T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 176-181
176 www.tapchiyhcd.vn
ATTITUDES ON HIV/AIDS INJECTION AMONG NURSING STUDENTS
IN HAI DUONG MEDICAL TECHNICAL UNIVERSITY
Nguyen Thi Huyen Trang, Tran Thi Hien*
Hai Duong Medical Technical University - 1 Vu Huu, Hai Duong city, Hai Duong province, Vietnam
Received: 09/5/2025
Reviced: 03/6/2025; Accepted: 04/6/2025
ABSTRACT
Objective: To describe attitudes on HIV/AIDS infection among nursing students at Hai Duong
Medical Technical University in 2020; to identify the association between attitudes on HIV/AIDS
infection and the length of study of nursing students.
Method: A cross-sectional descriptive study at Hai Duong Medical Technical University for nursing
students in 2020.
Results: The proportion of students attained positive attitudes towards HIV/AIDS was 13.7%. Only
40.4% of students identified the current increasing risk of unsafe homosexual sex, especially among
homosexual men. People believe they have the right to refuse care for HIV patients is 63.7%.
Students feel anxious when caring for HIV patients, accounting for 92.6%. Students will feel
reluctant to care for HIV patients is 80.4%. 77.8% agreed that they would inform family members of
HIV patients about their disease status even if the patient did not agree. And the number of people
who will warn other staff that a patient has HIV even if the patient does not agree is 81.9%. Female
students have a general attitude about HIV/AIDS transmission that is 1.2 times more positive than
male students, the difference was statistically significant.
Conclusion: The majority of students participating in the study had negative attitudes towards HIV-
related issues, accounting for 86.3%. The percentage of students with positive attitudes was 13.7%.
Female students had a general attitude towards HIV/AIDS transmission that was 1.2 times more
positive than male students, a statistically significant difference. Nursing students need to have a
professional attitude at work, especially when working in sensitive and difficult positions.
Keywords: Attitude, HIV/AIDS, nursing students.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 176-181
*Corresponding author
Email: hientran287@gmail.com Phone: (+84) 948595268 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2698
T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 176-181
177
THÁI Đ V LÂY NHIM HIV/AIDS CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG
TRƯỜNG ĐI HC K THUT Y T HẢI DƯƠNG
Nguyn Th Huyn Trang, Trn Th Hin*
Trường Đại hc K thut Y tế Hải Dương - 1 Vũ Hựu, thành ph Hải Dương, tnh Hải Dương, Vit Nam
Ngày nhn bài: 09/5/2025
Ngày chnh sa: 03/6/2025; Ngày duyệt đăng: 04/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t thái độ v lây truyn HIV/AIDS ca sinh viên điều dưỡng Tờng Đại hc K thut
Y tế Hi ơng năm 2020; xác định mi liên quan gia gii tính vi thái độ v lây truyn HIV/AIDS
ca sinh viên điều dưỡng.
Phương pháp: Nghiên cu t ct ngang ti Trường Đại hc K thut Y tế Hải Dương đối vi
sinh viên điều dưng năm 2020.
Kết qu: Sinh viên điều dưỡng có thái đ tích cc đối vi HIV/AIDS là 13,7%. Ch 40,4% sinh
viên nhận định được nguy đang tăng cao hiện nay quan h tình dục đồng gii không an toàn,
nhất là đồng gii nam. Có 63,7% sinh viên cho rng mình có toàn quyn t chi chăm sóc cho bệnh
nhân HIV. Sinh viên cm thy lo lắng khi chăm sóc cho bnh nhân HIV chiếm t l 92,6%. 80,4%
sinh viên s cm thy miễn cưỡng khi phải chăm sóc cho bệnh nhân HIV. Có 77,8% đồng ý rng s
báo tin cho người nhà bnh nhân HIV biết tình trng bnh cho bnh nhân không đồng ý. s
người s cnh báo các nhân viên khác biết bnh nhân có HIV cho dù bệnh nhân không đồng ý chiếm
81,9%. Sinh viên nthái độ chung v lây truyn HIV/AIDS tích cc hơn 1,2 ln so vi sinh viên
nam, s khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Kết lun: Đa số sinh viên tham gia nghiên cứu thái độ chưa tích cực đối vi các vấn đề liên quan
đến HIV chiếm t l 86,3%. T l sinh viên thái độ tích cc 13,7%. Sinh viên n thái độ
chung v lây truyn HIV/AIDS tích cc hơn 1,2 ln so vi sinh viên nam, s khác biệt ý nghĩa
thng kê. Sinh viên điều dưỡng cn phải có thái độ chuyên nghip trong công vic, đặc bit khi làm
vic ti nhng v trí nhy cảm và khó khăn.
T khóa: Thái độ, HIV/AIDS, sinh viên điều dưng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
T chc Y tế Thế gii (2021) ước tính có hơn 38 triệu
người trên thế gii nhim HIV, riêng năm 2019 số
người nhim HIV 1,7 triệu người, trong đó đối tượng
nguy cơ là nam giới quan h tình dục đồng tính, nhng
người tiêm chích ma túy, người bán dâm, người chuyn
gii nhân các bn tình ca h chiếm 62% s
người mi nhim bnh trên toàn thế gii. ti
690.000 ni chết các nguyên nhân liên quan đến
HIV. AIDS là mt bệnh lây qua đường tình dc chính
cùng vi c bnh lây truyền qua đường tình dc
khác có chung các hành vi, yếu t xã hi [7].
Sinh viên điều dưỡng vai trò quan trọng trước đại
dch HIV/AIDS người nhim HIV/AIDS cần được
chăm sóc, điều tr. Do vy, sinh viên điều dưỡng cn
phi thái độ tích cc, thông cm, thu hiểu cho người
HIV/AIDS. t qua ni s hãi v bnh HIV, s
dng hp các kiến thc được đào tạo trong nhà
trưng, thái độ đúng mực khi chăm sóc cho người
bnh, t tin la chn các v trí làm vic trong h thng
chăm sóc, tư vấn và điu tr HIV/AIDS cho xã hi. Tuy
nhiên, hiện chưa có nghiên cứu nào đánh giá v thái độ
ca sinh viên điều dưỡng đối vi các vấn đề liên quan
đến lây nhim HIV/AIDS tại Trường Đi hc K thut
Y tế Hải Dương trong thi gian gần đây. Chính vy
chúng tôi thc hin nghiên cu này vi mc tiêu: t
thái độ v lây truyn HIV/AIDS ca sinh viên điu
dưỡng tại Trường Đại hc K thut Y tế Hải Dương
năm 2020; và xác định mi liên quan gia gii tính
thái độ v lây truyn HIV/AIDS ca sinh viên điu
dưỡng.
2. ĐỐI NG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cu
- Thi gian nghiên cu: điu tra ct ngang t tháng
10/2020 đến tháng 4/2021.
- Địa điểm nghiên cứu: Trường Đại hc K thut Y tế
Hi Dương.
*Tác gi liên h
Email: hientran287@gmail.com Đin thoi: (+84) 948595268 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2698
T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 176-181
178 www.tapchiyhcd.vn
2.3. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên điều dưỡng đa khoa hệ đại học chính quy tại
Trường Đại học Kthuật Y tế Hải Dương, tnguyện
đồng ý tham gia nghiên cứu.
Tiêu chuẩn loại trừ: sinh viên điều dưỡng đa khoa
không có mặt tại trường trong thời gian nghiên cứu.
2.4. C mu
Áp dng công thc tính c mu cho nghiên cu ct
ngang:
n = Z1−α/2
2 × p × (1-p)/d²
Trong đó: n là cỡ mẫu nghiên cứu; dkhoảng sai lệch
cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần
thể, chọn d = 0,05; Z1-α/2 = 1,96 với = 5%; p (tỷ lệ ước
tính) = 0,80 [4].
Thêm 10% dự phòng, có cỡ mẫu 270 sinh viên điều
dưỡng đa khoa hệ đại học chính quy.
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu phân tầng theo tỷ lệ, tại
mỗi khối sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
hệ thống để lựa chọn danh sách sinh viên tham gia vào
nghiên cứu.
2.5. Công c thu thp s liu
- B câu hỏi được xây dng da theo công c được thiết
kế sn [4].
- Để đảm bo công c thu được phù hp với đối tượng
nghiên cu, 2 chuyên gia (tiến sĩ) trong lĩnh vực HIV
điều dưỡng đã được mời để đánh giá góp ý cho
b công c.
- Cu trúc ca b công c: b công c gm 4 phn (A,
B, C, D), trong nghiên cu này chúng tôi s dng phn
A và B.
+ Phn A: Bng câu hi thông tin chung v đặc điểm
của đối tượng nghiên cu.
+ Phn C: B câu hỏi liên quan đến thái độ gm 33
câu tìm hiu thái độ được nhóm thành thái độ tích cc
và thái độ chưa tích cực.
- Cách tính điểm tiêu chí đánh giá: phn thái độ gm
33 câu hi, tổng điểm là 100% tương ứng với 33 điểm.
Trong quá trình phân tích, gp thành 2 nhóm thái độ
tích cc thái độ chưa tích cực. Tr lời đúng 60%
câu hi thái độ tích cc. Tr lời đúng < 60% câu hi
thái độ chưa tích cực.
Thang điểm đánh giá thái độ v lây truyn HIV/AIDS
theo bng sau:
Các câu hi s 4, 5, 7, 11, 14, 15, 19, 20,
22, 23, 27, 32, 33
Rất đồng ý
Đồng ý
Không chc chn
Không đồng ý
Rất không đồng ý
Các câu hi s 1, 2, 3, 6, 8, 9, 10, 12, 13,
16, 17, 18, 21, 24, 25, 26, 28, 29, 30, 31
Rất không đồng ý
Thái độ tích cc (1 điểm)
Không đồng ý
Không chc chn
Thái độ chưa tích cực (0 điểm)
Đồng ý
Rt đồng ý
2.6. Phương pháp thu thp s liu
- ng dn, giải thích cho người tham gia nghiên cu
và nhận được s đồng ý bng văn bản của người tham
gia nghiên cu.
- Phát phiếu điều tra cho sinh viên tham gia nghiên cu
t đin (phát vn).
2.7. Phương pháp x s liu
Nhp và x s liu bng phn mm SPSS 26.0. Phân
tích mô t th hin tn s t l ca c biến nghiên
cu, t sut chênh (odd ratio - OR); s dng kiểm định
Chi-square để kiểm định s khác bit gia hai t l.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu nhn đưc s chp thun ca Ban Giám
hiu Tờng Đại hc Y Ni (Quyết định s
1586/QĐ-ĐHYHN ngày 12/6/2020) Tờng Đại
hc K thut Y tế Hải Dương tài nghiên cu này
được bo v ti Tng Đại hc Y Hà Ni). Đối tượng
t nguyn tham gia nghiên cu, mọi thông tin được gi
bí mt và ch phc v cho mục đích nghiên cứu.
3. KT QU NGHIÊN CU
270 sinh viên Trường Đại hc K thut Y tế Hải Dương
tham gia nghiên cu, sinh viên độ tui t 18-23, độ
tui trung bình 19,49 ± 1,22 (tuổi). T l sinh viên
năm 1 2 chiếm 52,3%. Sinh viên n chiếm đa s vi
90%. Hu hết sinh viên đến t khu vc nông thôn
(81,9%). Sinh viên tham gia nghiên cứu đang sống
túc chiếm t l cao nht (34,4%). Sinh viên không
theo tôn giáo chiếm t l 95,2%. Sinh viên chưa từng
người yêu chiếm 40,7%. Đa s sinh viên chưa từng làm
xét nghim HIV (91,9%).
Biểu đồ 1. Đánh giá chung về thái độ đối với
HIV/AIDS của sinh viên điều dưỡng
Nhn xét: Đa số các sinh viên tham gia nghiên cu
thái độ chưa tích cực đối vi các vấn đề liên quan đến
HIV, chiếm t l 86,3%. T l sinh viên có thái độ tích
cc là 13,7%.
86,3%
13,7%
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
Thái độ
chưa tích
cực
Thái độ
tích cực
T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 176-181
179
Bảng 1. Mối liên quan giữa giới tính với thái độ về lây truyền HIV/AIDS
Đặc điểm
Thái độ v lây truyn HIV/AIDS
OR (95%CI)
p
Chưa tích cực
Tích cc
Nam (n = 27)
27 (100%)
0
1,2 (1,12-1,24)
0,029
N (n = 243)
206 (84,8%)
37 (15,2%)
Sinh viên nữ thái độ chung về lây truyền HIV/AIDS tích cực hơn 1,2 lần (OR = 1,2; 95% CI: 1,12- 1,24) so
với sinh viên nam, sự khác biệt có ý nghĩa thống (p < 0,05) với p = 0,029.
Bng 2. Thái độ k th chung vi HIV/AIDS (n = 270)
Thái độ k th chung vi HIV/AIDS
Thái độ tích cc
Tn s (n)
T l (%)
HIV/AIDS không phi là vấn đề sc khe ln Vit Nam
215
79,6
Nam giới thường xuyên quan h tình dục đồng gii (qua đường hu môn) có nguy
cơ nhiễm HIV/AIDS cao hơn nhiều ln
109
40,4
Người có HIV dương tính nên tránh các hoạt động xã hi tp trung
156
57,8
Ngi bên cnh một người có HIV dương tính không phải là một điều kinh khng
212
78,5
Tôi mun tránh mi quan h tình dc với người có HIV, k c khi h đang điều tr
thuc kháng virut, dưới ngưỡng phát hin
205
75,9
Thật khó để tôi thích giao tiếp xã hi vi những người có HIV
119
44,1
Chung thy mt v mt chng là cách tốt để phòng nga lây nhim HIV
238
88,1
Nên cm những người có HIV/AIDS quan h tình dc
61
22,6
Tránh tiếp xúc vi những người có HIV/địa điểm có th có người có HIV thường
lui ti
102
37,8
Tôi mun biết thêm v HIV/AIDS
254
94,1
Tôi có th gi mi quan h tình bn với người có HIV dương tính
195
72,2
T l sinh viên có thái độ tích cc tt c 10/11 câu là 6,7%
Ch 40,4% nhận định “Nam giới thường xuyên quan h tình dục đồng giới (qua đường hậu môn) có nguy
nhim HIV/AIDS cao hơn”. Thái độ tích cc thp nht ni dung nên cm nhng người có HIV/AIDS quan h
tình dc 22,6%. T l sinh viên có thái độ tích cc tt c 10/11 câu là 6,7%.
Bng 3. Thái độ v s k th v HIV/AIDS trong y hc (n = 270)
Thái độ v s k th v HIV trong y hc
Thái độ tích cc
Tn s (n)
T l (%)
Sinh viên có HIV/AIDS nên b thôi hc
195
72,2
Nếu một sinh viên dương tính vi HIV thì các sinh viên khác cần được biết điều đó
31
11,5
Một điều dưỡng dương tính với HIV nên được tiếp tc làm việc (khi đảm bo có
các bin pháp phòng nga phù hp)
155
57,4
Điều dưỡng có toàn quyn t chi chăm sóc cho người nhim HIV/AIDS
98
36,3
Tôi s t chi chăm sóc cho người nhim HIV/AIDS
138
51,1
Tôi ước rng s không chăm sóc cho người nhim HIV/AIDS
125
46,3
Nếu được la chn, tôi không muốn chăm sóc cho người nhim HIV/AIDS
64
23,7
Nhân viên y tế có quyn t chối điều trị/chăm sóc cho bệnh nhân đưc chẩn đoán
nhim HIV/AIDS
66
24,4
Xác sut phi làm vic với người có HIV dương tính sẽ đóng mt vai trò trong la
chn công vic chuyên môn ca tôi
34
12,6
Có 63,7% sinh viên cho rng mình có toàn quyn t chối chăm sóc cho bệnh nhân HIV. Có 75,6% cho rng nhân
viên y tế quyn t chối điu tr, chăm sóc cho người HIV. S người đồng ý rng vic phi làm vic vi
người có HIV s ảnh hưởng đến s la chn công vic ca h chiếm 87,4%.
T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 176-181
180 www.tapchiyhcd.vn
Bảng 4. Thái độ về những nỗi sợ hãi và cảm xúc liên quan đến HIV/AIDS (n = 270)
Thái độ v nhng ni s hãi và cảm xúc liên quan đến HIV / AIDS
Thái độ tích cc
Tn s (n)
T l (%)
Nếu tôi b nhim HIV/AIDS tôi s rt xu h và s hãi
50
18,5
Tôi lo ngi rằng trong tương lai sẽ phát hin ra rng HIV có th lây truyn theo
cách bây gi được cho là an toàn
102
37,8
Nhiu nhân viên y tế Việt Nam có nguy cơ cao bị nhim HIV tại nơi làm việc
171
36,7
Nếu là mt sinh viên thc tp, phi chăm sóc cho người có HIV dương tính, tôi s
cm thy rt lo lng
20
7,4
Vi vai trò là mt sinh viên thc tp phải chăm sóc cho người có HIV, tôi s cm
thy miễn cưỡng
53
19,6
Tôi lo ngi rng làm vic vi những người HIV/AIDS có th gây nguy him cho
sc khe ca tôi
34
12,6
Nhng kiến thc tôi nhận được đến thi điểm hiện nay đã cho tôi đủ thông tin để t
tin làm vic với người nhim HIV/AIDS
81
30,0
Sinh viên cm thy lo lắng khi chăm sóc cho bệnh nhân có HIV chiếm t l 92,6%. 80,4% sinh viên s cm thy
miễn cưng khi phải chăm sóc cho bệnh nhân HIV. 87,4% ý kiến đồng ý rng làm vic với người có HIV s
gây nguy him cho sc kho ca h. Ch 70% sinh viên cho rng kiến thc mà h được hc giúp h t tin chăm
sóc cho người có HIV.
Bảng 5. Thái độ trong mi quan h y tế đi vi HIV/AIDS (n = 270)
Thái độ trong mi quan h y tế đối vi HIV/AIDS
Tích cc
Tn s (n)
T l (%)
Tt c bnh nhân nhp vin phi làm xét nghim HIV
142
52,6
Bệnh nhân được quyn biết tình trng nhim HIV ca nhân viên y tế chăm sóc/điều
tr cho h
21
7,8
Tt c các nhân viên y tế nên được xét nghim HIV
236
87,4
Nhân viên y tế cn phi đưc biết kết qu xét nghim HIV ca bnh nhân
240
88,9
Tôi s thông báo cho chng/v/bn tình ca bnh nhân mc HIV biết, cho dù bnh
nhân không đồng ý
60
22,2
Tôi s cnh báo các nhân viên y tế khác v tình trng HIV ca bnh nhân mc dù
có th bệnh nhân không đồng ý
49
18,1
Nhân viên y tế cn phải được biết tình trng HIV ca
bệnh nhân được 88,9% sinh viên đồng ý. 77,8%
sinh viên đồng ý rng s báo tin cho người nhà bnh
nhân HIV biết tình trng bnh cho bnh nhân không
đồng ý. s người s cnh báo các nhân viên khác
biết bnh nhân HIV cho bnh nhân không đồng
ý chiếm 81,9%.
4. BÀN LUN
Nghiên cu ca chúng tôi cho thy sinh viên thái độ
tích cc chiếm t l 13,7%, cao hơn các nghiên cứu
tương tự. Nghiên cu ca Fotedar S cng s cho thy
4,9% thái độ tích cc vi bnh HIV/AIDS [3]
nghiên cu ca tác gi Sadeghi M và cng s cho biết
ch 1% thái độ tích cc [6]. Ch 40,4% sinh
viên nhận định Nam giới thường xuyên quan h tình
dục đồng giới (qua đường hu môn) có nguy cơ nhiễm
HIV/AIDS cao hơn”. Điều này cho thy vn còn mt
b phn sinh viên vn chưa biết xu ng nhng
năm gần đây nguy nhiễm HIV của người chuyn
gii trliên quan ch yếu đến hành vi tình dc qua
đường hậu môn không được bo v. Mt nghiên cu
ca Margolis A v quan h nh dục đồng tính nam cho
kết qu 42,6% không s dng bao cao su [5]. Trong
s 57,4% s dng bao cao su thì 11,8% ch s
dng bao cao su mt phn quá trình quan h. Mt s
người chuyn gii tr tuổi cũng bán dâm hoc tiêm
thuc gây nghin, silicon và hormon, khiến h có nguy
mắc HIV cao hơn. Da vào kết qu này, th lưu
ý trong công tác tuyên truyn giáo dc ngoi khóa v
tình dc an toàn cho sinh viên cn nhn mnh nhiu
hơn đến tác dng bo v ca bao cao su. Qua đây cho
thy s phân biệt đối x k th người có HIV trong
xã hội chưa được ci thin.
63,7% sinh viên cho rng mình toàn quyn t
chối chăm sóc cho bệnh nhân HIV. Có 53,7% sinh viên
mong ước không phải chăm sóc cho người có HIV. T