TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
615TCNCYH 197 (12) - 2025
STRESS VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC VIÊN
CHUYÊN KHOA CẤP II TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Y KHOA PHẠM NGỌC THẠCH
Huỳnh Yến Như, Trần Tiến Tài, Ngô Thị Thuỳ Dung
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Từ khóa: Stress, Chuyên khoa II, học tập, yếu tố liên quan.
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện nhằm tả tình trạng stress các yếu tố liên quan của học viên
Chuyên khoa cấp II tại trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch trong năm 2025. Nội dung nghiên cứu bao gồm
các đặc điểm nhân khẩu, thông tin học tập với tình trạng Stress của học viên thông qua thang đo GHQ-12. Kết
quả cho thấy tỉ lệ học viên stress khá cao chiếm 53,2%. Các yếu tố như kinh tế; học phí; nhóm tuổi và tình trạng
việc làm có liên quan đến tình trạng Stress của học viên. Một số giải pháp đề xuất bao gồm giảm học phí cho
học viên có khó khăn về tài chính, chia nhỏ học phí thanh toán theo đợt giảm bớt áp lực học tập cho học viên.
Tác giả liên hệ: Huỳnh Yến Như
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Email: yennhu1706@gmail.com
Ngày nhận: 04/11/2025
Ngày được chấp nhận: 19/11/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Stress
trạng thái lo lắng hoặc stress về mặt tinh thần
do một tình huống khó khăn gây ra.1 Cùng với
sự phát triển của hội, ngày càng nhiều
yếu tố nguy tác động đến sức khỏe tâm
thần. Trong đó, phải kể đến là tình trạng stress
người học khối ngành sức khoẻ. Hiện nay,
tỉ lệ stress sinh viên y khoa theo các nghiên
cứu trên thế giới Việt Nam khá cao. Nghiên
cứu của Ragab. EA cộng sự (2021) thực
hiện trên 617 sinh viên y khoa sáu trường
đại học tại Sudan cho thấy tỉ lệ stress chung
31,7%.2 Nghiên cứu của Oseph. N. cộng
sự (2021) ghi nhận có 5,7% sinh viên có stress
nghiêm trọng, tỉ lệ stress nhẹ trung bình lần
lượt 17% 77,3%.3 Việt Nam, cũng
nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh
giá tình trạng stress của sinh viên y khoa. Theo
nghiên cứu của Phan Cẩm Phương và cộng sự
(2019) cho thấy tỉ lệ stress sinh viên chiếm
gần 50%, trong đó tình trạng nặng rất nặng
chiếm gần 15%.4 Tác giả Nguyễn Việt Anh tại
Trường Đại học Y Nội (2021) thực hiện
trên sinh viên Răng Hàm Mặt, cho thấy thực
trạng stress sinh viên 66,84%, trong đó gần
35% sinh viên được đánh giá stress mức
trung bình.5 Theo nghiên cứu của nhóm sinh
viên Trần Thị Hoàng Yến (2021) tại Trường Đại
học Y Dược Cần Thơ, tỉ lệ stress của sinh viên
rất cao chiếm 78,2%, gần 11% sinh viên được
đánh giá ở mức nặng.6
Tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc
Thạch đã nhiều nghiên cứu khảo sát thực
trạng stress ở sinh viên y khoa. Tuy nhiên, bên
cạnh việc đào tạo sinh viên y khoa, Trường Đại
học Y khoa Phạm Ngọc Thạch đã và đang đào
tạo các trình độ Sau đại học. Đây lĩnh vực
đặc thù khi đối tượng người học, trong đó đặc
biệt là đối tượng Chuyên khoa cấp II, là những
người đang công tác tại các sở y tế, đa số
đã gia đình vị thế hội nhất định.
Điều này đồng nghĩa với việc họ phải cân bằng
giữa ba vai trò bác điều trị, trách nhiệm
với gia đình hoàn thành tốt vai trò học viên.
Do đó, thể thấy học viên Chuyên khoa cấp
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
616 TCNCYH 197 (12) - 2025
II một nhóm dân số nguy cao về các
vấn đề sức khoẻ tâm thần liên quan đến stress.
Tuy nhiên, các nghiên cứu về thực trạng này
tại Việt Nam còn khá hạn chế. Có thể thấy việc
tìm hiểu giải quyết vấn đề này tại Đại học
Y khoa Phạm Ngọc Thạch cần thiết, nhằm
hỗ trợ người học được sức khỏe tâm thần
tốt nâng cao hiệu suất học tập, đặc biệt
đối tượng học viên Chuyên khoa cấp II. Vì vậy,
nhằm góp phần cung cấp một số thông tin về
thực trạng stress học viên Chuyên khoa cấp
II hiện đang theo học tại Trường, nhóm nghiên
cứu tiến hành thực hiện đề tài “Stress các
yếu tố liên quan của học viên Chuyên khoa cấp
II tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch”
với mục tiêu: Xác định tỉ lệ stress của học viên
Chuyên khoa cấp II và các yếu tố liên quan.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Nghiên cứu thực hiện trên học viên Chuyên
khoa cấp II hiện đang theo học tại Trường Đại
học Y khoa Phạm Ngọc Thạch từ tháng 6/2025
đến tháng 9/2025.
Học viên theo học trình độ Chuyên khoa cấp
II có thời gian đào tạo hệ chính quy là hai năm
và tối đa là ba năm.
Trình độ Chuyên khoa cấp II của Trường
hiện gồm 18 chuyên ngành bao gồm: Chẩn
đoán hình ảnh, Chấn thương chỉnh hình, Da
liễu, Huyết học, Nhãn khoa, Nội tổng quát, Nội
tim mạch, Ngoại tổng quát, Nhi khoa, Phẫu
thuật tạo hình-thẩm mỹ, Quản lý y tế, Sản phụ
khoa, Tai - mũi - họng, Thần kinh, Truyền nhiễm,
Ung bướu, Ngoại lồng ngực, Ngoại tiết niệu.
Tiêu chuẩn nhận vào
Học viên Chuyên khoa cấp II hiện đang theo
học tại Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc
Thạch năm học 2024 - 2025 đồng ý tham gia
nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ
Học viên không điền đầy đủ các thông tin
của bảng khảo sát hoặc vắng mặt tại thời điểm
khảo sát.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu cắt ngang.
Cỡ mẫu
Công thức tính cỡ mẫu nhằm ước lượng
một tỉ lệ, áp dụng công thức hiệu chỉnh cỡ mẫu
cho một quần thể hữu hạn dự phòng mất
mẫu 20%:
n = Z2
(1-α/2)
p . (1 - p)
d2
Với Z1-α/2 = 1,96; d = 0,05 và p = 0,763 (theo
Nghiên cứu “Reliability, validity, and factor
structure of the GHQ 12-item General Health
questionnaire (GHQ-12) among students at Can
Tho University of Medicine and Pharmacy”).7
Cỡ mẫu tối thiếu cần cho nghiên cứu 184
học viên. Nghiên cứu đã triển khai tiếp cận
được 201 học viên.
Các biến số nghiên cứu:
Dân số nghiên cứu: giới tính, tuổi, tôn giáo,
tình trạng hôn nhân, năm học, nhóm ngành
học, tình trạng việc làm, thu nhập và học phí.
Các yếu tố về học tập: Kết quả học tập,
năng lực học tập.
Biến phụ thuộc: Stress được xác định theo
thang đo General Health Questionnaire (GHQ-
12).8
Thang đo GHQ-12 cấu trúc gồm 12 câu
hỏi, trong đó gồm 06 câu hỏi tiêu cực 06
câu hỏi tích cực. Mỗi câu 4 mức độ trả lời
theo thang điểm Likert 0-3. Tình trạng stress
của học viên được đánh giá là bình thường khi
tổng điểm <12 điểm và tình trạng stress khi
tổng điểm 12 điểm.7,9 Cronbach’ Alpha cho
các biến số khảo sát theo bảng câu hỏi GHQ-
12 của nghiên cứu 0,883, đảm bảo độ tin cậy
của thang đo.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
617TCNCYH 197 (12) - 2025
Quy trình thu thập số liệu
Dựa trên danh sách học viên, nhóm nghiên
cứu chủ động liên hệ với các lớp Chuyên khoa
cấp II để giới thiệu về mục tiêu, ý nghĩa nội
dung của nghiên cứu, đồng thời giải đáp tất cả
các thắc mắc của học viên liên quan đến quá
trình tham gia. Sau khi được hướng dẫn, học
viên tự điền vào bộ câu hỏi trong khoảng 15
phút. Khi học viên hoàn thành, nhóm nghiên
cứu tiến hành thu lại toàn bộ bảng hỏi, đồng
thời tách riêng phiếu đồng thuận tham gia
phiếu trả lời nhằm đảm bảo tính bảo mật
quản lý dữ liệu.
Xử lý và phân tích số liệu
Nhập liệu làm sạch số liệu bằng phần
mềm Excel 2019. Phân tích dữ liệu bằng phần
mềm SPSS 26.0.
Các biến định lượng được trình bày bằng
giá trị trung bình độ lệch chuẩn các biến
định tính được trình bày bằng tần số và tỉ lệ %.
Các yếu tố liên quan bao gồm đặc điểm dân
số, lịch thực hành lâm sàng, lịch thi, tình trạng
việc làm với biến số phụ thuộc được xác định
qua phép kiểm Chi Square.
Các yếu tố có ý nghĩa thống kê khi phân tích
đơn biến với p < 0,05 sẽ được đưa vào hình
đa biến.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng
đạo đức nghiên cứu Y sinh học của Trường Đại
học trong Y khoa Phạm Ngọc Thạch số 1290/
TĐHYKPNT-HĐĐĐ ngày 07/01/2025. Đảm bảo
các học viên hiểu mục đích nghiên cứu, tham
gia trên tinh thần tự nguyện và ẩn danh.
III. KẾT QUẢ
Bng 1. Mô t đặc điểm dân số nghiên cứu (n = 201)
Đặc điểm Tần số
(người)
Tỉ lệ
(%) Đặc điểm Tần số
(người)
Tỉ lệ
(%)
Nhóm tuổi Nhóm chuyên ngành
Dưới 35 tuổi 60 29,9 Nhóm Nội - Nhi 74 36,8
Từ 35 đến dưới 40 tuổi 76 37,8 Nhóm Ngoại - Sản 39 19,4
Từ 40 tuổi trở lên 65 32,3 Khác 88 43,8
Giới tính Có đang kiêm nhiệm nhiều vị trí công tác
Nam 114 56,7 49 24,4
Nữ 87 43,3 Không 152 75,6
Khoá học Tình trạng việc làm
Khoá 2024 - 2026 104 51,7 Được miễn toàn bộ công
việc 09 4,5
Khoá 2023 - 2025 97 48,3 Được miễn một phần công
việc 41 20,4
Tôn giáo Vẫn phải hoàn tất công việc 147 73,1
Phật giáo 54 26,9 Hiện không công tác tại
đơn vị 04 2,0
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
618 TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm Tần số
(người)
Tỉ lệ
(%) Đặc điểm Tần số
(người)
Tỉ lệ
(%)
Công giáo 16 8,0 Thu nhập
Tin lành 01 0,5 Dưới 10 triệu 25 12,4
Không tôn giáo 128 63,6 Từ 10 đến dưới 20 triệu 76 37,8
Khác 02 1,0 Từ 20 đến dưới 40 triệu 71 35,3
Tình trạng hôn nhân Từ 40 triệu trở lên 29 14,4
Đã kết hôn 156 77,6 Kh năng chi tr học phí
Độc thân 29 14,4 Đủ khả năng chi trả 119 59,3
Có người yêu 08 4,0 Vượt quá khả năng chi trả 26 12,9
Ly hôn 08 4,0 Được tài trợ từ cơ quan 25 12,4
Được hỗ trợ từ gia đình 04 2,0
Tỉ lệ tham gia của Nam gấp 1,3 lần Nữ
gần bằng giữa hai năm học. Nhóm tuổi từ 35 -
40 tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất (37,8%) và đa số là
đã kết hôn (77,6%). Hơn ½ học viên vẫn hoàn
thành công tác tại đơn vị (64,2%). Thu nhập từ
10 đến dưới 40 chiếm hơn 70% và 59,3% là đủ
khả năng chi trả học phí.
Bng 2. Mô t đặc điểm học tập (n = 201)
Đặc điểm Tần số
(người)
Tỉ lệ
(%)
Đang trong giai đoạn đi thực hành lâm sàng tại thời điểm kho sát
179 89,1
Không 22 10,9
Có lịch thi tại thời điểm kho sát
Không có lịch thi 125 62,2
Trước 1 tuần so với thời điểm thực hiện khảo sát 15 7,5
Tại tuần thực hiện khảo sát 36 17,9
Sau 1 tuần so với thời điểm thực hiện khảo sát 25 12,4
Tại thời điểm tham gia khảo sát, tỉ lệ học
viên đang trong giai đoạn thực hành lâm sàng
chiếm tỉ lệ rất cao với 89,1%. Bên cạnh đó,
nhóm học viên trong tuần có lịch thi chiếm gần
18% chuẩn bị lịch thi một tuần sau đó
chiếm 12,4%.
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
619TCNCYH 197 (12) - 2025
Biểu đồ 1. Thực trạng stress của học viên Chuyên khoa cấp II
Đánh giá tình trạng stress của học viên theo thang đo GHQ với điểm cắt 12 điểm, kết quả cho
thấy tỉ lệ stress của học viên Chuyên khoa II khá cao với 53,2%.
Bng 3. Mối liên hệ giữa đặc điểm dân số và stress của học viên (n = 201)
Yếu tố Có stress
n (%)
Mô hình đơn biến Mô hình hồi quy
logistic đa biến
Giá trị p PR
(KTC 95%) Giá trị p OR
(KTC 95%)
Giới tính
Nam 59 (51,8) 0,629 0,94
(0,72 - 1,2)
Nữ 48 (55,2) 1
Khoá học
Khoá 2024-2026 51 (49) 0,218 0,85
(0,66 - 1,10)
Khoá 2023-2025 56 (57,7) 1
Nhóm chuyên ngành
Nhóm Nội - Nhi 45 (60,8) 0,508 1,09
(0,84 - 1,42) 0,126 1,78
(0,85 - 3,71)
Nhóm Ngoại - Sản 13 (33,3) 0,037 0,60
(0,37 - 0,70) 0,123 0,47
(0,18 - 1,23)
Khác 49 (55,7) 1 1
Nhóm tuổi
Dưới 35 tuổi 40 (66,7) 0,006 1,61
(1,14 - 2,25) 0,002 3,82
(1,62 - 9,04)
4
Đc đim
Tn s
(ngưi)
T l
(%)
Đc đim
Tn s
(ngưi)
T l
(%)
Tin lành
01
0,5
i 10 triu
25
12,4
Không tôn giáo
128
63,6
T 10 đến i 20 triu
76
37,8
Khác
02
1,0
T 20 đến i 40 triu
71
35,3
nh trng hôn nhân
T 40 triu tr lên
29
14,4
Đã kết hôn
156
77,6
Kh ng chi tr hc phí
Đc thân
29
14,4
Đ kh năng chi tr
119
59,3
ngưi yêu
08
4,0
t quá kh năng chi tr
26
12,9
Ly hôn
08
4,0
Đưc i tr t quan
25
12,4
Đưc h tr t gia đình
04
2,0
T l tham gia ca Nam gp 1,3 ln N gn bng gia hai năm hc. Nhóm tui t 35 40 tui
chiếm t l cao nht (37,8%) và đa s là đã kết hôn (77,6%). Hơn ½ hc viên vn hoàn thành công tác
ti đơn v (64,2%). Thu nhp t 10 đến i 40 chiếm n 70% và 59,3% là đ kh năng chi tr hc
phí.
Bng 2. Mô t đc đim hc tp (n = 201)
Tn s
(ngưi)
T l
(%)
Đang trong giai đon đi thc nh lâm sàng ti thi đim kho sát
179
89,1
Không
22
10,9
lch thi ti thi đim kho sát
Không lch thi
125
62,2
Trưc 1 tun so vi thi đim thc hin kho
sát
15
7,5
Ti tun thc hin kho sát
36
17,9
Sau 1 tun so vi thi đim thc hin kho sát
25
12,4
Ti thi đim tham gia kho sát, t l hc viên đang trong giai đon thc hành lâm sàng chiếm t
l rt cao vi 89,1%. Bên cnh đó, nhóm hc viên trong tun lch thi chiếm gn 18% chun b
lch thi mt tun sau đó chiếm 12,4%.
Biu đ 1. Thc trng stress ca hc viên Chuyên khoa cp II
Đánh giá tình trng stress ca hc viên theo thang đo GHQ vi đim ct 12 đim, kết qu cho
thy t l stress ca hc viên Chuyên khoa II khá cao vi 53,2%.
Bng 3. Mi liên h gia đc đim n s và stress ca hc vn (n = 201)
Stress,
53.20%
Không
Stress,
46.80%