Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN: 978-604-82-1710-5
175
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
CÂU LẠC BỘ BÓNG ĐÁ NAM SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI HÀ NỘI
Vũ Văn Trung
Đại học Thủy lợi, email: trung@tlu.edu.vn.
1. GIỚI THIỆU CHUNG
Trường Đại học Thủy lợi Nội
trường đầu ngành của nước ta v ng c
thủy lợi, có đặc t một trường đào tạo k
thuật do vậy tlsinh vn nam chiếm đa số
khoảng 85%, chính thế nhu cầu tham gia
ngoại khóa đc biệt là hoạt đng tập luyện,
thi đấu ng đá rất lớn. Nhận thấy tầm quan
trọng của công c go dục Thể chất và tổ
chức các u lạc bộ ưa tch cho sinh vn
tham gia ln được Đảng y, Ban giám hiệu
Nhà trường rất quan m. Thực tế trong
giảng dạy t chức hoạt động ngoại ka
theo các Câu lạc bộ ưa thích, tôi nhận thấy,
công c tổ chc u lạc bộ ưa tch đặc
biệt là Câu lạc bộ ng đá còn gặp nhiều
khó khăn và hạn chế.
Xuất phát từ những do trên, với mong
muốn đóng góp một phần vào sự phát triển
phong trào hoạt động ngoại khóa của Nhà
trường, nâng cao chất lượng hoạt động của
Câu lạc bộ bóng đá nam sinh viên, chúng tôi
tiến hành:
“Nghiên cứu giải pháp phát triển Câu
lạc bộ Bóng đá nam sinh viên Trường Đại
học Thủy lợi Hà Nội”.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp đọc tham khảo tài liệu;
Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp quan
sát phạm; Phương pháp kiểm tra phạm;
Phương pháp toán học thống kê.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. c gii pháp nh cơ bản chiến
c
3.1.1. Tăng cường sự lãnh đạo của cấp Ủy
Đảng và Ban Giám hiệu.
3.1.2. Tăng cường công tác tuyên truyền
giáo dục.
3.1.3. Tăng cường quản lý chuyên môn của
Bộ môn giáo dục thể chất và tổ chức Đoàn thể
đối với CLB Bóng nam đá sinh viên.
3.1.4. Đẩy mạnh công tác hội hóa
TDTT ở trong trường và ngoài trường.
3.1.5. Xây dựng phát triển hệ thống sở
vật chất thể dục thể thao.
3.1.6. Xây dựng phát triển mạng lưới
Chủ nhiệm câu lạc bộ, huấn luyện viên,
hướng dẫn viên, cổ động viên, trọng tài, cộng
tác viên, nhà tài trợ cho câu lạc bộ Bóng đá.
3.1.7. Hình thành và phát triển hệ thống thi
đấu bóng đá các Lớp, Khóa, Khoa, Câu lạc
bộ Bóng đá và ở cấp Trường.
3.2. Các giải pháp tính tình huống,
tình thế
3.2.1. Ban hành các văn bản pháp quy cần
thiết: Điều lệ, Quy chế tổ chức hoạt động câu
lạc bộ Bóng đá.
3.2.2. Ban hành thực hiện chế độ chính sách
cho giáo vn phtrách câu lc bBóng đá.
3.2.3. Tổng kết, thi đua, khen thưởng định
kỳ những đơn vị thành tích nổi bật.
3.2.4. Tổ chức đào tạo bồi dưỡng giáo viên
phụ trách câu lạc bộ Bóng đá.
Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN: 978-604-82-1710-5
176
3.2.5. Tăng cường đầu của Nhà trường
cho câu lạc bộ Bóng đá.
3.2.6. Vận động tài trợ, ủng hộ của cán bộ,
giáo viên và các công ty trong trường cho câu
lạc bộ Bóng đá.
3.2.7. Tổ chức giải thi đấu bóng đá cho tân
sinh viên, lớp, Khoa, trong CLB Bóng đá
cấp trường.
3.2.8. Xây dựng kế hoạch phát triển CLB
Bóng đá trường hàng năm.
3.2.9. Thanh tra, kiểm tra, tổ chức hoạt
động câu lạc bộ Bóng đá.
3.3. Kết qu ứng dụng c nhóm giải
pháp o thực tiễn u lạc bộ Bóng đá nam
sinh vn Trường Đi hc Thủy lợi Hà Ni
Bảng 3.3.1. So sánh sự phát triển một số
chỉ tiêu về hoàn thiện cơ cấu tổ chức,
xây dựng các văn bản câu lạc bộ Bóng đá
nam sinh viên trước và sau khi ứng dụng
các giải pháp
TT
Ni dung
S ng
T
l %
Trước
thc
nghim
Sau
thc
nghim
1
Hoàn thiện cơ cấu
t chc
- Ch nhim
(Ban Giám hiu)
- Phó ch nhim
(Ban Giám hiu,
B môn GDTC)
- Các tiu ban:
tuyên truyn; tài
chính, cơ sở vt
cht.
1
1
1
2
3
3
50%
67%
67%
2
Xây dng các
văn bản
- Điu l hoạt động
CLB ca Nhà
trưng
- Quyết định thành
lp CLB ca Nhà
trưng
- Quy chế hot
động ca Nhà
trưng
1
1
1
3
3
2
67%
67%
50%
Qua bảng trên, cho thấy: Chỉ số về hoàn
thiện cấu tổ chức: chủ nhiệm, phó chủ
nhiệm là đại diện của Ban giám hiệu, các tiểu
ban đã tăng lên; Chỉ số về xây dựng văn bản:
Điều lệ hoạt động, Quyết định thành lập câu
lạc bộ, Quy chế hoạt động đã được Nhà
trường phê duyệt. Sau khi tiến hành triển
khai áp dụng các giải pháp tất cả các chỉ số
này đã được hoàn thiện hơn so với trước khi
thực nghiệm.
Bảng 3.3.2. So sánh sự phát triển một số
chỉ tiêu về cơ sở vật chất, kinh phí câu lạc bộ
Bóng đá sinh viên trước và sau khi
ứng dụng các giải pháp
Ni dung
S ng
T l
%
Trước
thc
nghim
Sau
thc
nghim
S sân tp
2
4
Kính phí nhà
trưng dành
cho CLB Bóng
đá sinh viên
5 triu
15 triu
67%
Xã hi hóa
trong trường
dành cho CLB
Bóng đá sinh
viên
3 triu
10 triu
70%
Tài tr ngoài
trưng dành
cho CLB Bóng
đá sinh viên
6 triu
15 triu
60%
Chế độ CBGV
ph trách CLB
Bóng đá sinh
viên/1 bui
50,000đ
150,000đ
67%
Qua bảng trên, cho thấy: Chỉ số về số sân
tập; số kinh phí Nhà trường hỗ trợ câu lạc bộ;
số kinh phí từ nguồn hội hóa, nhà tài trợ
ngoài trường, chế độ đối với giảng viên phụ
trách, quản câu lạc bộ sau khi tiến hành
triển khai áp dụng các giải pháp đã được tăng
lên đáng kể so với trước khi thực nghiệm.
Qua bảng 3.3.3, cho thấy: Chỉ số v số
lượng sinh viên tập luyện thường xuyên; s
câu lạc bộ; số huấn luyện viên, cộng c
viên, hướng dẫn viên, trọng tài; số cuộc thi
Tuyển tập Hội nghị Khoa học thường niên năm 2015. ISBN: 978-604-82-1710-5
177
đấu nội bộ, scổ động viên thuộc câu lạc b
cổ động viên; số giải tham gia sau khi tiến
hành triển khai áp dụng các giải pháp vào
thực nghiệm đều nhịp tăng trưởng lớn
hơn trước thực nghiệm.
Bảng 3.3.3. So sánh sự phát triển một số
chỉ tiêu câu lạc bộ Bóng đá sinh viên trước
và sau khi ứng dụng các giải pháp
TT
Ni dung
S ng
T l
%
Trước
thc
nghim
Sau thc
nghim
1
S SV tp luyn
thưng xuyên
(S ng)
25
78
68%
2
S CLB Bóng
đá nam sinh
viên
1
3
67%
3
S HLV, cng
tác viên, hướng
dn viên, trng
tài
2
7
71.4%
4
S c động viên
thuc CLB c
động viên
50
500
90%
5
S cuộc thi đấu
ni b
2
5
60%
6
S gii tham gia
1
3
67%
7
Thành tích đạt
được ca CLB
bóng đá
1
4
75%
4. KẾT LUẬN
4.1. Qua quá trình tổng hợp tài liệu, nghiên
cứu ứng dụng vào thực tiễn phong trào
hoạt động ngoại khóa nói chung, cũng như
câu lạc bộ Bóng đá nam sinh viên Trường
Đại học Thủy lợi. Qua kết quả nghiên cứu
của đề tài cho ta 02 nhóm lớn bao gồm 16
giải pháp cụ thể để phát triển câu lạc bộ Bóng
đá nam sinh viên Trường Đại học Thủy lợi
Hà Nội.
4.2. Kết quả sau khi ứng dụng các giải
pháp: Chỉ số về số lượng sinh viên tập luyện
thường xuyên; số câu lạc bộ; số huấn luyện
viên, cộng tác viên, hướng dẫn viên, trọng
tài; số cuộc thi đấu nội bộ, số cổ động viên
thuộc câu lạc bộ cổ động viên; cơ sở vật chất,
kinh phí, số giải tham gia sau khi tiến hành
triển khai áp dụng các giải pháp vào thực
nghiệm đều nhịp tăng trưởng lớn hơn
trước thực nghiệm.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Giáo dục Đào tạo (1995), Văn bản
chỉ đạo thực hiện chỉ đạo công c giáo dục
thể chất trong nhà trường các cấp, Hà Nội.
[2] Bộ Giáo dục Đào tạo (1995), Văn bản
chỉ đạo thực hiện chỉ thị 36 CP. Bộ Giáo
dục Đào tạo (1996), Giáo dục học Đại
học, Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội.
[3] Chỉ thị 36/CT-TW của Ban bí thư TW Đảng
về công tác TDTT trong giai đoạn cách
mạng mới.
[4] Chỉ thị 17/CT-TW ngày 23/10/2002 của
Ban bí thư Trung ương Đảng nêu rõ "... Đẩy
mạnh hoạt động TDTT trường học, đảm
bảo mỗi trường học đều giáo viên
TDTT... Tăng cường đầu của Nnước
trong lĩnh vực TDTT".