CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 74/2026/NĐ-CP Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2026
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG
THỦY LỢI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số
31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà
nước đầu tư, quản lý.
2. Nghị định này không điều chỉnh đối với:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là công trình thủy lợi nội đồng, công trình thủy lợi nhỏ được giao
cho tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý theo quy định của pháp luật về thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng và
khai thác đối với các công trình này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp
luật về hợp tác xã và pháp luật khác có liên quan.
b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp được giao tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi. Việc quản lý, sử dụng đối với các tài
sản này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật có liên
quan tương ứng với mô hình tổ chức của đối tượng được giao quản lý tài sản. Chi phí cho việc bảo
dưỡng, sửa chữa, bảo trì trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao quản lý tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng từ nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình
thủy lợi.
c) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân quản lý. Việc quản lý, sử
dụng và khai thác đối với các tài sản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi,
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.
d) Công trình thủy lợi do các đối tượng khác (ngoài đối tượng quy định tại Điều 6 Nghị định này)
quản lý. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với các công trình này được thực hiện theo quy định
của pháp luật về thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước về thủy lợi.
2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi.
3. Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
4. Tổ chức, doanh nghiệp nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, nhận chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
5. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản kết cấu hạ tầng thủy lợi.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gồm công trình thủy lợi, diện tích đất gắn với công trình thủy lợi
(riêng lòng hồ chứa thủy lợi gồm diện tích đất, mặt nước gắn với công trình được xác định từ cao
trình mực nước dâng bình thường trở xuống) và tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi
theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
2. Cơ quan chuyên môn về thủy lợi gồm:
a) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi ở trung ương là cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về thủy lợi.
b) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp tỉnh là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy
lợi cấp tỉnh).
c) Cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã là cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
(sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về thủy lợi (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn về thủy lợi cấp xã).
3. Trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là phương thức mà đối tượng được
giao quản lý tài sản tổ chức khai thác tài sản thông qua việc sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
cung cấp sản phẩm, dịch vụ thủy lợi, dịch vụ hỗ trợ, phụ trợ, dịch vụ khác liên quan và tổ chức quản
lý vận hành tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật có
liên quan.
4. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là việc Nhà nước (thông qua đối tượng
được giao quản lý tài sản) chuyển giao có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
cho tổ chức (bao gồm: đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp) theo hợp đồng để nhận một
khoản tiền tương ứng. Tổ chức nhận thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thực hiện
cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các dịch vụ khác theo quy
định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
5. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là việc Nhà nước
(thông qua đối tượng được giao quản lý tài sản) chuyển giao trong một thời gian nhất định quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi hiện có gắn với việc đầu tư nâng cấp, mở rộng tài sản theo
dự án đã được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cho doanh nghiệp theo hợp đồng để nhận
một khoản tiền tương ứng. Doanh nghiệp nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản
thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi và các dịch vụ khác
theo quy định của pháp luật và hợp đồng ký kết.
6. Giá cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi, giá chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi là khoản tiền mà Bên thuê, Bên nhận chuyển
nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản phải trả cho Nhà nước theo giá trúng đấu giá để được sử
dụng, khai thác tài sản theo hợp đồng ký kết.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải tuân thủ các nguyên tắc quy
định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các nguyên tắc sau đây:
1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc phạm vi điều chỉnh của
Nghị định này đều được Nhà nước giao cho đối tượng quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Quản lý nhà nước về tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm
quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thống kê, kế toán đầy đủ về hiện vật và giá trị; được thực
hiện chế độ tính hao mòn, khấu hao tài sản và bảo trì công trình theo quy định của pháp luật.
4. Khi quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định tại Nghị định
này, trường hợp tài sản có liên quan đến quốc phòng phải có ý kiến của Bộ Quốc phòng, trường hợp
tài sản có liên quan đến an ninh quốc gia phải có ý kiến của Bộ Công an; trường hợp tài sản không
liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia thì cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp (Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn về thủy lợi các cấp, cơ quan, đơn vị,
doanh nghiệp quản lý tài sản cấp tỉnh, cấp xã) có trách nhiệm xác định khi thực hiện giao, khai thác,
xử lý tài sản. Việc có ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trong trường hợp tài sản có liên quan
đến quốc phòng, an ninh quốc gia và việc xác định tài sản không liên quan đến quốc phòng, an ninh
quốc gia của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện bằng văn
bản và thể hiện trong hồ sơ khi thực hiện việc giao, khai thác, xử lý tài sản.
5. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao, khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
quy định tại Nghị định này nếu không đồng ý với đề nghị giao, khai thác, xử lý tài sản thì phải có
văn bản hồi đáp nêu rõ lý do không đồng ý.
6. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được sử dụng nhiều công năng (vừa sử dụng làm hạ
tầng thủy lợi vừa sử dụng làm mục đích khác) thuộc phạm vi quản lý của địa phương thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao quản lý tài sản theo quy định như sau:
a) Giao cho từng đối tượng quản lý tài sản theo nguyên tắc: Tài sản giao cho cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này thì việc quản lý, sử dụng và khai
thác tài sản được thực hiện theo quy định tại Nghị định này; tài sản giao cho đối tượng quản lý
tương ứng với hạ tầng khác, tài sản khác thì việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản được thực
hiện theo chế độ quản lý, sử dụng tài sản áp dụng đối với đối tượng quản lý tương ứng với hạ tầng
khác, tài sản khác.
b) Giao cho một đối tượng quản lý để quản lý toàn bộ tài sản. Căn cứ tình hình thực tế, yêu cầu
quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng chế độ quản lý, sử dụng và khai thác tài
sản nhưng phải bảo đảm thực hiện đầy đủ các công năng của tài sản.
7. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi phải bảo đảm công khai, minh
bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử
dụng và khai thác tài sản phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
8. Việc quản lý, sử dụng đất thuộc phạm vi tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy
định của pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan; việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy
lợi bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật về thủy lợi, pháp luật về đất đai, pháp luật về tài
nguyên nước và pháp luật có liên quan. Không thực hiện việc chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp
vốn, thế chấp quyền sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi. Trường hợp thu hồi đất
gắn với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về đất đai thì việc thu hồi đất
gắn với tài sản, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và việc xử lý đất, tài sản gắn liền với đất sau khi
thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai; không thực hiện theo quy định tại Nghị
định này.
Đối tượng được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp
lý về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai.
9. Đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi đã giao cho doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư
vốn nhà nước vào doanh nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không thực hiện
các nội dung quy định tại Chương II Nghị định này; đối với các trường hợp giao tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này
thì không thực hiện các nội dung quy định tại các Mục 2, 3, 4, 5 và 6 Chương II Nghị định này.
Việc quản lý, sử dụng và khai thác đối với tài sản giao cho doanh nghiệp theo hình thức đầu tư vốn
nhà nước vào doanh nghiệp quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về
quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, pháp luật về thủy lợi, pháp luật có liên quan và
các quy định sau đây:
a) Việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi phải bảo đảm quyền sở hữu của Nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi giao cho
doanh nghiệp quản lý.
b) Việc xác định chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi (bao gồm cả tài sản do Nhà nước
giao theo quy định tại Nghị định này và tài sản do doanh nghiệp đầu tư từ nguồn vốn của doanh
nghiệp) được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về thủy lợi và pháp luật
khác có liên quan đến chi phí bảo trì công trình. Chi phí bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi được
tính vào giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi theo quy định của pháp luật về giá sản phẩm, dịch vụ thủy
lợi và chính sách hỗ trợ của Nhà nước trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi và quy định của
pháp luật có liên quan.
c) Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kế toán đối với tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan.
d) Đối với công trình thủy lợi không còn nhu cầu sử dụng vào mục đích thủy lợi mà doanh nghiệp
tự nguyện trả lại đất gắn liền với công trình đó cho Nhà nước và các trường hợp khác phải thu hồi
đất gắn với công trình, hạng mục công trình kết cấu hạ tầng thủy lợi theo quy định của pháp luật về
đất đai thì việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất và xử lý đất, tài sản gắn liền
với đất sau khi thu hồi được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có
liên quan.
đ) Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, thực hiện quản lý, sử dụng đất
gắn với công trình theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về thủy lợi và pháp luật có liên
quan.
10. Việc sử dụng quỹ đất để tạo vốn phát triển hạ tầng thủy lợi được thực hiện theo quy định của
pháp luật về đất đai.
Chương II
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Mục 1. GIAO QUẢN LÝ TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG THỦY LỢI
Điều 5. Phân loại tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
1. Phân loại theo chức năng của tài sản
a) Đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao thủy lợi theo quy
định của pháp luật về thủy lợi.
b) Trụ sở làm việc, văn phòng làm việc của đối tượng được giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi nằm
trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
c) Tài sản khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi gồm: Nhà quản lý, trạm quản lý, đường quản lý;
thiết bị quan trắc; kho, bãi vật tư, vật liệu; cột mốc chỉ giới, biển báo và các công trình, vật kiến trúc
khác, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác thủy lợi.
2. Phân loại theo cấp quản lý
a) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường là
công trình thủy lợi quan trọng đặc biệt, công trình thủy lợi mà việc khai thác và bảo vệ liên quan
đến 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên theo quy định của pháp luật về thủy lợi.
b) Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là các công
trình thủy lợi không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia được xác định
theo quy định của pháp luật về thủy lợi và pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến
quốc phòng, an ninh quốc gia.
Điều 6. Xác định đối tượng được giao quản lý và hình thức giao quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi
1. Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định giao tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi cho đối tượng
quản lý như sau: