intTypePromotion=1

nghiêng cứu thông số tính năng và đặc điểm hao mòn trước sử dụng Xado của động cơ Diezen D12, chương 3

Chia sẻ: Do Van Nga Te | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
126
lượt xem
21
download

nghiêng cứu thông số tính năng và đặc điểm hao mòn trước sử dụng Xado của động cơ Diezen D12, chương 3

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các kết quả nghiên cứu chất lượng bề mặt khi ma sát ngoài vừa trình bày về đại thể đã mở ra một bức tranh về trạng thái còn lại của bề mặt khi bỏ tải. Khi ấy, các thông số động lực học của bề mặt vẩn chưa được xác định. Việc nghiên cứu trạng thái động lực học của bề mặt có thể được tiến hành bằng cách đo nhiệt độ, ứng suất và trị số của thế điện hoá đặc trưng cho sự tồn tại của các màng thụ động. Các kết quả đo nhiệt độ xuất...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: nghiêng cứu thông số tính năng và đặc điểm hao mòn trước sử dụng Xado của động cơ Diezen D12, chương 3

  1. Chương 3: Những thông số thay đổi của chất lượng bề mặt ma sát Các kết quả nghiên cứu chất lượng bề mặt khi ma sát ngoài vừa trình bày về đại thể đã mở ra một bức tranh về trạng thái còn lại của bề mặt khi bỏ tải. Khi ấy, các thông số động lực học của bề mặt vẩn chưa được xác định. Việc nghiên cứu trạng thái động lực học của bề mặt có thể được tiến hành bằng cách đo nhiệt độ, ứng suất và trị số của thế điện hoá đặc trưng cho sự tồn tại của các màng thụ động. Các kết quả đo nhiệt độ xuất hiện trong quá trình ma sát trình bày ở hình 1.1 việc; II-ở chế độ Hình 1.1: ổn định; III- sau Đồ thị biến thiên nhiệt khi bỏ tải. độ bề mặt khi ma sát ngoài: I-bắt đầu làm
  2. Hình 1.2: Đồ thị ứng suất làm việc và ứng suất dư trong các lớp bề mặt khi ma sát ngoài: I-trong quá trình làm việc;II sau khi bỏ tải.
  3. Ta thấy có ba giai đoạn chế độ nhiệt. Khi bắt đầu làm việc, nhiệt độ tăng từ nhiệt độ của môi trường (của phòng) tới giá trị ứng với điều kiện tải. sau đó là thời kỳ bảo hoà, đặc trưng cho điều kiện ma sát ổn định. Sau khi bỏ tải các lớp bề mặt hạ nhiệt độ dần. Việc nghiên cứu ứng suất khi ma sát ngoài được tiến hành theo phương pháp được trình bày trong một công trình của B.I.Kôxtetki, O.I.Cutseriavưi, L.F.Kôlexnit-senkô. Hình 1.2 trình bày đồ thị ứng suất làm việc và ứng suất dư. Do bị nung nóng trong thời gian ma sát các lớp bề mặt sẽ bị giản nở. Các ứng suất nén tức thời được hình thành, và với nhiệt độ xác định, chúng có thể gây ra sự nén dẻo kim loại trong các lớp bề mặt. Sau khi bỏ tải và nguội đi, trong lớp làm việc nảy sinh các ứng suất kéo dư, chúng cân bằng với các ứng suất nảy sinh trong phần còn lại của tiết diện kim loại. Người ta quan sát được sự suất hiện như vậy của ứng suất khi ma sát các kim loại tinh và các hợp kim tinh, nghĩa là những loại mà trong chúng không có sự thay đổi lớn về pha cũng như cấu trúc. Trong trường hợp ma sát của các kim loại và hợp kim có cấu trúc gia bền, sự nảy sinh ứng suất tại các lớp bề mặt có thể liên quan không những chỉ với các ứng suất có nguồn gốc nhiệt thuần tuý mà còn với các ứng suất thể tích (cấu trúc) do sự thay đổi pha tạo nên.
  4. Sơ đồ mô tả sự biến đổi tính chất trên bề mặt chi tiết máy Các biến đổi cơ bản ở lớp bề mặt Cơ học Nhiệt Lý - Hoá T. xúc giữa các mấp mô Sinh nhiệt Dính kết Th.đổi trường ứng suất Th.đổi Hâp phụ trường nhiệt độ Biến dạng các tinh thể Nung chảy cục bộ Khuyếch tán Phân rã các tinh thể Bay hơi Nung nóng Trao đổi sản Giảm ứng suất riêng Hàn nối phẩm hao mòn giữa hai bề mặt Bong tách các hạt hao mòn Tách các hàn nối Phản ứnghoá học
  5. Hình 1.3: Sơ đồ các biến đổi cơ bản trên lớp bề mặt chi tiết máy (vĩ mô) U- trung tâm biến cứng,  - ứng suất riêng, -bề dày lớp bề mặt, B-cấu trúc lớp bề mặt, Sw -mấp mô bề mặt; 1-nứt tế vi, 2- khe nứt, 3-lõi , 4- hố lõm, 5-bị bong tách, 6- phân tử dính bám Hình 1.4 : Cấu trúc lớp bề mặt chi tiết máy (vi mô)
  6. Nhìn vào sơ đồ ta thấy sự biến đổi diễn ra chủ yếu do tác dụng của nhiệt, các tác động hoá có tính chất hỗ trợ thúc đẩy quá trình. Các quá trình cơ-nhiệt là tất yếu không thể tránh khỏi trong giai đoạn công nghệ cũng như khi khai thác. Quá trình hoá học được tạo ta với sự điều chỉnh của con người làm cho lớp bề mặt được ổn định và có độ bền cao. Kết quả của các quá trình biến đổi trên lớp bề mặt chi tiết có cấu tạo được biểu diễn trên hình 1.4. Một điểm, đặc điểm cấu trúc của các phân lớp trong quá trình sử dụng có thay đổi nhất là trong quá trình chạy rà. Sự phá huỷ lớp bề mặt đồng nghĩa với phá huỷ các tính chất làm việc cần có cuả bề mặt chi tiết máy dần đến phá huỷ chi tiết máy.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2