intTypePromotion=3

Nhận xét đặc điểm lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thể thông thường của bài thuốc Hoàng liên giải độc thang

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
17
lượt xem
0
download

Nhận xét đặc điểm lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thể thông thường của bài thuốc Hoàng liên giải độc thang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết khảo sát đặc điểm, đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn của bài thuốc Hoàng liên giải độc thang trên bệnh nhân (BN) bị bệnh trứng cá thể thông thường mức độ nhẹ và vừa.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nhận xét đặc điểm lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thể thông thường của bài thuốc Hoàng liên giải độc thang

T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2018<br /> <br /> NHẬN XÉT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ<br /> ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ THỂ THÔNG THƯỜNG CỦA<br /> BÀI THUỐC HOÀNG LIÊN GIẢI ĐỘC THANG<br /> Đoàn Chí Cường*; Nguyễn Khoa Nguyên**<br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: khảo sát đặc điểm, đánh giá hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn của<br /> bài thuốc Hoàng liên giải độc thang trên bệnh nhân (BN) bị bệnh trứng cá thể thông thường<br /> mức độ nhẹ và vừa. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng mở, theo dõi<br /> dọc trước và sau điều trị cho 40 BN được chẩn đoán bệnh trứng cá thể thông thường mức độ<br /> vừa và nhẹ, điều trị tại Bệnh viện Y Dược học Dân tộc TP. Hồ Chí Minh từ 12 - 2016 đến<br /> 5 - 2017. Kết quả và kết luận: bệnh trứng cá gặp ở nữ nhiều hơn nam, tuổi từ 15 - 20 (55%),<br /> một số yếu tố thuận lợi phát bệnh thường gặp là stress, thức khuya, thích ăn cay, béo, ngọt; vị trí<br /> tổn thương hay gặp ở mặt (97,5%); tổn thương cơ bản thường gặp viêm nông và nhân trứng cá;<br /> thể bệnh Y học Cổ truyền (YHCT) hay gặp là thể thấp nhiệt. Sau điều trị liên tục 28 ngày: 21 BN<br /> có hiệu quả cao (52,5%), 16 BN có hiệu quả (40%) và 3 BN không hiệu quả (7,5%) (p < 0,05). Bài<br /> thuốc an toàn, không thấy xuất hiện các tác dụng phụ như dị ứng, chướng bụng, rối loạn tiêu hóa...<br /> * Từ khóa: Bệnh trứng cá; Hoàng liên giải độc thang; Hiệu quả điều trị.<br /> <br /> Remarks on Clinical Features and Evaluation of Treatment<br /> Efficacy of the Remedy “Hoang Lien Giai Doc Thang” on Acne<br /> Summary<br /> Objectives: To study clinical features and assess treatment efficacy and unexpected effects<br /> of the remedy “Hoang Lien Giai Doc Thang” in patients with mild and moderate acne. Subjects<br /> and methods: The open clinical trial with a comparison of pre-and post-treatment on 40 patients<br /> whose illness was diagnosed as mild and moderate acne. The patients were treated at<br /> Hochiminh City Hospital of Traditional Medicine and Pharmacy from December 2016 to May<br /> 2017. Results and conclusions: Acne was more common in women than men at the age of 15 20 years old (55%) and was chiefly caused by stress, staying up late and habit of spicy, fatty<br /> and sweet food consumption; mainly on the face (97.5%); the most encountered lesions were<br /> shallow inflammation and inflamed blackheads; the common symptom is the low body<br /> temperature one. After 28-day consecutive treatment, high efficacy was achieved in 21 patients<br /> (52.5%). The remedy brought good effect for 16 patients (40%) and inefficiency was found in<br /> 3 patients (7.5%) (p < 0.05). The remedy is safe for patients and has no adverse effects such as<br /> allergy, flatulence, digestive disorder, etc.<br /> * Keywords: Acne; Hoang Lien Giai Doc Thang remedy; Efficacy.<br /> * Bệnh viện Quân y 103<br /> ** Bệnh viện Y Dược học Dân tộc TP. Hồ Chí Minh<br /> Người phản hồi (Corresponding): Đoàn Chí Cường (cuonghieu103@gmail.com)<br /> Ngày nhận bài: 16/10/2017; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 09/12/2017<br /> Ngày bài báo được đăng: 18/12/2017<br /> <br /> 78<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2018<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Trứng cá là bệnh rất hay gặp ở lứa<br /> tuổi thanh, thiếu niên, nhất là ở tuổi dậy<br /> thì, 80% người trưởng thành bị bệnh<br /> trứng cá. Bệnh có biểu hiện lâm sàng đa<br /> dạng với nhiều hình thái tổn thương.<br /> Bệnh thường xuất hiện ở mặt, ngực,<br /> lưng, vai, tiến triển từng đợt, dai dẳng,<br /> gây ảnh hưởng đến tâm, sinh lý và chất<br /> lượng sống của người bệnh [1].<br /> Hiện nay, phương pháp chính điều trị<br /> trứng cá là dùng kháng sinh tại chỗ, kháng<br /> sinh toàn thân, retinoid nhưng tác dụng phụ<br /> hay gặp với tỷ lệ khá cao, gây lo ngại nhiều<br /> cho BN trứng cá ở lứa tuổi thanh thiếu<br /> niên, tuổi đang phát triển. Vì vậy, lựa chọn<br /> một phương pháp điều trị hiệu quả mang<br /> tính an toàn mà ít tác dụng không mong<br /> muốn, phù hợp với lứa tuổi thanh thiếu niên<br /> đang được nhiều người quan tâm [2].<br /> <br /> 12 g, Hoàng bá 12 g, Chi tử 08 g), sử<br /> dụng dưới dạng nước sắc bằng nồi đun<br /> điện mã hiệu MTS Boiler trong 2,5 giờ, cô<br /> đặc còn 180 ml, đóng chai và hấp tiệt<br /> trùng bằng nồi hấp y tế mã hiệu SA500ABW ở 1210C trong 30 phút, bảo<br /> quản ở ngăn mát tủ lạnh 2 - 80C.<br /> 2. Đối tượng nghiên cứu.<br /> 40 BN được chẩn đoán trứng cá thể thông<br /> thường mức độ vừa và nhẹ, điều trị ngoại<br /> trú tại Khoa Khám bệnh Đa khoa, Bệnh<br /> viện Y Dược học Dân tộc TP. Hồ Chí Minh.<br /> * Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh trứng cá<br /> thông thường:<br /> - Theo tiêu chuẩn Nguyễn Văn Út<br /> (2002) [3]:<br /> + Tổn thương cơ bản là nhân trứng cá:<br /> mụn đầu trắng, mụn đầu đen sẩn viêm,<br /> mụn mủ, cục, nang.<br /> <br /> Qua nhiều năm điều trị, theo dõi lâm<br /> sàng bệnh trứng cá tại Bệnh viện Y Dược<br /> học Dân tộc TP. Hồ Chí Minh bằng bài<br /> thuốc cổ phương “Hoàng liên giải độc<br /> thang” thấy hiệu quả khả quan, dùng lâu<br /> dài và ít tác dụng không mong muốn. Tuy<br /> nhiên, chưa có nghiên cứu cơ bản đánh<br /> giá tác dụng của bài thuốc. Do vậy, chúng<br /> tôi tiến hành đề tài này nhằm:<br /> <br /> + Vị trí tổn thương thường khu trú ở<br /> vùng da dầu: mặt, ngực, lưng, vai, đầu<br /> cánh tay.<br /> <br /> - Khảo sát đặc điểm và đánh giá hiệu<br /> quả điều trị của bài thuốc Hoàng liên giải<br /> độc thang trên bệnh trứng cá thể thông<br /> thường mức độ nhẹ và vừa.<br /> <br /> - Thể bệnh theo YHCT [4]: phân làm 4<br /> thể:<br /> <br /> - Đánh giá tác dụng không mong muốn<br /> của bài thuốc.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Chất liệu nghiên cứu.<br /> Bài thuốc cổ phương Hoàng liên giải<br /> độc thang (Hoàng liên 12 g, Hoàng cầm<br /> <br /> - Phân độ bệnh theo Karen Macoy (2008):<br /> + Mức độ nhẹ: tổng số lượng tổn<br /> thương < 30.<br /> + Mức độ vừa: 30 - 125 tổng số lượng<br /> tổn thương.<br /> <br /> + Phong nhiệt: mọc nhiều mụn đầu<br /> trắng hoặc mụn đầu đen, kèm theo nốt<br /> màu đỏ, sắc mặt đỏ, da nóng, hơi thở<br /> nóng, có thể có đau ngứa. Hai bên lưỡi và<br /> đầu lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng, mạch sác.<br /> + Thấp nhiệt: da nhờn bóng, các mụn<br /> bọc, mụn mủ có tính chất đau, có thể có<br /> đóng vảy, đóng cục, kèm theo miệng hôi,<br /> táo bón, tiểu đỏ, lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt,<br /> mạch hoạt.<br /> 79<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2018<br /> + Huyết ứ hoặc đàm ngưng: tổn<br /> thương da ở dạng đóng vảy, đóng cục,<br /> nang bọc, sắc sạm tối, hay tái phát, dễ<br /> tạo thành sẹo; nang bọc cứng, chất lưỡi<br /> sạm tối, có điểm ứ huyết hoặc ban ứ,<br /> mạch sác hoặc nang bọc mềm, hình tròn,<br /> trơn bóng, đầy bụng, đi tiêu lỏng, rêu<br /> bóng hoặc nhớt, mạch hoạt.<br /> + Xung nhâm thất điều: gặp ở BN nữ<br /> trước kỳ kinh đều có bệnh diễn tiến nặng<br /> thêm, các nốt mọc nhiều ở xung quanh miệng<br /> và cằm; hoặc có kèm theo rối loạn kinh<br /> nguyệt, bụng dưới đau chướng, mạch huyền.<br /> * Tiêu chuẩn chọn BN:<br /> - Từ 15 - 30 tuổi (nếu từ 15 - 18 tuổi<br /> phải được sự đồng ý của bố mẹ hoặc<br /> người giám hộ).<br /> - Phù hợp với tiêu chuẩn chẩn đoán<br /> của Tây y.<br /> - Mức độ vừa và nhẹ.<br /> - Các thể bệnh của YHCT.<br /> - Đồng ý, tự nguyện tham gia nghiên cứu.<br /> * Tiêu chuẩn loại trừ:<br /> - < 15 tuổi và ≥ 30 tuổi.<br /> - Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.<br /> - Dị ứng với bất cứ thành phần nào<br /> của thuốc, suy giảm nghiêm trọng chức<br /> năng gan, thận.<br /> Hiệu quả điều trị =<br /> <br /> - Bệnh trứng cá liên quan đến hóa chất<br /> nghề nghiệp hoặc do dùng thuốc và các<br /> thể bệnh trứng cá khác.<br /> - Không hợp tác nghiên cứu, điều trị không<br /> liên tục, không đầy đủ dữ liệu nghiên cứu.<br /> 3. Phương pháp nghiên cứu.<br /> Nghiên cứu lâm sàng mở, tiến cứu,<br /> theo dõi dọc, so sánh trước, sau điều trị.<br /> - Phương pháp điều trị:<br /> BN đều được khám, làm xét nghiệm<br /> đầy đủ, ghi các số liệu đã thu thập theo<br /> mẫu phiếu nghiên cứu thống nhất phù<br /> hợp với mục tiêu nghiên cứu.<br /> BN được uống ngày 1 chai 180 ml,<br /> chia làm 2 lần, sáng, chiều, trước ăn<br /> 30 phút; liệu trình điều trị 28 ngày.<br /> - Chỉ tiêu theo dõi:<br /> + Tổn thương cơ bản của mụn trứng<br /> cá (vị trí, tính chất, mật độ…, có chụp ảnh<br /> minh chứng) tại thời điểm trước điều trị,<br /> sau 14 ngày, 28 ngày điều trị.<br /> + Thay đổi các triệu chứng lâm sàng<br /> khác như chướng bụng, rối loạn đại tiện,<br /> mẩn ngứa, dị ứng...<br /> + Các xét nghiệm sinh hóa trước và<br /> sau 28 ngày điều trị.<br /> - Đánh giá kết quả:<br /> Đánh giá hiệu quả điều trị dựa trên<br /> giảm phần trăm số lượng tổn thương.<br /> <br /> Số nhân mụn trước điều trị - Số nhân mụn sau điều trị<br /> Số nhân mụn trước điều trị<br /> <br /> x 100%<br /> <br /> Bảng 1:<br /> Mức độ<br /> Tốt - khỏi hẳn trên lâm sàng<br /> <br /> % giảm tổng số thương tổn<br /> ≥ 95<br /> <br /> Khá - hiệu quả cao<br /> <br /> ≥ 70 - < 90<br /> <br /> Trung bình - có hiệu quả<br /> <br /> ≥ 50 - < 70<br /> <br /> Kém - không hiệu quả<br /> <br /> < 50<br /> <br /> * Phương pháp xử lý số liệu: phân tích số liệu theo phần mềm SPSS 18.<br /> 80<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2018<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đặc điểm chung của nhóm BN nghiên cứu.<br /> * Đặc điểm cá thể (n = 40):<br /> Bảng 2:<br /> Các chỉ số<br /> Giới<br /> <br /> Tuổi<br /> <br /> Nghề nghiệp<br /> <br /> Thời gian mắc bệnh<br /> <br /> Yếu tố thuận lợi<br /> <br /> n (%)<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 14 (35%)<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 26 (65%)<br /> <br /> 15 < 20<br /> <br /> 10 (55%)<br /> <br /> 20 < 25<br /> <br /> 8 (20%)<br /> <br /> 25 < 30<br /> <br /> 22 (25%)<br /> <br /> Học sinh, sinh viên<br /> <br /> 17 (42%)<br /> <br /> Công chức, viên chức<br /> <br /> 20 (50%)<br /> <br /> Khác<br /> <br /> 3 (7,5%)<br /> <br /> < 1 năm<br /> <br /> 8 (20%)<br /> <br /> 1 - 2 năm<br /> <br /> 1 (2,5%)<br /> <br /> > 2 năm<br /> <br /> 31 (77,5%)<br /> <br /> Stress<br /> <br /> 25 (62,5%)<br /> <br /> Kinh nguyệt<br /> <br /> 19 (47,5%)<br /> <br /> Thức khuya<br /> <br /> 35 (87,5%)<br /> <br /> Thích ăn cay, béo, ngọt<br /> <br /> 31 (77,5%)<br /> <br /> Mỹ phẩm, thuốc bôi<br /> <br /> 11 (27,5%)<br /> <br /> Bệnh trứng cá hay gặp ở nữ hơn nam, độ tuổi thường mắc 15 - 20, nghề nghiệp<br /> hay gặp là công chức, viên chức, thời gian mắc bệnh thường > 2 năm, một số yếu tố<br /> thuận lợi phát bệnh thường gặp là stress, thức khuya, thích ăn cay, béo, ngọt.<br /> * Vị trí tổn thương:<br /> Vị trí tổn thương hay gặp là ở mặt (39 BN = 97,5%), ở lưng kết hợp các vị trí:<br /> 3 BN (7,5%); ở ngực: 4 BN (10,0%).<br /> * Tổn thương cơ bản:<br /> Bảng 3:<br /> Số lượng tổn<br /> thương<br /> <br /> Loại tổn thương<br /> <br /> n<br /> <br /> %<br /> <br /> Nhân trứng cá<br /> <br /> 33<br /> <br /> 82,5<br /> <br /> Tổn thương viêm nông<br /> <br /> 40<br /> <br /> 100<br /> <br /> Tổn thương viêm sâu<br /> <br /> 22<br /> <br /> 55<br /> <br /> Tổn thương cơ bản thường gặp là viêm nông và nhân trứng cá.<br /> * Thể bệnh YHCT (n = 40):<br /> Thể bệnh thường gặp là thể thấp nhiệt (22 BN = 55%), tiếp theo là huyết ứ hoặc<br /> đàm ngưng: 9 BN (22,5%), phong nhiệt: 8 BN (20%); xung nhâm thất điều: 1 BN (2,5%).<br /> 81<br /> <br /> T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 1-2018<br /> 2. Hiệu quả điều trị.<br /> * Đánh giá cải thiện về số lượng tổn thương (n = 40):<br /> Bảng 4:<br /> Trước điều trị<br /> (T0)<br /> <br /> Sau 14 ngày<br /> (T14)<br /> <br /> Sau 28 ngày<br /> (T28)<br /> <br /> p<br /> <br /> Nhân trứng cá<br /> <br /> 15,0 ± 14,0<br /> <br /> 9,4 ± 10<br /> <br /> 6,3 ± 9,3<br /> <br /> < 0,005<br /> <br /> Tổn thương viêm nông<br /> <br /> 15,0 ± 8,6<br /> <br /> 6,8 ± 6,3<br /> <br /> 4,3 ± 6,4<br /> <br /> < 0,005<br /> <br /> Tổn thương viêm sâu<br /> <br /> 2,1 ± 2,6<br /> <br /> 1,1 ± 1,4<br /> <br /> 0,5 ± 0,8<br /> <br /> < 0,005<br /> <br /> 32,1 ± 18,1<br /> <br /> 17,2 ± 13,4<br /> <br /> 11,1 ± 12,6<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Thời điểm<br /> Tổn thương<br /> <br /> Tổng tổn thương<br /> <br /> Số lượng các loại tổn thương và tổng tổn thương đều giảm dần sau 14 và 28 ngày<br /> điều trị, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,005; 0,05).<br /> * Đánh giá hiệu quả điều trị (n = 40):<br /> Bảng 5:<br /> Hiệu quả<br /> <br /> T14<br /> <br /> T28<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> %<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> %<br /> <br /> Tốt (≥ 95%)<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> Khá (≥ 70 - < 90%)<br /> <br /> 5<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 21<br /> <br /> 52,5<br /> <br /> Trung bình (≥ 50 - < 70%)<br /> <br /> 15<br /> <br /> 37,5<br /> <br /> 16<br /> <br /> 40<br /> <br /> Kém (< 50%)<br /> <br /> 20<br /> <br /> 50<br /> <br /> 3<br /> <br /> 7,5<br /> <br /> p<br /> <br /> < 0,05<br /> <br /> Hiệu quả điều trị tăng dần theo thời gian (từ 12,5% ở T14 lên 52,5% ở T28 và giảm tỷ<br /> lệ BN điều trị không hiệu quả từ 50% ở T14 xuống 7,5% ở T28, khác biệt có ý nghĩa<br /> thống kê (p < 0,05).<br /> <br /> BN Lê Thị Minh T. 18 tuổi<br /> (trước và sau điều trị)<br /> 82<br /> <br /> BN Đặng Thị Ngọc L. 27 tuổi<br /> (trước và sau điều trị)<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản