L.D. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 302-306
302 www.tapchiyhcd.vn
SLEEP QUALITY AMONG STUDENTS AT THANG LONG UNIVERSITY
Le Duc Sang*, Nguyen Thi Thuy Trang, Do Quang Tuyen
Thang Long University - Nghiem Xuan Yem street, Dinh Cong ward, Hanoi, Vietnam
Received: 30/7/2025
Reviced: 04/8/2025; Accepted: 06/9/2025
ABSTRACT
Objective: To assess the sleep quality of students at Thang Long University.
Subject and method: A cross-sectional descriptive study using the PSQI scale was conducted on
602 students across all majors.
Results: The proportion of students with poor sleep quality was 61.5%. Sleep quality according to
students subjective feelings: very good is 12.3%, fairly good is 60.5%, quite bad is 24.1%.
Conclusion: The rate of students with poor sleep quality is still quite high, so appropriate solutions
are needed to improve this situation.
Keywords: Sleep quality, students, PSQI scale.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 302-306
*Corresponding author
Email: sangld@thanglong.edu.vn Phone: (+84) 387680818 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3134
L.D. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 302-306
303
CHT LƯNG GIC NG CA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐI HỌC THĂNG LONG
Lê Đức Sang*, Nguyn Th Thùy Trang, Đỗ Quang Tuyn
Trường Đại học Thăng Long - đường Nghiêm Xuân Yêm, phường Định Công, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 30/7/2025
Ngày chnh sa: 04/8/2025; Ngày duyệt đăng: 06/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá chất lượng gic ng của sinh viên Trường Đại hc Thăng Long.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang. s dụng thang đo PSQ, kho sát trên 602
sinh viên thuc tt c các ngành hc.
Kết qu: T l sinh viên có chất lượng gic ng kém là 61,5%. Chất lượng gic ng theo cm giác
ch quan ca sinh viên: rt tt là 12,3%, khá tt là 60,5%, khá t là 24,1%.
Kết lun: Tỷ lệ sinh viên chất lượng giấc ngủ kém còn khá cao, vậy cần những giải pháp
phù hợp để cải thiện tình trạng này.
T khóa: Chất lưng gic ng, sinh viên, thang đo PSQI.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Gic ng đóng vai trò quan trng trong vic duy trì s
ổn định ca nhp sinh học thể. Mt gic ng tt
không ch giúp tăng ng sc khe còn giúp bn
cm thy tỉnh táo tràn đầy năng lượng. Khi gic ng
b gián đoạn kéo dài, nó có th dẫn đến các vấn đề sc
khe nghiêm trọng như bệnh tim mch, suy yếu h
min dch, tăng nguy cơ béo phì và mắc bệnh đái tháo
đường type 2. Hơn nữa, ri lon gic ng không ch nh
hưởng đến cơ thể mà còn có tác động tiêu cực đến tâm
lý, làm gim chất lượng cuc sng [3].
Ri lon gic ng thường gp người trưởng thành,
trong đó có c thanh niên. Theo thng kê ca Hip hi
Gic ng M, 9-15% người M trưởng thành b mt
ng ảnh hưởng đến các hoạt động hàng ngày, 76%
người trưởng thành M có vấn đề v gic ng hoc
chung nhà với người ri lon gic ng [5]. Tình
trng ri lon gic ng sinh viên là mt vấn đề ngày
càng ph biến. T l ri lon gic ng sinh viên đại
hc là 18,5% [4].
Nguyên nhân th do áp lc hc tp sinh viên
thường phải đối mt vi lch trình hc tập dày đặc, các
bài tp, d án k thi, dẫn đến căng thẳng áp lc
cao. Thói quen s dng các thiết b điện t như điện
thoại di động, máy tính, máy tính bảng cũng một
nguyên nhân gây nên ri lon gic ng sinh viên. Bên
cạnh đó, ảnh hưởng t cuc sng xã hội và stress cũng
mt nguyên nhân gây nên chất lượng gic ng kém.
Ngoài ra, việc thay đổi môi trường sống như sinh viên
phải đi xa nhà để học, thay đổi môi trường sống điều
kin ng mi có th y khó khăn trong việc thích nghi
vi gic ng. Tình trng ri lon gic ng sinh viên
là mt vấn đề ngày càng ph biến và đáng quan ngại.
Trường Đại học Thăng Long là một cơ s giáo dục đa
ngành, trin khai hình thức đào tạo tín ch. Sinh viên ti
đây thưng phải đối mt vi khi lượng kiến thc
k năng ln, cùng vi áp lc hc tp nhng k thi
căng thẳng. Nhng yếu t này có th tác động đến thói
quen ng cũng như chất lượng gic ng, t đó nh
hưởng đến kh năng tập trung, duy sáng to duy
trì s tnh táo, hng thú trong quá trình hc tp. T
nhng vấn đề đó, chúng tôi đt ra câu hi: chất lượng
gic ng của sinh viên Trường Đại học Thăng Long
như thế nào? Để tr li câu hỏi đó, chúng tôi tiến hành
nghiên cu này vi mc tiêu đánh giá chất lượng gic
ng ca sinh viên Tờng Đại học Thăng Long.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti Trường Đại học Thăng Long,
t ngày 1/8/2024 đến ngày 1/7/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun la chn: sinh viên đang theo học ti
Trường Đại học Thăng Long, đồng ý tham gia vào
nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: sinh viên bảo lưu kết qu hc tp.
2.4. C mu, chn mu
- Cỡ mẫu tính theo công thức: n = Z1−α/2
2 × p(1 - p)/d2.
Trong đó: n cỡ mẫu cần tính cho nghiên cứu; Z hệ
số tin cậy, với mức ý nghĩa α = 0,05 thì Z =1,96; p = 0,476
(theo nghiên cứu của Nguyễn Công Cường với tỷ lệ
sinh viên có chất lượng giấc ngủ kém là 47,6% [1]); d
sai số tuyệt đối chấp nhận được, chọn d = 5% (0,05).
*Tác gi liên h
Email: sangld@thanglong.edu.vn Đin thoi: (+84) 387680818 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3134
L.D. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 302-306
304 www.tapchiyhcd.vn
Vậy, cỡ mẫu tối thiểu tính được 383 đối tượng nghiên
cứu. Trên thực tế chúng tôi thu thập được 602 đối tượng
nghiên cứu thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn.
- Phương pháp chn mu: áp dng pơng pháp chn
mu thun tin, chn toàn b sinh viên đáp ng vi
tiêu chun la chn, tiêu chun loi tr của đối tượng
nghiên cu.
2.5. Biến s, ch s, ni dung, ch đề nghiên cu
Công c s dng trong nghiên cu là b câu hi có cu
trúc, bao gm 5 phn để đo lường các yếu t:
- Phn A: Các đặc điểm bn của đối tượng nghiên
cu.
- Phn B: Điều tra các yếu t hành vi có liên quan đến
sinh viên.
- Phn C: Phng vn v các yếu t đặc thù ca môi
trưng ng.
- Phn D: Phng vn v mức độ ảnh hưởng ca các áp
lc hc tp và các yếu tm lý xã hi.
- Phn E: Kho sát chất lượng gic ng ca sinh viên
qua thang đo PSQI bản tiếng Việt đã được chun hóa.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Thu thp s liu qua Google forms. Thi gian thu thp
thông tin sau gi gii lao ca sinh viên.
2.7. X lý và phân tích s liu
- Sau mỗi đợt kho sát, các phiếu được soát nhm
đảm bảo thông tin đầy đủ, câu tr li hp logic,
sau đó được mã hóa trước khi nhp liu.
- D liệu được nhp bng phn mm Epidata 3.1
phân tích trên phn mm SPSS phiên bn 22.0.
- Thng kê mô t được s dụng để tính toán t l phn
trăm và giá trị trung bình ca các biến nghiên cu.
2.8. Sai s và bin pháp khc phc
- Sai s th : vic thu thp d liu ch yếu thông
qua b câu hỏi được thiết kế sn, vi ni dung khá dài,
th dẫn đến sai s. Nguyên nhân xut phát t phương
pháp thu thp phát vn trc tiếp mức độ hp tác
khác nhau ca từng người tham gia.
- Bin pháp khc phc:
+ B câu hi sau khi son tho s được tiến hành
th nghiệm để điu chnh, loi b những câu chưa
ràng hoc gây hiu nhm.
+ Người tham gia được hướng dn k ng v cách
điền thông tin trên phiếu khảo t được khuyến khích
tham gia trên tinh thn t nguyn.
+ Sau mi bui phng vn, phiếu kho sát s đưc
rà soát ngay lp tc. Nếu thông tin còn thiếu hoặc chưa
hợp lý, người thc hin s trao đổi li với người tham
gia để b sung kp thi.
2.9. Đạo đức nghiên cu
- Trưc khi tham gia, tt c các đối tượng nghiên cu
s được cung cấp đầy đủ thông tin v mc tiêu ni
dung ca nghiên cu, h quyn t quyết định vic
tham gia.
- Vic phng vấn được sp xếp vào thời điểm phù hp
vi lch trình ca người tham gia.
- Mi thông tin cá nhân s được bo mt tuyệt đối.
- D liu thu thp ch được s dng cho mục đích
nghiên cu khoa hc, không bt k mục đích nhân
hay thương mi nào.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Thời lượng, hiu qu gic ng ca đối tượng nghiên cu (n = 602)
Biến s nghiên cu
T l (%)
Thời lưng ng
< 5 giờ/đêm
10,8
5 đến dưới 6 giờ/đêm
16,1
6 đến dưới 7 giờ/đêm
36,5
≥ 7 giờ/đêm
36,5
X
± SD (gi/đêm)
6,40 ± 1,35
Giai đoạn đi vào gic ng
≤ 15 phút
41,4
16-30 phút
40,5
31-60 phút
12,3
> 60 phút
5,8
Hiu qu gic ng theo
thói quen
< 65%
9,5
65 đến dưới 75%
9,8
75 đến dưới 85%
18,8
85%
62,0
Dùng thuc ng
Không
93,7
< 1 ln/tun
2,3
1-2 ln/tun
2,7
≥ 3 lần/tun
1,3
L.D. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 302-306
305
Thời lượng ng đa số là t 6 đến dưới 7 gi và ≥ 7 gi (đều chiếm 36,5%); giai đoạn đi vào giấc ng ≤ 15 phút là
41,4%, t 16-30 phút là 40,5; hiu qu gic ng theo thói quen: ≥ 85% là 62,0%; dùng thuốc ng 1-2 ln/tun là
2,7%, < 1 ln/tun là 2,3%.
Bng 2. Ri lon chức năng hoạt động ban ngày ca đối tượng nghiên cu (n = 602)
Biến s nghiên cu
T l (%)
Khó khăn trong vic gi
đầu óc tnh táo khi hot
động hàng ngày
Không
49,7
< 1 ln/tun
25,7
1-2 ln/tun
13,6
≥ 3 lần/tun
11,0
Khó khăn để duy trì hng
thú hoàn thành công vic
Không gặp khó khăn
14,1
Khó khăn một chút
59,3
Khó khăn trung bình
20,9
Khó khăn lớn
5,6
T l đối tượng nghiên cu gặp khó khăn để gi đầu có tnh táo cho hot động hàng ngày: < 1 ln/tun là 25,7%,
1-2 ln/tuần là 13,6%, ≥ 3 ln/tuần là 11,0%. Khó khăn để duy trì hng thú hoàn thành công vic thường gp m
mức khó khăn một chút chiếm 59,3%.
Bng 3. Ri lon gic ng trong mt tháng qua ca đối tượng nghiên cu (n = 602)
Các ri lon gic ng
Không có ri lon
< 1 ln/tun
1-2 ln/tun
≥ 3 lần/tun
Không th ng trong 30 phút
210 (34,9%)
137 (22,8%)
111 (18,4%)
144 (23,9%)
Tnh gic nửa đêm hoặc quá sm
237 (39,4%)
155 (25,7%)
124 (20,6%)
86 (14,3%)
Phi thc dậy để s dng nhà tm
362 (60,1%)
122 (20,3%)
85 (14,1%)
33 (5,5%)
Khó th
414 (68,8%)
103 (17,1%)
55 (9,1%)
30 (5,0%)
Ho hoc ngáy to
438 (72,8%)
84 (14,0%)
54 (9,0%)
26 (4,3%)
Cm thy rt lnh
283 (47,0%)
140 (23,3%)
114 (18,9%)
65 (10,8%)
Cm thy rt nóng
353 (58,6%)
140 (23,3%)
77 (12,8%)
32 (5,3%)
Gp ác mng
345 (57,3%)
153 (25,4%)
65 (10,8%)
39 (6,5%)
Thấy đau
157 (26,1%)
225 (37,4%)
129 (21,4%)
91 (15,1%)
Các ri lon gic ng ≥ 3 lần/tun của đối tượng nghiên
cu cao nht không th ng trong 30 phút chiếm
23,9%, thấy đau là 15,1%, tỉnh gic nửa đêm hoặc quá
sm là 14,3%, cm thy rt lnh là 10,8%.
Bng 4. Chất lượng gic ng theo cm giác ch quan
ca đối tượng nghiên cu (n = 602)
Chất lượng gic ng
theo cm giác ch quan
Tn s
T l (%)
Rt tt
74
12,3
Khá tt
364
60,5
Khá t
145
24,1
Rt t
19
3,2
Chất lượng gic ng theo cm giác ch quan của đối
ng nghiên cu: rt tt 12,3%, khá tt 60,5%,
khá t là 24,1%, rt t là 3,2%.
Bng 5. Chất lượng gic ng chung ca đối tượng
nghiên cu (n = 602)
Chất lượng gic ng
Tn s
T l (%)
Kém (PSQI > 5)
370
61,5
Tốt (PSQI ≤ 5)
232
38,5
Chất lượng gic ng kém cao hơn chất lượng gic ng
tt (61,5% so vi 38,5%).
4. BÀN LUN
4.1. Thời lượng ng
Kết qu nghiên cu cho thy 36,5% sinh viên ng t
7 gi mỗi đêm tr lên. T l này cao hơn so với nghiên
cu ca Pensuksan H.M cng s ti Thái Lan vi
ch 24%, cũng như nghiên cứu ca Lohsoonthorn V và
cng s với 32,1% sinh viên đạt được thi gian ng
tương tự [2], [6]. S khác bit này th xut phát t
đặc điểm đối tượng nghiên cu, trong khi nghiên cu
ca chúng tôi kho sát sinh viên thuc nhiu ngành hc
khác nhau, các nghiên cu khác so sánh ch yếu tp
trung vào sinh viên ngành y.
4.2. Thời gian đi vào giấc ng
Phn ln sinh viên cho biết ch mt dưới 30 phút để bt
đầu ng, chiếm t l 81,9%; trong đó, nhóm sinh viên
ng trong vòng 15 phút chiếm t l cao nht (41,4%),
con s này thấp hơn so với nghiên cu ca Nguyn
Công Cường năm 2020 vi t l 62,1% [1]. Tuy nhiên,
có đến 18,1% sinh viên cho biết h mất hơn 30 phút để
đi vào giấc ng, mt yếu tth làm gim chất lượng
gic ng và gây ra s khó chu khi bắt đầu gic ng.
L.D. Sang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 302-306
306 www.tapchiyhcd.vn
4.3. Hiu qu gic ng theo thói quen
Hiu qu gic ng được tính toán da trên thi gian
thc s ng so vi tng thi gian nằm trên giường. Có
62% sinh viên được đánh giá có hiệu qu gic ng tt.
Tuy vy, con s này vn thấp hơn tỷ l 81,7% ca
Sanchez S.E [7] 74,9% t nghiên cu ca
Lohsoonthorn V [6]. Mt do th gii thích do
ảnh hưởng t việc gia tăng sử dng thiết b điện t
nhân khi nằm trên giường, làm gim hiu qu gic ng.
4.4. S dng thuc h tr gic ng
T l sinh viên đã sử dng thuc ng trong vòng 1 tháng
gần đây 6,3%. Tỷ l này tương đương với nghiên cu
ca Nguyễn Công Cường, ghi nhn 5,9% sinh viên
s dng thuc ng [1]. T l s dng thuc thp có th
liên quan đến ý thc cn trng trong vic dùng thuc
của sinh viên, đặc bit do h kiến thc nhất định
v nhng tác dng không mong mun ca thuc an
thn.
4.5. Ri lon chức năng hoạt động ban ngày
50,3% sinh viên cho biết h gặp khó khăn trong việc
duy trì s tnh táo vào ban ngày, trong đó 25,7% gặp
khó khăn dưới 1 ln/tun, 13,6% t 1-2 ln/tun,
11,0% t 3 ln/tun trn. V mức độ khó khăn trong
vic duy trì hng thú hc tp hoc làm vic, 59,3% cho
biết h gặp khó khăn nhẹ, 20,9% mc trung bình
5,6% gặp khó khăn ln. Các con s này tương đương
vi kết qu nghiên cu ca Nguyễn Công Cường, vi
26,1% gặp khó khăn dưới 1 ln/tun 54,6% cm thy
khó khăn nhẹ [1]. Nhng ri lon này ảnh hưởng tiêu
cực đến quá trình hc tập, đc bit trong các hoạt động
thc hành chuyên môn.
4.6. Các ri loạn liên quan đến gic ng
Trong tháng gần đây, rối loạn thường gp nht sinh
viên là mất hơn 30 phút để bắt đầu ng (23,9%), tiếp
theo là đau khi ngủ (15,1%) và tình trng tnh gic na
đêm hoặc thc dy sm (14,3%). Nhng kết qu này
th do thời điểm nghiên cu trùng vi k thi, khi sinh
viên có xu hưng hc khuya, dẫn đến ri lon nhp sinh
hc và gic ng không ổn định.
4.7. Đánh giá chủ quan v chất lượng gic ng
Theo cm nhận cá nhân, 12,3% sinh viên đánh giá chất
ng gic ng là rt tt, 60,5% khá tt, 24,1% cho
rng khá t 3,2% cho rng rt t. T l này tương
đương với nghiên cu ca Singh R.K cng s
(2016), trong đó 56,0% sinh viên t đánh giá giấc ng
khá tt [8], nghiên cu ca Nguyễn Công Cường vi
t l 63,4% [1]. Dù thời lượng ng đủ và có mt s ri
lon, sinh viên vẫn đánh giá chất lượng gic ng chp
nhận được. Điều này th do tui tr giúp h thích
nghi tốt hơn vi nhng ảnh hưởng t thiếu ng hoc ri
lon gic ng tm thi.
4.8. Đánh giá tổng th chất lượng gic ng
Da trên tổng điểm ca các thành phần trong thang đo
PSQI và điểm ct 5, những sinh viên điểm PSQI
5 được xem chất lượng gic ng tt, trong khi
điểm > 5 là chất lượng kém. Theo kết qu nghiên cu,
61,5% sinh viên chất lượng gic ng kém, cao hơn
so vi nghiên cu ca Nguyễn Công Cường (2020) ti
Tờng Cao đẳng Y Dược Hồng Đức vi t l 47,6%
[1]. Nguyên nhân th do khác bit v chương trình
đào tạo, áp lc hc tập và đặc điểm ca từng nhóm đối
ng nghiên cu.
5. KT LUN
Nghiên cu đánh giá cht lưng gic ng ca sinh viên
Trường Đại hc Thăng Long, chúng tôi rút ra kết lun:
chất lượng gic ng tt 38,5%, kém 61,5%; thi
ng ng t 7 gi tr lên 36,5%; giai đoạn đi vào
gic ng t 15 phút tr xung 41,4%; hiu qu gic
ng theo thói quen t 85% tr lên 62,0%; không dùng
thuc ng là 93,7%.
Chất lượng gic ng theo cm giác ch quan ca sinh
viên: rt tt 12,3%, khá tt 60,5%, khá t 24,1%.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Nguyễn Công Cường. Chất lượng gic ng
mt s yếu t liên quan sinh viên Trường Cao
đẳng Y Dược Hồng Đức thành ph H Chí Minh
năm 2020. Luận văn thạc y tế công cng,
Trường Đại học Thăng Long, 2020.
[2] Abdulghani H.M, Alrowais N.A, Bin-Saad N.S
et al. Sleep disorder among medical students:
relationship to their academic performance. Med
Teach, 2012, 34 (Suppl 1): S37-41.
[3] Sleep Foundation. How Sleep Works:
Understanding the Science of Sleep,
https://www.sleepfoundation.org/how-sleep-
works. Accessed 23 July 2025.
[4] Jiang X.L et al. A systematic review of studies
on the prevalence of insomnia in university
students. Public Health, 2015, 129 (12): 1579-
1584.
[5] Kimberly Truong. Sleep Statistics. Sleep
Foundation, 2023. https://www.sleepfoundation.
org. Accessed 23 July 2025.
[6] Lohsoonthorn V, Khidir H, Casillas G et al.
Sleep quality and sleep patterns in relation to
consumption of energy drinks, caffeinated
beverages, and other stimulants among Thai
college students. Sleep Breath, 2013, 17 (3):
1017-1028.
[7] Sanchez S.E, Martinez C, Oriol R.A et al. Sleep
Quality, Sleep Patterns and Consumption of
Energy Drinks and Other Caffeinated Beverages
among Peruvian College Students. Health
(Irvine Calif), 2013, 5 (8B): 26-35.
[8] Singh R.K, Thomas A.M, Hariharan H.C et al.
Sleep status of medical students of a private
medical college in Kerala. Public Health
Review: International Journal of Public Health
Research, 2016, 3 (4): 140-145.