Nhu cu cơ bn ca con người và s liên quan vi điu dưỡng
1. Khái nim:
Đối tượng ca điu dưỡng là con người bao gm người khe và người có
bnh tt. Con người được to ra bi các yếu t th cht, tinh thn và xã hi. Các
nhu cu cn thiết để duy trì các yếu t to ra con người gi là nhu cu cơ bn hay
còn gi là các nhu cu để tn ti và phát trin ca con người.
Người ta cho rng: mi mt cá th mt phương din nào đó ging tt c
mi người, mt phương din khác ch ging mt s người và có nhng phương
din không ging ai c. Như vy, con người va có tính đồng nht va có tính duy
nht nên vic chǎm sóc phi xut phát t nhu cu và s thích ca tng cá nhân sao
cho phù hp vi tng đối tượng.
Tuy nhiên, khi mt nhu cu thiết yếu được tha mãn, con người chuyn
sang mt nhu cu khác mc cao hơn.
Bng phân loi ca "Maslow" phn ánh được th bc ca các nhu cu, và
có th được sp xếp như sau:
- Nhng nhu cu v th cht.
- Nhng nhu cu v an toàn an ninh.
- Nhng nhu cu thuc v quyn s hu và tình cm (được yêu thương).
- Nhng nhu cu v s kính mến và lòng t trng.
- Nhng nhu cu v s t hot động bao gm s t hoàn thin, lòng ao ước
mun hiu biết cùng vi nhng nhu cu v thm m.
Nhng nhu cu mc độ thp luôn tn ti, cho đến khi nhng nhu cu đã
được tha mãn con người có kh nǎng chuyn sang nhng nhu cu khác mc độ
cao hơn.
Khi mt người (người bnh) đòi hi có nhu cu cao hơn, vic y chng t
h có s khe khon trong tâm hn và th cht.
H thng th bc ca các nhu cu rt hu ích để làm nn tng trong vic
nhn định v sc chu đựng ca người bnh, nhng gii hn và nhu cu đòi hi s
can thip v điu dưỡng.
2. NHU CU CA CON NGƯờI.
Nhu cu cơ bn ca con người phân cp theo Maslow:
Mc cao Nhu cu v s t hoàn thin
Nhu cu v s kính mến và lòng t trng
Nhu cu v quyn s hu và tình cm (được yêu thương).
MC THP Nhu cu v an toàn và an ninh
Nhu cu v th cht và sinh lý
Hình 1. Bc thang nhu cu ca MASLOW (trang 16)
2.1 Nhu cu v th cht và sinh lý là nn tng ca h thng phân cp nhu
cu, và được ưu tiên hàng đầu. Nhu cu th cht bao gm: oxy, thc ǎn, nước
ung, bài tiết, vn động, ng, ngh ngơi... Các nhu cu này cn được đáp ng ti
thiu để duy trì s sng. Đáp ng nhu cu th cht là mt phn quan trng trong kế
hoch chǎm sóc cho tr em, người già, người có khuyết tt và người m. Bi vì,
nhng nhóm người này cn s h tr để đáp ng nhu cu cho chính h.
2.2 Nhu cu an toàn và được bo v được xếp ưu tiên sau nhu cu th
cht bao hàm c an toàn v tính mng và an toàn v tinh thn. An toàn v tính
mng nghĩa là bo v cho người ta tránh được các nguy cơ đe da cuc sng và an
toàn v tinh thn là tránh được mi s s hãi, lo lng. Người bnh khi vào bnh
vin có s đòi hi rt cao v nhu cu an toàn và bo v vì cuc sng, tính mng
ca h ph thuc vào cán b y tế.
Để giúp bo v người bnh khi b nguy him, người điu dưỡng phi biết
rõ tính cht, đặc đim ca bnh nhân và nhn biết rõ bt k nhng tai biến nào có
th xy đến cho bnh nhân, và nếu có biến chng xy ra, người điu dưỡng có th
x trí mt cách thông minh.
2.3 Nhu cu tình cm và quan h: mi người đều có nhu cu tình cm
quan h bn bè, hàng xóm, gia đình và xã hi. Các nhu cu này được xếp vào nhu
cu mc cao. Nó bao hàm s trao - nhn tình cm và cm giác là thành viên ca
gia đình, đoàn th, xã hi.... Người không được đáp ng v tình cm, không có
mi quan h bn bè, xã hi có cm giác bun t và cô lp. Người điu dưỡng cn
xem xét nhu cu này ca bnh nhân khi lp kế hoch chǎm sóc.
2.4 Nhu cu được tôn trng: S tôn trng to cho con người lòng t tin và
tính độc lp. Khi s tôn trng không được đáp ng người ta tin rng h không
được người khác chp nhn nên sinh ra cm giác cô độc và t ty. Điu dưỡng đáp
ng nhu cu này ca người bnh bng thái độ thân mt, nim n và chú ý lng
nghe ý kiến ca người bnh.
2.5 Nhu cu t hoàn thin: là mc cao nht trong h thng phân loi nhu
cu ca Maslow và Maslow đánh giá rng ch 1% dân s trưởng thành đã tng đạt
đến mc độ t hoàn thin. Nhu cu t hoàn thin din ra trong sut đời, nó ch
xut hin khi các nhu cu dưới nó được đáp ng trong nhng chng mc nht
định. Các nhu cu cơ bn càng được đáp ng thì càng to ra động lc sáng to và
t hoàn thin mi cá th. Người điu dưỡng cn biết đánh giá đúng nhng nhu
cu, kinh nghim, kiến thc và thm m ca người bnh để t đó có s quan tâm
và lp kế hoch chǎm sóc thích hp.
3. S LIÊN QUAN GIA NHU CU Và NGUYÊN TC ĐIU Dưỡng.
3.1 Nguyên tc điu dưỡng xut phát t vic đáp ng nhu cu người bnh.
Người khe mnh t đáp ng được các nhu cu ca h. Khi b bnh tt, m yếu
người bnh không t đáp ng được nhu cu hàng ngày cho chính mình nên cn s
h tr ca người điu dưỡng. Nhu cu chǎm sóc sc khe nhân dân dn đến s ra
đời ca ngành y tế và cán b y tế.
3.2 Nhu cu ca con người va có tính đồng nht va có tính duy nht
nên điu dưỡng cn có kế hoch chǎm sóc riêng bit cho tng bnh nhân. Nhu cu
con người tuy cơ bn ging nhau nhưng mc độ và tm quan trng đối vi tng
nhu cu tng người có khác nhau. Hơn na, trong cùng mt con người nhu cu
này có th mnh hơn nhu cu khác và thay đổi mc ưu tiên theo tng giai đon
ca cuc sng, người điu dưỡng cn nhn biết được các nhu cu ưu tiên ca
người bnh để lp kế hoch chǎm sóc thích hp.
3.3 Nhu cu ging nhau nhưng cách đáp ng có th khác nhau để thích
hp vi tng cá th. Vic chǎm sóc người bnh cn hướng ti tng cá th, tùy
tng trường hp tng hoàn cnh sao cho phù hp.
3.4 S tham gia ca người bnh vào quá trình chǎm sóc: Chǎm sóc xut
phát t nhu cu ca người bnh, thông thường người bnh hiu rõ nhu cu ca h,
tr trường hp bnh nhân hôn mê, tâm thn... nên khi lp kế hoch chǎm sóc điu
dưỡng cn tham kho ý kiến bnh nhân và gia đình bnh nhân để to cho h tham
gia tích cc vào quá trình điu tr, chǎm sóc, phc hi sc khe cho chính h.
3.5 Điu dưỡng cn to ra môi trường chǎm sóc thích hp để người bnh
được thoi mái, mau chóng lành bnh hoc nếu chết thì chết được thanh thn, nh
nhàng.
4. NHU CU cơ BN CA NGƯờI BNH Và CHǎM SóC.
Theo Virginia Henderson trong cun các nguyên tc điu dưỡng cơ bn
(CSCB) thì thành phn ca CSCB gm 14 yếu t:
1. Đáp ng các nhu cu v hô hp
2. Giúp đỡ bnh nhân v ǎn, ung và dinh dưỡng
3. Giúp đỡ bnh nhân trong s bài tiết
4. Giúp đỡ bnh nhân v tư thế, vn động và tp luyn.
5. Đáp ng nhu cu ng và ngh ngơi.
6. Giúp bnh nhân mc và thay qun áo.
7. Giúp bnh nhân duy trì thân nhit.
8. Giúp bnh nhân v sinh cá nhân hàng ngày.
9. Giúp bnh nhân tránh được các nguy him trong khi nm vin.
10. Giúp bnh nhân trong s giao tiếp.
11. Giúp bnh nhân thoái mái v tinh thn, t do tín ngưỡng.