QUC HI
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
Hà Ni, ngày 22 tháng 12 năm 1988
NGHN QUYT
CA QUC HI NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM NGÀY
22 THÁNG 12 NĂM 1988 THÔNG QUA K HOCH KINH T - XÃ HI NĂM
1989
QUC HI NƯỚC CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Căn c vào Điu 83 ca Hiến pháp nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Vit Nam;
Sau khi nghe Hi đồng b trưởng báo cáo tình hình thc hin kế hoch Nhà nước
năm 1988 và nhng vn đề ch yếu v kinh tế - xã hi năm 1989;
Sau khi nghe thuyết trình ca U ban kinh tế, kế hoch và ngân sách ca Quc hi và
ý kiến ca các đại biu Quc hi;
QUYT NGHN
I. Tán thành báo cáo ca Hi đồng b trưởng v tình hình thc hin kế hoch Nhà
nước năm 1988.
II. Thông qua kế hoch kinh tế - xã hi năm 1989 vi nhng ni dung ch yếu sau
đây:
1. Kế hoch Nhà nước năm 1989 nhm vào các mc tiêu ch yếu:
Mt là, đổi mi cơ chế qun lý và chính sách kinh tế nhm gii phóng lc lượng sn
xut, khai thác mi tim năng và nhân t mi trong toàn b nn kinh tế quc dân, m
rng quyn t ch ca địa phương và cơ s, m rng quan h vi bên ngoài để thc
hin tt các nhim v kinh tế - xã hi, nht là các nhim v trng tâm v lương thc -
thc phNm hàng tiêu dùng và xut khNu.
Hai là, n định đời sng nhân dân, trước hết đối vi công nhân, viên chc, lc lượng
vũ trang, các đối tượng chính sách và nông dân nhng vùng b thiên tai mt mùa
nng, đặc bit chú trng bo đảm nhu cu ti thiu v lương thc cho toàn xã hi,
tăng dn d tr Nhà nước, nht thiết không để xNy ra khó khăn đột xut v lương
thc. Bng nhiu ngun, nhiu hình thc, gii quyết vic làm cho người lao động.
Gii quyết các nhu cu v vt cht và văn hóa, v bo v và nâng cao sc kho ca
nhân dân, khôi phc và thiết lp trt t xã hi theo cơ chế qun lý mi.
Ba là, trên cơ s đNy mnh sn xut và t chc tt lưu thông theo hướng phát trin
kinh tế hàng hoá mà phn đấu gim dn tc độ tăng giá, gim mc bi chi ngân sách
và lm phát.
Để đạt được nhng mc tiêu trên, phi kiên quyết khc phc s bo th, trì tr trong
nhn thc và hành động, tiếp tc thc hin các chính sách kinh tế - xã hi và cơ chế
qun lý theo hướng đổi mi; đồng thi phi bo kp thi các cân đối vt cht ch yếu
để thc hin các mc tiêu kinh tế.
2. Phn đấu đạt các ch tiêu ch yếu:
- Tng sn phNm xã hi tăng 7,6% so vi năm 1988;
- Thu nhp quc dân sn xut tăng 8,2% so vi năm 1988;
- Giá tr sn lượng công nghip tăng 10% so vi năm1988 trong đó công nghip hàng
tiêu dùng tăng 12%;
- Giá tr sn lượng nông nghip tăng 5% so vi năm 1988
- Sn lượng lương thc (quy thóc): 20 triu tn;
- Kim ngch xut khNu tăng 15% so vi năm 1988;
- Vn đầu tư xây dng cơ bn 1.000 t đồng (theo giá quý IV/1988);
- T l tăng dân s không quá 2%.
III. Thông qua phương hướng v chính sách và cơ chế qun lý kinh tế - xã hi, phát
trin kinh tế hàng hoá có kế hoch nhm thc hin thng li các mc tiêu kế hoch
năm 1989 như sau:
1. V các thành phn kinh tế
Tiếp tc đổi mi cơ chế qun lý theo hướng xoá bao cp, bo đảm các điu kin cn
thiết để các đơn v kinh tế quc doanh tht s phát huy quyn t ch trong hot động
sn xut, kinh doanh. Đối vi các cơ s kinh tế quc doanh sn xut kinh doanh kém
hiu qu hoc gp khó khăn v vn có th áp dng các hình thc liên doanh, liên kết,
huy động vn ca xã hi; cho tp th, tư nhân thuê hoc xem xét quyết định chuyn
thành kinh tế tp th, xí nghip c phn hoc bán cho tư nhân,... để tn dng năng lc
sn xut, tăng thêm sn phNm cho xã hi. Tiếp tc ban hành thêm mt s chính sách
đối vi các thành phn kinh tế ngoài quc doanh đồng thi sm son tho để ban hành
lut đầu tư trong nước, bo đảm cho các thành viên xã hi hot động trong các thành
phn kinh tế này tin tưởng, yên tâm b vn đầu tư phát trin mnh sn xut kinh
doanh, góp phn tích cc vào s n định và phát trin kinh tế - xã hi ca đất nước.
2. V giá
Bng các bin pháp đồng b, không để giá tăng đột biến đối vi mt s loi vt tư,
hàng hoá thiết yếu, nht là giá lương thc, để không nh hưởng xu đến sn xut và
đời sng. Tiếp tc xây dng và hoàn thin cơ chế giá kinh doanh, để cho cơ s
quyn t ch trong vic định giá, t chu trách nhim v li l, tr giá c ca mt s
sn phNm có ý nghĩa quyết định đối vi toàn b nn kinh tế quc dân. Năm 1989 thu
hp giá n định có tính cht bao cp, m rng giá kinh doanh. Các cơ s sn xut,
kinh doanh thc hin vic tính đúng, tính đủ giá thiết b, vt tư, còn giá bán thì áp
dng rng rãi cơ chế giá kinh doanh phù hp vi sc mua ca th trường xã hi.
3.V tin lương
Hi đồng B trưởng có gii pháp trước mt áp dng trong năm 1989 bo đảm tin
lương thc tế cho các đối tượng hưởng lương nhm gim bt khó khăn v đời sng
hin nay theo tinh thn khc phc dn tính cht bình quân trong lương và s chênh
lch quá đáng, bt hp lý trong thu nhp gia các khu vc.
Đối vi khu vc hành chính, s nghip và lc lượng vũ trang, cn xem xét tng đối
tượng để có bin pháp gii quyết thích hp, c gng nâng mc thu nhp thc tế, bo
đảm lương ca khu vc này không chênh lch quá nhiu so vi khu vc sn xut kinh
doanh.
Đối vi khu vc sn xut kinh doanh, phi gn lin lương vi kết qu lao động, hiu
qu sn xut kinh doanh và giao trách nhim cho các giám đốc các đơn v cơ s bo
đảm tin lương thc tế ca mc ti thiu.
4. Lưu thông hàng hoá
Trên cơ s phát trin sn xut, phi t chc tht tt vic huy động lương thc, thu
thuế đúng chính sách, thu n, chú trng công tác bo qun, vn chuyn, gim hư hao,
mt mát, chuyn hot động lương thc sang kinh doanh mua bán tht s tho thun,
áp dng ph biến giá kinh doanh, Nhà nước không bù l v lương thc.
Các t chc kinh doanh lương thc ch động trong vic mua bán lương thc gia các
vùng, trao đổi vt tư vi nông dân; xut khNu và nhp khNu lương thc. Bo đảm cân
đối nhu cu lương thc cho min Bc, min Trung (nhng vùng b thiên tai), nht là
nhng tháng đầu năm 1989 và giáp ht.
T năm 1989 thc hin cơ chế mua bán vt tư theo nguyên tc kinh doanh. Trong
điu kin cung cu vt tư còn căng thng, nht là đối vi nhng vt tư chiến lược như
xăng du, đin, thép... thì mua bán theo mc tiêu kế hoch trên cơ s định mc kinh tế
k thut.
M rng giao lưu hàng hóa gia thành th và nông thôn, gia các vùng trong nước,
thc hin quan h trc tiếp gia người sn xut và người tiêu dùng, bo đảm hàng hoá
lưu thông thông sut, không qua trung gian, không b chia ct bi địa gii hành chính.
Sp xếp li h thng t chc kinh doanh ca thương nghip quc doanh, gn khâu bán
buôn vi bán l, bo đảm hàng hoá vn động nhanh t nơi sn xut đến nơi tiêu dùng,
gim đến mc thp nht chi phí lưu thông.
Các thành phn kinh tế bình đẳng trong kinh doanh trên th trường theo pháp lut và
chính sách ca Nhà nước, khuyến khích cnh tranh mt cách đúng đắn nhm đáp ng
tt nhu cu xã hi.
Vic mua bán gia đơn v sn xut quc doanh vi đơn v kinh doanh thương nghip
phi da trên cơ s hp đồng, thun mua, va bán. Các cơ s sn xut có quyn tiêu
sn phNm ca mình vi mi t chc thương nghip bán l, k c vic m ca hàng
trc tiếp bán cho người tiêu dùng.
5. V kinh tế đối ngoi
KhNn trương nghiên cu để công b danh mc lĩnh vc và công trình ưu tiên đầu tư,
ban hành tiếp các văn bn dưới lut và quy chế qun lý công tác đầu tư, để năm 1989
và nhng năm ti thu hút mnh đầu tư ca nước ngoài. Quan tâm đào to đội ngũ cán
b làm công tác đầu tư.
T nay vic liên doanh trong nước và liên doanh đầu tư vi nước ngoài, cơ s nào,
ngành nào dùng vn vay hoc vn liên doanh vi nước ngoài thì cơ s đó, ngành đó
có trách nhim hoàn tr, tr mt s công trình do Hi đồng b trưởng quy định. Phi
thc hin tt cam kết hp đồng đã ký vi nước ngoài. Các cơ s sn xut kinh doanh
có nhu cu ngoi t phi ch động gii quyết bng cách t vay t tr vi nước ngoài,
mua ngoi t ti ngân hàng. Các đơn v có thu ngoi t đều phi m tài khon ngoi t
ti ngân hàng để gi vào hoc bán cho ngân hàng theo giá kinh doanh.
V xut nhp khNu, t năm 1989 Nhà nước cn đối đủ vt tư, hàng hoá, tin mt
tương ng vi giá tr hàng xut khNu giao theo nghĩa v, Nhà nước không bù l xut
nhp khNu. Song song vi cơ chế này Nhà nước hướng dn và to điu kin cho các
đơn v kinh doanh xut nhp khNu được hp tác, trao đổi hàng hóa vi công ty nước
ngoài k c vic trao đổi hàng hoá ngoài Ngh định thư vi các nước.
6. V ngân sách Nhà nước và tín dng
- Ngân sách Nhà nước là mt h thng thng nht t trên xung dưới. Phân cp qun
lý ngân sách phi phù hp vi nhim v và trình độ phát trin kinh tế - xã hi ca
tng địa phương.
Năm1989, trên cơ s phát trin sn xut, chn chnh khâu phân phi lưu thông thưc
hành trit để tiết kim chng tham ô lãng phí, chng tht thu, phn đấu động viên các
ngun thu vào ngân sách Nhà nước khong t 23% đến 25% thu nhp quc dân sn
xut, đồng thi b trí bo đảm các khon chi hp lý, tiết kim và gim các khon chi
có th gim được để gim dn bi chi ngân sách.
V tín dng: Bng nhiu hình thc, huy động ngày càng nhiu các ngun vn nhàn ri
trong các t chc kinh tế và trong nhân dân làm ngun ch yếu ca hot động tín
dng. Nghiên cu chính sách bo him cho người gi tin tiết kim không b thit do
trượt giá. Soát xét và điu chnh lãi sut tín dng cho phù hp vi din biến sc mua
ca đồng tin, đặc đim ca sn xut kinh doanh, đồng thi thúc đNy các cơ s sn
xut kinh doanh tăng nhanh vòng quay vn. Tp trung vn tín dng cho khu vc sn
xut, gim d n tín dng khâu lưu thông. M rng hình thc thanh toán không
dùng tin mt không ch trong khu vc quc doanh, mà c trong khu vc kinh tế tp
th, tư nhân. Khuyến khích các nhà kinh doanh tư nhân, cá th m tài khon ti ngân
hàng, k c ngân hàng ngoi thương.
7. V đầu tư cơ bn
Vn ngân sách Trung ương trước hết dành cho các công trình trng đim Nhà nước,
các công trình h tng và đầu tư h tr cho mt s mc tiêu kinh tế - xã hi nhng
địa phương mà ngân sách địa phương quá eo hp hoc nơi gp thiên tai nng.
Đối vi công trình hp tác sn xut vi bên ngoài như sao su, cà phê, v.v... ch đầu tư
t vay và t tr. Đối vi công trình nước ngoài vin tr thì ch đầu tư t đầu tư bng
vn vin tr, vn t có.
Vic đầu tư cho các vùng nguyên liu để cung ng ngun liu cho các xí nghip chế
biến phi do xí nghip dùng vn t có, vn vay và hp đồng liên doanh, liên kết, Nhà
nước ch h tr mt phn vn trong trường hp tht cn thiết và cp bách.
Đối vi vic đầu tư xây dng nhà và công trình công cng, Nhà nước cp mt phn
vn ngân sách, s còn li thì huy động qu phúc li và các ngun vn t có khác, k
c huy động ngun vn ca tư nhân để cùng xây dng. Có chính sách khuyến khích
to điu kin để nhân dân t xây dng nhà .
8. Đối vi các hot động s nghip
Để đáp ng mt phn các yêu cu bc xúc đnag đặt ra trước mt, trong năm 1989,
nâng t trng đầu tư cho lĩnh vc văn hoá, xã hi, trong đó dành ưu tiên cho chương
trình dân s, hn chế tình trng xung cp ca các cơ s y tế, giáo dc. Quc hi cho
phép động viên s đóng góp ca cơ s kinh tế, xã hi và nhân dân để h tr cho s
nghip giáo dc, đào to và y tế; cho phép thu mt phn hc phí và vin phí. Ngun
thu này dùng để b sung vào kinh phí cho s nghip giáo dc, đào to và y tế. Bãi b
vic thu bo tr hc đường.
Giao cho Hi đồng B trưởng xây dng nhng quy định v qun lý thu, chi, v mc
thu và đối tượng thu va sc đóng góp ca nhân dân và th hin chính sách xã hi,
trình Hi đồng Nhà nước ban hành. Hi đồng b trưởng sm sa đổi chế độ hc bng
cho hc sinh đại hc, trung hc chuyên nghip và hc ngh, khuyến khích người hc
gii. Nâng cao cht lượng hot động văn hoá ngh thut, thông tin báo chí... bo đảm
dân ch, công khai mt cách đúng đắn và lành mnh.
9. V khoa hc k thut
Để phát huy mnh m tim năng sáng to ca đội ngũ cán b khoa hc k thut phc
v cho 3 chương trình kinh tế, đồng thi to thêm tim lc phc v cho các nhim v
kinh tế - xã hi, cn tiếp tc đổi mi công tác qun lý khoa hc - k thut theo hướng
hch toán và phi được th chế hoá bng pháp lut. Kế hoch khoa hc, k thut phi
gn vi kế hoch kinh tế - xã hi.
Đối vi các cơ quan nghiên cu trin khai khoa hc k thut, cn áp dng chế độ hp
đồng nghiên cu, trin khai ca Nhà nước và ca các t chc, cá nhân thuc các thành
phn kinh tế. Thc hin hình thc thi tuyn cơ quan ch trì, thi tuyn ch nhim
chương trình và đề tài, xoá b chế độ cp phát tài chính theo biên chế và t chc,
chuyn sang chế độ cp phát tài chính theo biên chế và t chc, chuyn sang chế độ
cp phát theo nhim v, bng đơn đặt hàng, ký kết hp đồng. Thc hin chính sách tín
dng lãi xut thp để trin khai các tiến b k thut. M rng hình thc liên kết, liên
doanh thông qua hp đồng gia các cơ s sn xut, kinh doanh vi các cơ quan