TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
232
DOI: 10.58490/ctump.2025i88.4028
NGHIÊN CU MI LIÊN QUAN GIA ĐẶC ĐIM NHÂN TRC
HUYT ÁP CA SINH VIÊN THAM GIA CÁC U LC B
TH THAO TẠI TRƯỜNG ĐI HỌC Y C CN T
Trần Kim n, Trương Th Tuyết Châu, Nguyn Trần Đăng Khánh,
Ngô Hoàng Toàn, Nguyn Trung Kiên*
Trường Đi học Y Dưc Cần Thơ
Email: ntkien@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 28/5/2025
Ngày phn bin: 20/6/2025
Ngày duyệt đăng: 25/6/2025
TÓM TT
Đặt vn đ: Ch s khi th, t s vòng bụng/mông được ghi nhn có liên quan đến tăng
huyết áp, tuy nhn d liu đi tượng tham gia th dc th thao còn hn chế. Mc tiêu nghiên
cu: Phân tích mi liên quan giữa đc điểm nhân trc huyết áp ca sinh vn đang tham gia các
u lc b th thao ti Trường Đại hc Y Dược Cn Thơ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Nghn cu t ct ngang trên 75 sinh vn tham gia các câu lc b th thao ti Trường Đi hc
Y Dược Cn Thơ. c ch s thu thp bao gm BMI, t s vòng bng/vòng ng (WHR), huyết áp
tâm thu (HATT), huyết áp m trương (HATTr), tn s tim và được so nh gia hai gii. Kết qu:
Nam có BMI, WHR, HATT, vòng bng cao hơn n, trong khi n có vòng ng và tn s tim cao
hơn, tất c đu ý nga thng kê (p <0,05). Tui và HATTr không khác bit gia hai gii. Pn
tích hi quy tuyến tính cho thy BMI (β = 1,03; p = 0,015) gii tính nam (β = 10,87; p < 0,001)
hai yếu t d báo đc lp có nh hưởng đến huyết áp m thu. Giới nh cũng yếu t liên quan
âm có ý nghĩa vi tn s tim (β = 7,43; p = 0,001). HATTr kng b nh hưởng rt bi các biến
nhân trc. Kết lun: Gii tính BMI hai yếu t đc lp liên quan đáng k đến huyết áp m thu
nhóm sinh vn tham gia th thao.
T khoá: Gii, BMI, huyết áp, th thao.
ABSTRACT
ASSOCIATION BETWEEN ANTHROPOMETRIC PARAMETERS AND
BLOOD PRESSURE IN SPORTS CLUB PARTICIPANTS AT CAN THO
UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY
Tran Kim Son, Truong Thi Tuyet Chau, Nguyen Tran Dang Khanh,
Ngo Hoang Toan, Nguyen Trung Kien*
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Body mass index and waist-to-hip ratio have been reported to be associated
with hypertension; however, data among physically active or athletic populations remain limited.
Objectives: Analysis of the association between anthropometric characteristics and blood pressure
among students participating in sports clubs at Can Tho University of Medicine and Pharmacy.
Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 75 students engaged
in regular activities at various sports clubs. Data collected included body mass index (BMI), waist-
to-hip ratio (WHR), systolic blood pressure (SBP), diastolic blood pressure (DBP), and heart rate.
Comparisons were made between male and female participants. Results: Males had significantly
higher BMI, WHR, SBP, and waist circumference compared to females, while females had higher
hip circumference and heart rate (all p < 0.05). No significant differences were observed for age
and DBP. Linear regression analysis revealed that BMI = 1.03; p = 0.015) and male (β = 10.87;
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
233
p < 0.001) were independently associated with increased SBP. Additionally, gender was inversely
associated with heart rate = 7.43; p = 0.001), indicating lower heart rates in males. DBP was
not significantly influenced by any of the anthropometric variables. Conclusion: Both gender and
BMI are independent factors significantly associated with systolic blood pressure in physically
active university students.
Keywords: Gender, blood pressure, sport.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Hoạt đng th lc đóng vai trò then chốt trong duy trì sc khe tim mạch, điu a
chuyển hóa năng lượng, và ci thin sc khe tâm thần. Đc bit nhóm sinh viên ngành Y-
đối tưng phải đối mt vi áp lc hc tp cao, thi gian biểu dày đặc và nguy cơ hành vi ít
vận động-vic duy t tp luyn th chất có ý nghĩa thiết yếu để phòng nga sm các bnh
không lây nhiễm như tăng huyết áp, đái tháo đưng, ri lon chuyn hóa [1], [2], [3]. Theo
khuyến cáo ca T chc Y tế Thế gii (WHO), ngưi trưng thành nên thc hin ít nht 150-
300 phút hoạt động th lc mc trung bình hoc 75150 phút hoạt động mnh mi tun [1].
Tuy nhiên, các nghiên cu trong nước cho thy t l sinh viên duy t luyn tp th dc th
thao tng xuyên còn thp. Tại Trưng Đi hc Trà Vinh, ch 33,3% sinh viên có thói quen
tp luyện đều đặn; nam gii và sinh viên có tin s sng ti thành th có t l luyn tp cao
n [3]. Tương t, mt nghiên cu tại Đi hc th dc th thao Hà Ni ghi nhận n 77%
sinh viên không luyn tp th thao thường xuyên dù chuyên môn liên quan đến giáo dc
th cht [2]. Mặt khác, các đặc điểm nhân trắc như BMI, t s vòng bng/vòng mông (WHR)
đưc chng minh có liên quan mt thiết đến tăng huyết áp và nguy cơ tim mạch ngưi tr
[4], [5], [6]. Nghiên cu của Barlas (2018) [5] Stachoń (2023) [7] cho thy s phân b nh
th và thành phần cơ thể có th khác bit rõ rt gia các nhóm sinh viên có hoc không hot
động th chất, cũng như giữa các môn th thao khác nhau. Tuy vy, ti Vit Nam, đặc bit
trong khi sinh viên ngành Y, hin còn thiếu các d liu mô t c th đặc đim nhân trc và
huyết động hc nhóm tp luyn th thao tng xuyên. Do đó, nghiên cu này đưc thc
hin nhm tphân tích mi liên quan gia các ch s nhân trc và huyết áp nhóm
sinh viên đang sinh hot ti các Câu lc b th thao của Trưng Đi học Y Dưc Cần T.
II. ĐỐI ỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tưng nghiên cu
- Đối tưng nghiên cu: 75 sinh viên đang tham gia hoạt động ti các Câu lc b
th thao chính thc của trường.
- Tu chun chn mu: Sinh viên tham gia luyn tp th thao ít nht 2 bui/tun
trong 3 tháng gn nhất và đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Các trường hp bnh lý ni khoa mn tính hoặc đang điều
tr nh hưng đến ch s huyết áp và thành phần cơ th.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- Thi gian nghiên cu: t tháng 4 đến tháng 5 năm 2025 tại Trường Đi hc Y
c Cần T.
- C mu: Áp dng công thc ưc lưng c mẫu ưc lượng 1 t lệ, trong đó p=0,784
là t s vòng bng/mông sinh viên tham gia th thao tng xuyên theo Porferio J. Barlas
[5], d=0,1 t đó tính đưc c mu tối là 67 sinh viên tng xuyên tham gia th dc th
thao, thc tế chúng tôi thu thập đưc 75 sinh viên.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
234
- Ni dung nghiên cu: Các thông s được thu thp bao gm: chiu cao (cm), cân
nng (kg), vòng bng (cm), vòng mông (cm), huyết áp tâm thu (HATT) huyết áp tâm
trương (HATTr) đo bằng y đo huyết áp t động chun hóa. Ch s khối thể (BMI)
đưc tính theo công thc BMI = cân nng / chiều cao² (đơn vị kg/m²). T s vòng bng/vòng
mông (WHR) = vòng bng / vòng mông.
- Phương pháp chn mu: Chn mu thun tin, không xác sut.
- Phương pháp x lý s liu: Phn mm thng kê y hc SPSS 27.0, biến định tính
là tn s và t l, biến định lưng trung bình ± độ lch chun, so sánh hai trung nh dùng
kiểm định Independent Sample T-test. So sánh hai t l dùng kiểm đnh Chi-squared test
hoặc Fisher’s exact test.
- Phương pháp kiểm soát sai s: c s liu nghiên cu đưc thc hiện đo nhân trắc
(chiu cao, cân nng, vòng bng, vòng mông) bằng tc dây cân điện t chun hóa, thao
tác đồng nht bi nhóm khảo t viên đưc hun luyn. Huyết áp đo bằng máy Omron HEM-
8712 sau ngh ngơi 5 phút, đo 2 lần, lấy trung nh. Đm bo hiu chun thiết b trưc kho
t. Mỗi phép đo lặp li 2 lần để tăng độ chính xác, s dng giá tr trung bình. Kim soát sai
s chn mu: ch chn nhóm luyn tập đều đặn 3 tháng nhằm đồng nht mc độ vận động.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu đưc thc hin khi s đồng ý ca
ngưi tham gia nghiên cu, đảm bo s cam kết t nguyn và tuân th đầy đủ c nguyên
tc v đạo đức trong nghiên cu y sinh. Ngưi tham gia đưc gii tch đầy đủ, rõ ràng v
mục đích và ni dung nghiên cu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Trong nghiên cu ca chúng tôi s tham gia ca 40 sinh viên nam 35 sinh viên n.
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tưng nghiên cứu
Thông s
Giá tr
Tui
29,51 ± 7,93
Cân nng (Kg)
60,17 ± 10,74
Chiu cao (m)
163,00 ± 8,36
ng bng (cm)
76,91 ± 6,82
ng mông (cm)
95,05 ± 5,75
Tn s tim (ln/phút)
85,15 ± 14,02
Ch s khi cơ th (BMI, Kg/m2)
23,08 ± 3,32
ng bng/Vòng mông (WHR)
0,84 ± 0,11
Huyết áp tâm thu (HATT, mmHg)
119,80 ± 11,31
Huyết áp tâm trương (HATTr, mmHg)
75,49 ± 9,31
Nhận xét: Trong số 75 sinh viên tham gia nghiên cứu, tuổi trung bình 29,51 ± 7,93;
chỉ số BMI trung bình 23,08 ± 3,32. Tỷ số vòng bụng/vòng mông (WHR) đạt 0,84 ± 0,11, sát
ngưỡng cảnh báo béo bụng. Huyết áp tâm thu tâm tơng lần lượt 119,80 ± 11,31 mmHg
75,49 ± 9,31 mmHg, đều trong giới hạn bình tng theo khuyến cáo hiện hành.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
235
Bảng 2. Sự khác biệt của đặc điểm nhân trắc và huyết áp theo giới
Đặc điểm
Nam
N
p
Tui
30,27 ± 8,91
28,63 ± 6,65
0,36
BMI
24,07 ± 2,59
21,93 ± 3,71
0,006
WHR
0,90 ± 0,11
0,79 ± 0,06
<0,01
HATT
125,15 ± 9,51
113,89 ± 10,44
<0,01
HATTr
77,25 ± 7,70
73,46 ± 10,45
0,08
Tn s tim
79,50 ± 12,35
91,60 ± 13,13
<0,01
ng bng
86,12 ± 8,84
73,29 ± 8,85
<0,01
ng mông
96,42 ± 8,26
92,89 ± 8,47
0,07
Nhn xét: Bng 2 và biểu đồ 1 cho thy nam có BMI, WHR, HATT, vòng bng cao
n nữ, trong khi n có vòng mông tn s tim cao hơn, tt c đều có ý nghĩa thng kê (p
<0,05). Tui HATTr không khác bit gia hai gii. Kết qu phn ánh s khác bit sinh
lý v thành phần cơ thể, phân b m huyết động gia nam và n
. Biểu đồ 1. Phân bố các đặc điểm nhân trắc và huyết áp theo giới.
TẠP CY DƯỢC HC CN THƠ S 88/2025
236
Bảng 3. Hồi quy tuyến tính huyết áp tâm thu theo tuổi, BMI, WHR và gii
Biến
H s (β)
Sai s
chun
KTC 95%
Tui
0,023
0,149
-0,273
0,32
BMI
1,025
0,411
0,206
1,844
WHR
-16,901
15,047
-46,911
13,108
Nam
10,871
2,653
5,58
16,161
Nhận xét: Gii tính (nam) là yếu td báo ý nghĩa thống = 10,87; p <
0,001): NamHATT cao hơn nữ trung bình 10,87 mmHg khi kiểm soát các yếu tố khác.
BMI có mối tương quan dương với HATT (β = 1,03; p = 0,015): Mỗi đơn vị tăng BMI làm
tăng trung bình 1,025 mmHg HATT. Tuổi WHR không mối liên quan ý nghĩa
thống kê với HATT (p > 0,05). Như vậy, gii tính và BMIhai yếu tố độc lập liên quan
đáng kể đến huyết áp tâm thu nhóm sinh viên tham gia thể thao.
IV. BÀN LUN
Kết qu nghiên cu cho thy có s khác bitrt v đặc đim nhân trchuyết
áp gia nam n sinh viên tham gia th thao tng xuyên tại Trường Đi học Y Dưc
Cần T. C th, nam có ch s khối thể, t s vòng bng/vòng mông, huyết áp tâm thu
và vòng bụng cao n nữ, trong khi n có tn s tim và vòng mông cao n. Các khác biệt
này đều có ý nghĩa thống kê (p < 0,05), ngoi tr HATTr và tui. Các kết qu trên phù hp
vi sinh lý hc gii tính đã đưc mô t trong nhiu nghiên cu quc tế. Wells (2007)
Blaak (2001) ch ra rng cu trúc nh th phân b m cơ thể tính lưng hình gii
(sexual dimorphism), trong đó nam giới có xu ng tích m vùng bng (android fat), trong
khi n tích m vùng mông–đùi [6], [8]. Điều này dẫn đến ch s WHR nam tng cao
n nữ mt du hiu sm ca béo bng, yếu t nguy của hi chng chuyển hóa và tăng
huyết áp [7]. Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cng c nhận định này khi WHR trung bình
ca nam gii đạt 0,90, tim cn ngưng cnh báo theo khuyến cáo WHO (≥0,90 với nam
≥0,85 với n) [1]. Đc bit, hi quy tuyến tính đa biến xác định gii tính nam và BMI là hai
yếu t độc lp d báo HATT: nam gii có HATT cao hơn n 10,87 mmHg (p < 0,001), và
mỗi đơn vị tăng BMIm tăng trung bình 1,03 mmHg HATT (p = 0,015). Nhng kết qu
này tương đồng vi d liu quc tế trong nhóm đối tượng tr có luyn tp th thao. Trong
mt tng quan h thng ca Gara-Hermoso cng s (2020), tăng BMIln quan
tuyến tính vi tăng HATT ngay c người vận động tng xuyên, đặc bit thanh thiếu
niên [4]. Một điu thú v là mc dù nhóm nghiên cu của chúng tôi đu sinh viên tham
gia luyn tp th thao đều đặn (≥2 bui/tuần trong ≥3 tháng), song HATT ca nhóm nam
vẫn cao n rõ rệt so vi nữ. Điu này gi ý rng s luyn tp th thao, dù giúp ci thin
các ch s tim mch, vẫn ca đủ để trung hòa ảnh hưởng ni ti t các yếu t sinh học như
hormone sinh dục (testosterone làm tăng trương lực mch máu, estrogen bo v ni mc)
và điu hòa thn kinh t động [9]. Nghiên cu ca Usselman và cng s (2016) cho thy n
gii nhp tim cao hơn và đáp ng giao cảm kém n nam giới cùng mt mc ti vn
động, điều này phù hp vi kết qu ca nghiên cu này khi tn s tim trung nh n
91,6 bpm, cao hơn rõ rệt so vi 79,5 bpm nam [10]. Mc dù phn ln các d liu quc tế
đưc thc hin tn vận động viên chuyên nghip hoc qun th dân , một s nghiên cu
gần đây cho thy sinh viên th thao cũng biểu hin xu ng tương t. Nghiên cu ca
Barlas (2018) ti một trưng đại hc Philippines ghi nhn WHR trung bình ca sinh viên
th thao là 0,784, trong khi WHR trung bình trong nghiên cu ca chúng tôi là 0,84 cao