Những Yếu Tố Chuyển Hóa Trong Việc
Đo Lường Phóng Xạ
Nhiều yếu tố có thể nh hưởng tốc đ14CO2 tiết ra trong những thử
nghim đo phóng xạ, chẳng hạn
1) Biết được từng giai đọan của chức ng phân hóa tố khi kđồng
v phóng xạ thóat ra,
2) Biết được tng bước giới hn của tốc độ (rate-limiting steps),
3) Tốc độ những chất nền (substrates) xuyên qua màng tế bào,
4) Nng độ những chất nền không chứa đồng vị phóng xạ trong hệ
thống thử nghiệm (endogenous and cold substrates in suspension),
5) Trao đổi với HCO3- trong hệ thống chất đệm (buffer system),
6) Độ lõang 14CO2 vi khí CO2 không chứa đồng vị png xạ.
Như vy nghĩa đo lường 14CO2 sẽ giúp chúng ta: 1) biết được, nếu
có hin tượng chuyển hóa, 2) nhận biết từng bước chuyển hóa đặc biệt, và 3)
hiểu được ảnh hưởng hiện tượng sinh học trong những giai đọan chuyển
hóa đặc biệt.
* Thí dụ, phân hóa tố DOPA decarboxylase tìm thy trong gan khi
dùng phương pháp đo png xạ bằng cách gan tươi gan đun i
với DOPA-carboxyl-14C (Ngo Manh Tran, 1974).
* Chức năng của vài giai đọan chuyển hóa có thể đo được bằng ch
dùng đng vị phóng xạ móc vào những vị trí đặc biệt của chất nền (Ngo
Manh Tran, 1975). Thí dụ: khi nghiên cứu chuyển hóa chất đường trong tế
bào lymphocytes dựa theo độ biến chuyển tương đối của đồng vị phóng xạ
carbon trong thán khí CO2. Thực vậy, Glucose-1-14C chuyn hóa sang
12CO2 qua nghexose monophosphate shunt, trong khi đó Glucose-6-14C
chuyển hóa thành 14CO2 qua ng tricarboxylic cycle. Trong tế bào
lymphocytes bình thường, oxýt hóa đồng vị phóng x 14C từ glucose
chức năng mạnh n qua ngả monophosphate shunt, so với ngả tricarboxylic
acid cycle. C2 ngả chuyển hóa chất đường glucose đều bị kích thích bởi
chất mitogens, như Phytohemagglutinin M (PHA M) và Con-cavalalin A
(Con. A.) (Ngo manh Tran and Henry Jr. Wagner, 1977).
* Trong th nghiệm khác, DOPA oxýt hóa thành melanin CO2
trong môi trườngdưỡng khí và không cần phân hóa tố . Ngược li, DOPA
oxýt hóa thành dopamine và CO2, cần mặt pn hóa tố, trong cả 2 môi
trường kỵ kdưỡng k(aerobic and anaerobic conditions) (Ngo Manh
Tran and Marcel Laplante, 1972 and 1973).
* i yếu tố gitưởng (artifacts) thể nh hưởng vào oxýt hóa t
chất nn có đồng vị phóng xạ biến thành 14CO2. Thnghim chính xác nhất
phải được 100% tòan hảo, hay ít ra phải được 95% oxýt hóa chất nền chứa
đồng vị phóng xạ chuyển sang 14CO2. Tuy nhiên, tốc độ 14CO2 tiết ra phải
trực tiếp liên hnồng độ chất nền trong chức năng hợp dịch và hin tượng
chuyển hóa trong tế bào. Phn khác, sn xuất 14CO2 từ chất nền chứa 14C
sdần xuống thấp trong diễn biến chuyển hóa thuộc giai đọan cuối cùng,
hoặc bởi biến hóa chất nền đã phi qua nhiều ngả khác nhau.
* Khi bchất nền png xa. vào hthống thử nghiệm, thực sự ít ai
biết được chừng nào s tiến tới trạng thái cân bằng khi dùng chất đường
glucose. 14CO2 thóat ra khỏi hệ thống thử nghiệm tùy thuộc vào chất đệm,
cũng đặc biệt tùy thuộc vào vũng HCO3- và dung dịch. Vấn đề này đã được
phân tích, đi xâu vào chi tiết trước đây (Ngo Manh Tran, 1972). Trong thực
tế, khi nồng độ lên ti 95% trong môi trường cấy không kln n 5%, thì
sẽ tiến tới cân bằng giữa 14CO2 với HCO3- trong chất đệm (buffer).
Một vài khảo cứu viên cho rng muốn đạt được tốc độ sn xuất
14CO2 một cách hiệu quả thì cn dùng chất nền phóng xạ 14C với họat
tính đặc biệt, khi so nh với nồng độ của hệ thống sinh học
(physiological system).
* Cn xác định hiện tượng chất nền sát nhập vào tế bào theo thi gian,
thí d khi sát nhập acetate vào vi trùng hủi M. Lepraemurium (Carmago,
1974),
Phân tích động năng amino acids (kinetics) theo từng vùng hay tng
ngăn (compartmental analysis) để xác định từng tốc độ chất amino acids khi
vào, ra, hay chuyn hóa amino acids chứa đồng vị phóng xạ, hay xác định
chất amino acids n trong hay n ngòai vũng tế bào (extracellular and
intracellular pools) (Lin, 1970). Phân tích kết quthử nghiệm lấy được liên
tục toxýt hóa chất nền chứa 14C thành 14CO2, bằng cách dùng phương
trình tóan học đã được đề nghị trước đây đphng đóan tốc độ luân chuyển
(turn-over rates) cũng như tính tóan kích thước những vũng chất nền và/hoặc
những chất chuyển hóa trong mô biệt lập (isolated tissues) (Ngo Manh Tran,
1974).
* Sau hết, Nghiên cứu vi trùng sinh sn trong môi trường cấy gây hiện
tượng pha lõang phóng xạ trong chất nền sẽ do đó giảm sản xuất khí 14CO2,
hoặc bất chợt một hóa cht trong môi trường cấy bchuyển hóa thay vì chất
nền đồng vị phóng xạ. Đó gọi là hiện tượng diauxie” (Daves, 1965). Cũng
một hiện tượng khác ti ngược như khi thêm vào môt chất nền nào đó,
chuyển hóa chất nền có đồng vị phóng x sẽng cường. Thí dụ, chuyển hóa
dinh dưỡng 14C-glutamate ng mạnh khi tm glucose vào môi trường cấy
(Wang, 1967).
References:
1.) Ngo Manh Tran, Steve Larson and Henry Jr. Wagner: Radioassays
in vitro. Johns Hopkins Medical Institutions, Baltimore, Maryland, 1975.
2) Ngo Manh Tran: Automated radiometric assays of enzymatic and
nonenzymatic oxidation of DOPA in vitro. J. Lab. Clinical Medicine, 84:
2871-2891, 1974.
3) Ngo Manh Tran: Mathematical model of the oxidative catabolism
of carbon-14 marked substrates in cellular elements. Union Canada
Medicine, 102: 2489-91, 1973.