TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 254
NGHN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BÁN NH BỘ LỌC NHẠY ĐẾN TỐI ƯU A
MIỀN CẤU TRÚC 3D ĐÀN HỒI ĐẲNG HƯỚNG CHỊU TẢI TRỌNG
STUDYING THE EFFECT OF SENSITIVE FILTER RADIUS TO OPTIMIZE
THE 3D ELASTIC STRUCTURED DOMAIN LOAD-BEARING DIRECTION
Trần Thị Thảo1,*, Phạm Thị Xuân1 ,
Đào Thị Thu2, Trần Ngọc Tiến3
1Lớp RBNT 01 - K16, Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2Viện Cơ khí, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
3Trường Cơ khí - Ô tô, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
*Email: thao1245@gmail.com
TÓM TẮT
Các nghiên cứu trước đây đã tìm hiểu về tối ưu hóa cấu trúc liên kết và tác động của bán kính bộ lọc nhạy đến vật liệu
đàn hồi đẳng hướng 3D. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu tập trung vào mối tương quan giữa hai khía cạnh này, điều này
là điểm mới của đề tài hiện tại. Trong các nghiên cứu trước đó, đã sử dụng các phương pháp lý thuyết như lý thuyết cấu
trúc, thuyết đàn hồi và mô hình học máy để nghiên cứu vấn đề tối ưu hóa cấu trúc tác động của bán kính bộ lọc nhạy.
Điều này cho thấy sự đa dạng và sự kết hợp của các phương pháp tiếp cận vấn đề này. Các nghiên cứu trước đã đạt được
các kết quả quan trọng về tối ưu hóa cấu trúc, bao gồm cải thiện tính chất vậtcủa vật liệu, đề xuất mô hình thuật toán
tối ưu hóa ứng dụng trong các lĩnh vực như robot học công nghiệp. Một số hạn chế của các nghiên cứu trước bao
gồm phạm vi hẹp, thiếu đánh giá toàn diện về tính chất vật lý của vật liệu và thiếu kết hợp giữa các yếu tố tác động. Điều
này tạo cơ hội cho đề tài hiện tại tiếp tục nghiên cứu và đóng góp bằng cách tập trung vào mối tương quan giữa tối ưu hóa
cấu trúc và tác động của bán kính bộ lọc nhạy đến vật liệu đàn hồi đẳng hướng.
Từ khóa: Lý thuyết cấu trúc, lý thuyết đàn hồi, mô hình lọc máy.
ABSTRACT
Previous studies have investigated topology optimization and the impact of sensitive filter radius on 3D isotropic elastic
materials. However, there has been no research focusing on the correlation between these two aspects, and this is a new
point of the current topic. In previous studies, theoretical methods such as structural theory, elastic theory and machine
learning models were used to study the structural optimization problem and the impact of sensitive filter radius. This shows
the diversity and combination of approaches to this problem. Previous studies have achieved important results on structural
optimization, including improving physical properties of materials, proposing optimization models and algorithms, and
applications in fields such as robotics and industry. Some limitations of previous studies include narrow scope, lack of
comprehensive assessment of physical properties of materials, and lack of combination of impact factors. This provides
an opportunity for the present project to continue its research and contribution by focusing on the correlation between
structural optimization and the impact of sensitive filter radius on isotropic elastic materials.
Keywords: Structural theory, elasticity theory, machine filtering model.
1. GIỚI THIỆU
Tối ưu hóa cấu tc liên kết (Topology Optimization
- TO) là một tập con của tối ưu a cấu tc (Structural
Optimization - SO). SO bao gồm cquá trình tối ưu hóa
nh dạng tối ưu hóa c thông s kỹ thuật của
cấu trúc, trong khi TO tập trung vào tối ưu hóa hình dạng
cấu tc.
TO tập trung vào tối ưu hóa hình dạng vật liệu trong cấu
trúc. Tiến hành tối ưu hóa cấu trúc liên kết (Topology
Optimization - TO) một phương pháp tối ưu hóa hình
dạng cấu trúc sử dụng các thuật toán hình toán học
để tìm ra bố cục vật liệu tối ưu trong một không gian đã
được người dùng xác định. Mục tiêu của TO tối đa hóa
hiệu suất hiệu quả của thiết kế bằng cách loại bỏ vật liệu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 255thừa từ các vùng không chịu tải trọng đáng kể, nhằm
giảm trọng lượng hoặc giải quyết các thách thức thiết kế
như sự tập trung tải trọng hoặc ứng suất nhiệt.
Quá trình tối ưu hóa cấu trúc liên kết thông qua TO diễn
ra trong giai đoạn cuối cùng của quá trình thiết kế, khi bộ
phận cần trọng lượng nhẹ hơn hoặc sử dụng ít vật liệu
hơn. Trước hết, một không gian thiết kế được xác định
được chia thành một lưới điểm hoặc các yếu tố hữu hạn để
đại diện cho vật liệu. hình toán học được xây dựng để
mô phỏng sự chịu tải trọng, các điều kiện tải trọng và biên,
ràng buộc và tính chất vật liệu. Dựa trên mô hình đó, thuật
toán tối ưu hóa được áp dụng để tìm kiếm bố cục vật liệu
tối ưu trong không gian thiết kế…
TO tạo ra các thiết kế với hình dạng tự do phức tạp,
vượt ra ngoài khả năng sản xuất bằng các phương pháp
truyền thống. Tuy nhiên, các thiết kế TO vẫn hoàn toàn
tương thích với quá trình sản xuất bồi đắp thông thường,
với quy tắc thiết kế linh hoạt hơn khả năng tái tạo các
hình dạng phức tạp mà không tăng chi phí sản xuất.
Áp dụng TO trong quá trình thiết kế cấu trúc mang lại
nhiều lợi ích. Tối ưu hóa hình dạng vật liệu giúp giảm trọng
lượng tổng thể của cấu trúc, tăng hiệu suất và độ cứng, cải
thiện tính khả thi trong sản xuất tạo ra các hình dạng hiệu
quả và phức tạp hơn. Tuy nhiên, việc thực hiện TO đòi hỏi
sự kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức kỹ thuật và khả năng sử
dụng các công cụ hình hóa hình học phân tích cấu
trúc, cùng với lựa chọn thuật toán tối ưu hóa phù hợp để m
kiếm bố cục vật liệu tối ưu.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu và phương pháp
Chúng tôi giả sử rằng miền thiết kế của vật liệu được ký
hiệu là Ω. Miền thiết kế được chia thành hai vùng: (1) Ωm
vùng chứa vật liệu và (2) Ωe là vùng không chứa vật liệu.
Miền thiết kế Ω là vật liệu đàn hồi tuyến tính, đẳng hướng,
đồng nhất trong không gian hai chiều với ranh giới
u t
. Theo [1], ta có hàm chỉ thị:
: {0,1} với 1 for
( ) 0 for \
m
e m
x
xx


(1)
Mục đích của việc tối ưu hóa cấu trúc liên kết giảm
Ωm xuống giá trị tối thiểu trong khi đảm bảo các điều kiện
biên đã cho. Ta có năng lượng song tuyến:
( , ) ( ) ( ) ( )
ijkl ij kl
u v E x u v d
(2)
Trong đó (x) tensor độ cứng, biến dạng tuyến
tính hóa
i i j i
(u) 0.5 u / x u / x
ij
. Vấn đề
tuân thủ tối thiểu có dạng:
,a
min ( )
st. ( , ) ( , for
r
a V x
r
ar
l u f ud tuds
u v I v all v U
E E
(3)
Hình 1. Phương án tối ưu
Trong đó
u
công ảo bên trong của một vật đàn hồi
trạng thái cân bằng,
v
một ảo tùy ý, f các lực của
vật, E độ cứng,  biểu thị tập hợp các tenxơ độ cứng
cho phép, t lực kéo biên trên phần lực kéo
t
Ω. = t phụ thuộc vào các biến số thiết kế sự thay đổi
cấu trúc vật liệu. Nếu giả định trong mỗi phần tử E là hằng
số thì chúng ta có thể viết dạng phương trình rời rạc là:
.
0
min
.
s
st
s ad
st E
E E
f u
K u f
(4)
Trong đó K là ma trận độ cứng, là độ cứng của phần
tử e, u f vectơ chuyển vị tải trọng tương ứng. Ma
trận độ cứng K được cho bởi:
1
N
e e
i
E
K K (5)
Trong đó là ma trận độ cứng phần tử.
Mô hình tối ưu
Chúng tôi đang kiểm tra miền không gian rời rạc 3D bao
gồm các phần tử có kích thước bằng nhau
Hình 2. Miền thiết kế 3D chung
Khi 1:
{ } [0,1]
n
i i n
x
x
biểu thị biến thiết kế. Mục tiêu
của bài toán tuân thủ tối thiểu xác định mật độ vật liệu
giúp giảm thiểu biến dạng, tuân theo các điều kiện lắp đặt
và tải trọng quy định. Theo tài liệu tham khảo [21], bài toán
tối ưu hóa có thể được biểu diễn như sau:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 256T
T
[ , ,..., ,..., ]
1 2
T
min ( ) ( )
ˆ
: ( ) 0
( ) ( )
{ : }
x x x x
e n
x
n
c
st v v
x
x F U x
x x v
K x U x F
x x 0 x 1
(6)
Các tham số liên quan đến bài toán tối ưu hóa được xác
định như sau: biểu thị thể tích ban đầu của miền thiết kế,
biểu thị thể tích của miền thiết kế sau khi cập nhật các phần
tử của nó, là vectơ chứa thể tích của từng phần tử, là vectơ
lực nút, vectơ dịch chuyển nút và là ma trận độ cứng tổng
thể.
Quá trình tối ưu hóa bao gồm việc cập nhật biến thiết kế
bằng đồ cập nhật OC, được nêu dưới đây: hiện diện hai
vùng riêng biệt: (1)
Ω
m , chứa vật liệu (2)
Ω
n, không
chứa vật liệu. Miền thiết kế là một khu vực ba chiều ranh
giới u t
, bao gồm vật liệu đàn hồi tuyến
tính, đẳng hướng, đồng nhất
max(0, ) if max(0, )
min(0, ) if min(0, )
otherwise
i i i i
i i i i i
i i
x m x x m
x x m x x m
x
(7)
đây m giới hạn di chuyển dương,
hệ số giảm
chấn bằng số ( = 0,2, = 0,5 ). Giá trị
điển hình của
tối ưu hóa cấu trúc liên kết dựa trên SIMP 2
, i
được mở rộng ở dạng vi phân:
1
( ) ( )
ii i
c
x x
x v x
(8)
là số nhân Lagrange thỏa mãn điều kiện:
( ( ( ))) 0
ij j j
j Ni
iij j
j Ni
W v x
xW v
v x x
(9)
i
N
là vùng lân cận của một phần tử ở đâu, ij
W là hệ số
trọng số:
( , )
ij
W DIST i j
(10)
Trong phương trình (2,15),
đề cập đến kích thước
của vùng lân cận, ( , )DIST i j đồng thời biểu thị khoảng
cách giữa tâm phần tử i và tâm phần tử j.
Như đã nêu trong tài liệu tham khảo [21], đạo hàm của
sự tuân thủ có thể được biểu diễn dưới dạng:
T
T
i i i
c
x x x
x U x U x
F U x K x
(11)
Mặt khác, lấy đạo hàm của công thức ( ) ( ) K x U x F
,
ta thu được:
i i
x x
K x U x
U x K x 0
(12)
Mang lợi nhuận :
1
i i
x x
U x K x
K x U x
(13)
Theo [21], ta có:
0
0 min
1
10
0 min
E x E E
x E E
np
min i i
i
p
i i
i
p
x
K x K
K x K
(14)
Ở đây, 0
E
biểu thị mô đun đàn hồi của vật liệu rắn, P
công suất phạt ( 3p), min
E
biểu thị mô đun đàn hồi của
vật liệu rỗng 0
i
K
đề cập đến ma trận độ cứng tổng thể
của phần tử
Sử dụng các phương trình (12), (13) (14), chúng ta
thể kết luận như sau:
T10
0 min
x E E
p
i i
i
cp
x
xU x K U x
(15)
Phân tích phần tử hữu hạn
Chúng tôi kiểm tra một khối bao gồm tám nút, được sắp
xếp theo chiều ngược chiều kim đồng hồ, như minh họa
trong hình 3. Bằng cách sử dụng tọa độ trung tâm phần tử,
chúng tôi thể tính toán tọa độ nút chung. Mỗi nút có ba
bậc tự do, tương ứng với độ dịch chuyển dọc theo trục.
Hình 3. Phần tử nút trong tọa độ tự nhiên 1 2 3
Ma trận độ cứng được đưa ra như sau:
0
1
0( ) , [0,1]
n
i i i i
i
iE x x
K k
(16)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 257Ở đây,
i
E
biểu thị đun Young của phần tử,
0
i
k
đồng
thời biểu thị ma trận độ cứng của nó. Tỷ lệ Poisson của vật
liệu đẳng hướng được biểu thị bằng
, khi
0
i
k
được
chỉ định, nó có thể được biểu thị dưới dạng:
1 2 3 4
2 5 6 4
0
3 6 5 2
T
4 3 2 1
1
( 1)(1 2 )
i
k k k k
k k k k
k
k k k k
k k k k
(17)
Ở đây:
1 2 2 3 5 5
2 1 2 4 6 7
2 2 1 4 7 6
1
3 4 4 1 8 8
5 6 7 8 1 2
5 7 6 8 2 1
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k
9 8 12 6 4 7
8 9 12 5 3 5
10 10 13 7 4 6
2
6 5 11 9 2 10
4 3 5 2 9 12
11 4 6 12 10 13
k k k k k k
k k k k k k
kkkkkk
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k
6 7 4 9 12 8
7 6 4 10 13 10
5 5 3 8 12 9
3
9 10 2 6 11 5
12 13 10 11 6 4
2 12 9 4 5 3
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k
14 11 11 13 10 10
11 14 11 12 9 8
11 11 14 12 8 9
4
13 12 12 14 7 7
10 9 8 7 14 11
10 8 9 7 11 14
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k
1 2 8 3 5 4
2 1 8 4 6 11
8 8 1 5 11 6
5
3 4 5 1 8 2
5 6 11 8 1 8
4 11 6 8 2 1
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k
14 11 7 13 10 12
11 14 7 12 9 2
7 7 14 10 2 9
6
13 12 10 114 7 11
10 9 2 7 14 7
12 2 9 11 7 14
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k k k k k k
k
1 2 3
4 5 6
7 8 9
10 11 12
13 14
(6 4) 1 1
, , ,
9 12 9
(4 1) (4 1) 1
, ,
12 12 8
1 1 (6 5)
, , ,
24 12 36
(4 1) 1 (4 1)
, ,
24 24 24
(3 1) (3 2)
, .
18 18
k k k
k k k
k k k
k k k
k k
Lọc
đây, chúng tôi sử dụng bộ lọc độ nhạy để tối ưu hóa
thiết kế. Blọc độ nhạy được xác định theo phương trình
sau:
1
max( , ) ei i
i Ni
i i ei i
i Ni
c c
H x
x x H x
(18)
Giá trị
của được đặt thành hằng số dương rất nhỏ để
tránh các điểm kỳ dị (
3
1 0
), đồng thời
ei
H
biểu thị
hệ số trọng số của miền thiết kế. Biểu thức
ei
H
cho là:
min
max( ( , ))
ei
H r DIST e i
(19)
min
r
là bán kính bộ lọc của bộ lọc độ nhạy
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Phần này trình bày cách tiếp cận được đề xuất đối với
kết cấu được áp dụng 3D. Những dụ này đã được thực
hiện trên dầm đúc hẫng. Để đơn giản hóa việc phân ch, tất
cả các đại lượng đều không thứ nguyên và mô đun đàn hồi
bằng 1 tỷ lệ Poisson 0,3 được sử dụng cho tất cả các
ví dụ.
Nghiên cứu ảnh hưởng của bán kính bộ lọc nhạy đến
thiết kế tối ưu
Phần này tập trung vào dầm đúc hẫng 3D có kích thước
50x15x3 (trong đó chiều dài dầm ). Chùm tia tuân theo
các điều kiện biên được tả trong hình 4. Tỷ lệ thể tích
giữa thể tích vật liệu còn lại thể tích ban đầu được đặt
thành 0,5 bán kính bộ lọc được thay đổi thông qua một
số giá trị bao gồm (1/100 chiều dài chùm tia) rmin = 1,5, r
min = 2,5 và bán kính bộ lọc tới hạn
min min
r r
.
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI HANOI UNIVERSITY OF INDUSTRY Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 14 2024 258
Hình 4. Tối ưu hóa cấu trúc liên kết của dầm đúc hẫng 3D
Các kết quả tối ưu được minh họa trong hình tương ứng
với việc tăng bán kính bộ lọc. Dải màu từ 0 đến 1 biểu thị
mật độ vật liệu, với mật độ cao đến thấp được biểu thị bằng
các giá trị tương ứng từ 0 đến 1 (nghĩa mật độ vật liệu
bằng 0 biểu thị sự hiện diện của vật liệu trong khi mật độ 1
biểu thị sự vắng mặt của vật liệu). thể rút ra những nhận
xét sau:
- Sự hội tụ của các trường hợp xảy ra lần lặp thứ 85.
Chỉ trong trường hợp thuật toán hội tụ sớm nhưng cấu trúc
thu được có một lượng vật liệu đáng kể chưa bị loại bỏ.
Hình 5. Miền thiết kế tối ưu với bán kính bộ lọc thay đổi
a- rmin= 0,5; b- rmin =1,5; c- rmin = 2,5 rmin=2,5; d-  =
4,6
Ngoại trừ trường hợp rmin= 0,5, kết quả cho thấy rmin=1,5
mang lại mức tuân thủ thấp nhất ( = 1474,0331), tiếp
theo  = 2,5 cùng với = 1728,3983 cuối cùng
bán kính tới hạn  = 4,6 (khoảng 1/10 độ dài miền
thiết kế) với = 2324,1700 .
Với  = 0,5, lượng vật liệu bị loại bỏ bị hạn chế
cấu trúc không thay đổi đáng kể dẫn đến giải pháp chưa tối
ưu. Khi bán kính bộ lọc  = 0,5 , cấu trúc trở nên ổn
định. Tại  = 2,5, cấu trúc dần mất đi sự gắn kết và tại
 = 4,6, cấu trúc bị phá vỡ.
Dựa trên những phát hiện này, chúng tôi kết luận rằng
kết quả tối ưu cho cả sự tuân thủ và sự gắn kết của vật liệu
sẽ đạt được khi (khoảng 1/30 độ dài miền thiết kế).
Hình 6. Sự tuân thủ thay đổi theo giá trị bán kính bộ lọc
Thiết kế miền với nhiều lực lượng
Trong phần này, chúng tôi sử dụng bán kính lọc r min=1,5
(min
/ 30r d
) cho chùm tia (50304) áp dụng các
điều kiện biên đa lực như tả trên hình 7. Tỷ lệ thể tích
giữa thể tích vật liệu dư và thể tích ban đầu được đặt thành
0,3. Hình 8 minh họa sự thay đổi tuân thủ trong suốt quá
trình tối ưu hóa cho các cấu trúc tối ưu tương ứng. Từ hình
8, rõ ràng n kính bộ lọc được chọn đảm bảo độ ổn định
của kết cấu tối ưu. Thuật toán hội tụ tốt sau khoảng 85 lần
lặp. Quá trình tối ưu hóa dẫn đến kết cấu mức độ tuân
thủ giảm dần, với giá trị cuối cùng đạt được ở lần lặp cuối
cùng c=63,870
Hình 7. Dầm đúc hẫng 3D chịu nhiều lực
Hình 8. Tối ưu hóa cấu trúc của miền thiết kế dưới nhiều lực
lượng