề nghị thu hồi
chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo Mẫu TP-QTV-03 kèm theo Nghị định này, nộp trực tiếp
hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp theo quy định tại khoản này hoặc trực tuyến trên môi
trưgng điện th theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này.
3. Trong thgi hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Quản tài viên thôi hành
nghề theo nguyện vọng cá nhân hoặc văn bản đề nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên

kèm theo tài liệu làm căn cứ đề nghị thu hồi hoặc trong trưgng hợp tự mình phát hiện Quản tài viên
thuộc một trong các trưgng hợp quy định tại khoản 1 Điều này, Sở Tư pháp xem x{t, có văn bản đề
nghị Chủ tịch €y ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên của ngưgi đó;
trưgng hợp từ chối đề nghị phải trả lgi bXng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thgi hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch
€y ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên; trưgng hợp từ
chối thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên phải trả lgi bXng văn bản có nêu rõ lý do.
4. Quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được ghi cho ngưgi bị thu hồi chứng chỉ,
Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố nơi Quản tài viên đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân hoặc nơi
doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản mà ngưgi bị thu hồi chứng chỉ hành nghề có trụ sở.
5. Quản tài viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thì bị xóa tên khỏi danh sách Quản tài viên, doanh
nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên không được hành nghề kể từ thgi điểm
quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có hiệu lực thi hành.
Điều 9. Cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên
1. Chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được xem x{t cấp lại trong các trưgng hợp sau đây:
a) Ngưgi đz bị thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đáp ứng đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy
định tại Điều 5 của Nghị định này và lý do bị thu hồi chứng chỉ không còn;
b) Chứng chỉ bị mất hoặc bị hư hỏng không thể sh dụng được.
2. Chủ tịch €y ban nhân dân cấp tỉnh nơi đz thu hồi chứng chỉ hành nghề Quản tài viên có thẩm
quyền cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với trưgng hợp quy định tại điểm a khoản 1
Điều này. Trình tự, thủ tục cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên được thực hiện theo quy định
về cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên tại Điều 7 của Nghị định này.
Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên bao gồm các giấy tg sau đây:
a) Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theoƒMẫu TP-QTV-04 kèm theo Nghị
định này và 02 ảnh màu cW 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày nộp hồ sơ;
b) Giấy tg chứng minh đủ điều kiện cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên quy định tại điểm a
khoản 1 Điều này.
3. Việc cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với trưgng hợp quy định tại điểm b khoản 1
Điều này được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị gồm đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theoƒMẫu TP-QTV-05
kèm theo Nghị định này và 02 ảnh màu cW 3 cm x 4 cm được chụp không quá 06 tháng trước ngày
nộp hồ sơ; chứng chỉ hành nghề Quản tài viên đối với trưgng hợp chứng chỉ bị hư hỏng không thể
sh dụng được;
b) Ngưgi đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên lập 01 bộ hồ sơ quy định tại điểm a
khoản này, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đz cấp chứng chỉ hành
nghề đó hoặc trực tuyến trên môi trưgng điện th theo quy định tại Điều 4 của Nghị định này;
c) Trong thgi hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem x{t, có văn
bản đề nghị Chủ tịch €y ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho
ngưgi đề nghị; trưgng hợp từ chối đề nghị phải trả lgi bXng văn bản có nêu rõ lý do;
d) Trong thgi hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Sở Tư pháp có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ hợp
lệ, Chủ tịch €y ban nhân dân cấp tỉnh xem x{t, cấp lại chứng chỉ hành nghề Quản tài viên cho
ngưgi đề nghị; trưgng hợp từ chối cấp lại phải trả lgi bXng văn bản có nêu rõ lý do.
Điều 10. Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

