
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
645TCNCYH 197 (12) - 2025
HỖ TRỢ XÃ HỘI VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nguyễn Mạnh Cường, Cao Nguyễn Hoài Thương, Trần Minh Thái
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Từ khóa: MSPSS, hỗ trợ xã hội, HIV.
Người nhiễm HIV/AIDS, ngoài các vấn đề về bệnh và điều trị, cũng thường phải đối mặt với các vấn đề
xã hội. Nghiên cứu này nhằm xác định điểm trung bình hỗ trợ xã hội cảm nhận được ở người nhiễm HIV/
AIDS đang điều trị ARV tại Trung tâm Y tế Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh và các yếu tố liên quan. Hỗ trợ
xã hội được đánh giá bằng thang đo MSPSS. Điểm trung bình hỗ trợ xã hội là 5,14 ± 1,36. Kết quả cho thấy
người có học vấn từ trung học phổ thông trở lên, đã kết hôn, thu nhập cao, đã tiết lộ tình trạng nhiễm có điểm
trung bình hỗ trợ xã hội cao hơn người chưa hoàn tất trung học phổ thông, ly thân/ly dị/góa, thu nhập thấp
và chưa tiết lộ tình trạng nhiễm. Do đó, các chương trình quản lý điều trị người nhiễm HIV/AIDS cần chú ý
hơn đến các khía cạnh kinh tế - xã hội để nâng cao hiệu quả điều trị và chất lượng sống của người tham gia.
Tác giả liên hệ: Nguyễn Mạnh Cường
Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Email: cuongnm@pnt.edu.vn
Ngày nhận: 28/10/2025
Ngày được chấp nhận: 19/11/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
HIV (Human immunodeficiency virus - Vi rút
gây suy giảm miễn dịch ở người) là một trong
những virus gây bệnh truyền nhiễm phổ biến
nhất toàn cầu. Tính đến cuối năm 2023, trên
thế giới có khoảng 39,9 triệu người đang chung
sống với HIV, trong đó có 1,3 triệu ca mắc mới
trong 2023.1 Tại Việt Nam, tính đến cuối năm
2023, có tổng cộng hơn 249.000 người đang
nhiễm HIV, với 13.445 ca mắc mới trong năm.
Trong đó, Thành phố Hồ Chí Minh chiếm 23,5%
tổng số ca mới mắc được báo cáo trong năm
2023.2
Người nhiễm HIV cần được điều trị ARV
(Antiretrovirals - Thuốc kháng retrovirus) ngay
lập tức và duy trì suốt đời. Bên cạnh việc cung
cấp thuốc và các dịch vụ y tế liên quan, người
nhiễm HIV cũng cần cảm nhận được hỗ trợ của
gia đình, bạn bè và xã hội nói chung. Trong các
loại hỗ trợ xã hội, chỉ có hỗ trợ xã hội cảm nhận
được là đã được chứng minh là có liên quan
một cách nhất quán với sức khỏe thể chất và
tinh thần.3 Mức độ hỗ trợ xã hội cao có mối liên
quan với việc giúp người nhiễm sẵn sàng bộc
lộ tình trạng nhiễm hơn, có sự tuân thủ điều trị
cao hơn và cải thiện sức khỏe thể chất, sức
khỏe tâm lý, đặc biệt là trong việc bảo vệ người
nhiễm khỏi trầm cảm.4-6 Tuy nhiên, tại Việt Nam,
nghiên cứu về chủ đề hỗ trợ xã hội trên người
nhiễm HIV/AIDS còn hạn chế.7
Theo một nghiên cứu năm 2021 của tác giả
Phạm Tiểu Kiều, thực hiện trên người nhiễm
HIV/AIDS tại Trung tâm y tế quận 8, điểm
số trung bình về hỗ trợ xã hội theo thang đo
MSPSS (Multidimensional scale of perceived
social support - Thang đo đa chiều về hỗ trợ
xã hội cảm nhận được) là 4,97 ± 1,39 (trên tối
đa 7 điểm).8 Tuy nhiên, do là nghiên cứu nhằm
khẳng định giá trị và độ tin cậy, tác giả chưa
đi sâu vào việc tìm hiểu và phân tích các yếu
tố liên quan, cũng như chưa kết hợp khảo sát
các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trong quá
trình phỏng vấn.
Quận 10 nằm ngay trung tâm của Thành

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
646 TCNCYH 197 (12) - 2025
phố Hồ Chí Minh với mật độ dân cư cao, nơi
nhu cầu chăm sóc HIV/AIDS luôn ở mức đáng
kể, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu thập dữ
liệu thực địa và quan sát thực tiễn về mức độ
hỗ trợ xã hội cảm nhận được. Vì vậy, nghiên
cứu nhằm mục tiêu xác định điểm trung bình
hỗ trợ xã hội của người nhiễm HIV/AIDS đang
nhận thuốc ARV tại Trung tâm Y tế quận 10
và các yếu tố liên quan. Kết quả nghiên cứu
sẽ cung cấp cơ sở khoa học đáng tin cậy giúp
các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách và
nhân viên y tế hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa
hỗ trợ xã hội với các yếu tố dân số - kinh tế - xã
hội và lâm sàng - cận lâm sàng ở người nhiễm
HIV/AIDS.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
1. Đối tượng
Người nhiễm HIV/AIDS đang điều trị ARV
tại Trung tâm Y tế quận 10, Thành phố Hồ Chí
Minh.
Tiêu chuẩn chọn mẫu:
- Người trên 18 tuổi nhiễm HIV đang điều trị
ARV tại Trung tâm Y tế quận 10, TP.HCM.
- Đồng ý tham gia nghiên cứu sau khi đã được
giải thích rõ ý nghĩa, mục tiêu của nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Bệnh nhân được bác sĩ chẩn đoán có mắc
các bệnh tâm thần.
- Không trả lời đầy đủ 100% thang đo hỗ trợ
xã hội MSPSS.
2. Phương pháp
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang phân tích.
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 05/2025 đến tháng 06/2025.
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được xác định bằng công thức tính
cỡ mẫu để ước lượng một trung bình:
n = Z2
(1-α/2)
σ²
d2
Với độ lệch chuẩn tham khảo từ nghiên cứu
“Tính tin cậy và giá trị của thang đo đa chiều
về hỗ trợ xã hội cảm nhận được MSPSS trên
bệnh nhân HIV/AIDS” của tác giả Phạm Tiểu
Kiều năm 2021 thực hiện tại Trung tâm y tế khu
vực Bình Đông, điểm trung bình hỗ trợ xã hội
theo MSPSS là 4,97 ± 1,39.8 Sau đó, nghiên
cứu này dự trù tỉ lệ mất mẫu là 20%, từ đó có
cỡ mẫu cần lấy là 224.
Chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện.
Trong thời gian từ 15/05 đến 15/06/2025,
tất cả người nhiễm HIV/AIDS đến nhận thuốc
tại Trung tâm Y tế Quận 10 đều sẽ được mời
tham gia nghiên cứu. Nghiên cứu đã phỏng vấn
được 245 người nhiễm HIV/AIDS.
Biến số nghiên cứu
Thang đo đa chiều về hỗ trợ xã hội cảm nhận
được (Multidimensional Scale of Perceived
Social Support - MSPSS) có 12 câu hỏi, đánh
giá về mức độ hỗ trợ xã hội người nhiễm cảm
nhận được từ 3 nguồn, tương ứng 3 khía cạnh9:
gia đình, bạn bè và những người quan trọng
khác. Mỗi câu được đánh giá bằng thang điểm
Likert 7 mức độ, với 1 điểm = Hoàn toàn không
đồng ý, 2 điểm = Rất không đồng ý, 3 điểm =
Hơi không đồng ý, 4 điểm = Trung lập, 5 điểm
= Hơi đồng ý, 6 điểm = Rất đồng ý và 7 điểm =
Hoàn toàn đồng ý.9 Thang đo này đã được dịch
sang tiếng Việt và chuẩn hóa trên cộng đồng
người nhiễm HIV tại Thành phố Hồ Chí Minh.8
Điểm của mỗi khía cạnh bằng trung bình
cộng điểm số của các câu trong khía cạnh đó,
điểm toàn thang đo bằng trung bình cộng điểm
số của 12 câu, điểm càng cao tương ứng với
mức độ hỗ trợ xã hội cảm nhận được càng cao.9
Biến số độc lập bao gồm tuổi, giới, dân tộc,

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
647TCNCYH 197 (12) - 2025
tôn giáo, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân,
tình trạng sống chung, nghề nghiệp, thu nhập,
tình trạng tiết lộ việc nhiễm bệnh. Nghiên cứu
cũng trích xuất từ hồ sơ bệnh án các thông tin
như năm nhiễm, năm điều trị, giai đoạn lâm
sàng, phác đồ, bậc điều trị, tải lượng vi-rút và
số lượng tế bào CD4.
Thu thập số liệu
Tất cả người nhiễm HIV đến khám, nhận
thuốc tại Trung tâm Y tế quận 10 trong thời gian
lấy mẫu sẽ được bác sĩ trực tiếp điều trị giới
thiệu về nghiên cứu, nếu đồng ý tham gia sẽ
được ký giấy đồng thuận và hướng dẫn điền
bảng câu hỏi.
Nghiên cứu viên ghi mã số hồ sơ và mã
phiếu trả lời lên phiếu trích xuất thông tin hồ
sơ bệnh án và gửi cho phòng khám ngoại trú
để xin dữ liệu. Phiếu trích xuất sau khi điền đủ
thông tin được ghép lại với bảng câu hỏi dựa
trên mã phiếu.
Xử lý số liệu
Dữ liệu từ bảng câu hỏi thu được được nhập
liệu bằng EpiDta và đưa vào phần mềm SPSS
Statistics 22 để phân tích.
Biến định tính được trình bày dưới dạng tần
số và tỷ lệ (%). Tuổi và điểm trung bình thang
đo MSPSS được trình bày dưới dạng trung bình
và độ lệch chuẩn. Thời gian nhiễm và thời gian
điều trị được báo cáo bằng trung vị và khoảng
tứ phân vị.
Kiểm định t và ANOVA được sử dụng để
đánh giá mối liên quan giữa điểm trung bình
hỗ trợ xã hội với các biến giới tính, dân tộc,
tôn giáo, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn, tình
trạng hôn nhân và chung sống, tình trạng tiết
lộ, giai đoạn lâm sàng, phác đồ, bậc điều trị, tải
lượng vi-rút và số tế bào CD4. Hồi quy tuyến
tính đơn biến được áp dụng để đánh giá mối
liên quan giữa các biến tuối, số năm nhiễm và
số năm điều trị với điểm trung bình của thang
đo MSPSS.
Dữ liệu bị thiếu được loại ra khỏi phân tích.
3. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đã được thông qua bởi Hội đồng
Đạo đức trong nghiên cứu y sinh của trường
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch theo quyết
định số 1315/TĐHYKPNT- HĐĐĐ.
III. KẾT QUẢ
Bảng 1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n = 245)
Đặc điểm Trung bình ± ĐLC GTNN - GTLN
Tuổi 33,8 ± 8,2 20 - 55
Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%)
Giới tính
Nam 208 84,9
Nữ 37 15,1
Nghề nghiệp
Lao động chân tay 117 47,8
Lao động trí óc 110 44,9
Nghỉ việc/Nghỉ hưu 2 0,8
Nội trợ/Thất nghiệp 16 6,5

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
648 TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%)
Nguồn thu nhập
Tự kiếm 225 91,8
Phụ thuộc 20 8,2
Thu nhập
< 5 triệu/tháng 51 20,8
5 - 10 triệu/tháng 103 42,0
10 - 15 triệu/tháng 49 20,0
> 15 triệu/tháng 42 17,2
Học vấn
Dưới Tiểu học 10 4,1
Tiểu học 8 3,3
THCS 43 17,5
THPT 59 24,1
Trên THPT 125 51,0
Tình trạng hôn nhân
Độc thân 182 74,3
Đã kết hôn 43 17,6
Ly thân/Ly dị/Góa 15 6,1
Chung sống như vợ chồng 5 2,0
Tình trạng sống chung
Sống chung với gia đình 141 57,5
Sống chung với người khác 23 9,4
Sống một mình 81 33,1
Tiết lộ việc nhiễm bệnh
Có 161 65,7
Không 84 34,3
Bậc điều trị ARV
Bậc 1 240 98,0
Bậc 2 4 1,6
Bậc 3 1 0,4

TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
649TCNCYH 197 (12) - 2025
Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%)
Phác đồ điều trị
Phác đồ ưu tiên 240 98,0
Phác đồ thay thế 4 1,6
Phác đồ đặc biệt 1 0,4
Trong nghiên cứu này, 245 đối tượng tham
gia có độ tuổi trung bình là 33,8 ± 8,2, dao động
từ 20 đến 55 tuổi. Về giới tính, nam giới chiếm
đa số với 84,9%, nữ giới chiếm 15,1%.
Xét về trình độ học vấn, đa số có trình độ
trên trung học phổ thông (51,0%) hoặc trung
học phổ thông (24,1%). Về tình trạng hôn nhân,
đa số người tham gia nghiên cứu sống độc
thân (74,3%).
Về thu nhập, đa số người nhiễm có mức thu
nhập từ 5 đến 10 triệu đồng mỗi tháng (42,0%).
Xét về nguồn thu nhập, phần lớn người tham
gia có khả năng tự trang trải bằng lao động của
bản thân (91,8%).
Về tình trạng sống chung, phần lớn người
nhiễm sống cùng gia đình (57,5 %). Đa số
người tham gia đã tiết lộ tình trạng nhiễm HIV
của mình (65,7%).
Đa số người nhiễm trong nghiên cứu đang
điều trị ARV bậc 1 (98,0%) và sử dụng phác đồ
ưu tiên (98,0%), chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ phải
dùng phác đồ bậc 2, bậc 3 hoặc phác đồ thay
thế, đặc biệt.
Bảng 2. Thời gian nhiễm và điều trị (n = 245)
Đặc điểm Trung vị (Khoảng tứ phân vị) GTNN - GTLN
Thời gian nhiễm HIV 4 (3 - 9) năm <1 - 21 năm
Thời gian điều trị HIV 4 (3 - 9) năm <1 - 20 năm
Thời gian nhiễm HIV và điều trị của đối tượng nghiên cứu đều có trung vị là 4 năm (khoảng tứ
phân vị 3 - 9 năm).
Bảng 3. Điểm trung bình thang đo hỗ trợ xã hội MSPSS (n = 245)
Trung bình ± ĐLC GTNN - GTLN
Điểm trung bình tổng 5,1 ± 1,36 1 - 7
Gia đình 5,3 ± 1,57 1 - 7
Bạn bè 4,7 ± 1,57 1 - 7
Người quan trọng khác 5,5 ± 1,52 1 - 7
Điểm trung bình chung của thang đo hỗ trợ
xã hội là 5,1 ± 1,36, dao động từ 1 đến 7 điểm.
Trong các khía cạnh, điểm trung bình cao nhất
thuộc về khía cạnh người quan trọng khác (5,5
± 1,52), tiếp đến là gia đình (5,3 ± 1,57). Khía
cạnh bạn bè có điểm trung bình thấp nhất (4,7
± 1,57).

