Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
27
ĐẶC ĐIỂM GEN HÓA KHÁNG NGUYÊN NadA, NHBA CÁC
CHNG Neisseria meningitidis NHÓM HUYT THANH B PHÂN LP
VIỆT NAM GIAI ĐON 2014 - 2024
VIẾT CƯỜNG
(1)
, BÙI THLAN ANH
(1)
, TRỊNH VĂN TOÀN
(1)
, BÙI THTHANH NGA
(1)
,
HOÀNG ĐĂNG HIẾU
(1)
, TRIU PHI LONG
(2)
, ĐINH VIỆT ĐC
(3)
(1)
Vin Y sinh nhitđới, Trung tâm Nhiệt đới Vit-Nga,
(2)
Vin Y hc d phòng Quân đi, Cc Quân y
(3)
Vin Y hc d phòng Quân đi phía Nam, Cc Quân y
*
Tác giliên h: - Võ Viết Cường,
-Địa ch: Vin Y sinh nhiệt đới, Trung tâm Nhiệt đi Vit-Nga S63 Nguyễn Văn
Huyên, Nghĩa Đô, Cu Giy, Ni
-Điện thoi: 0982201991;Email: cuongvrtc@gmail.com
-Điểm ni bt:
Xác định tlệ mang gen nadA trong 161 chủng N. meningitidis nhóm
huyết thanh B (2014 2024) 27,9%. 100% thuộc variant 4/5, trong
đó peptit 139, 87 chiếm tỉ l lần lượt 66,7% và 33,3%.
Trong số 83 trình tự gen nhba đã xác định 17 allele đã biết 2 allele
mới hóa cho 18 peptit NHBA. Allele 41 và peptit 16 chiếm tỉ lệ cao
nhất lần lượt 61,4% và 55,4%.
- Tóm tt:Bnh nhim trùng do o cu mt bnh truyn nhim cp tính do
N. meningitidis gây ra, bnh tiến trin nhanh, tltvong cao nếu không điu trkp
thi. Sdng vắc xin đưc xem mt trong nhng bin pháp hiu qunht đ phòng
chng dch bnh do NMC. Do s đa dng cao các kháng nguyên trong thành phn vc
xin dphòng NMC nhóm huyết thanh B, việc đánh giá mức độ bao phkháng nguyên
trong vc xin 4CMenB vi kháng nguyên các chng NMC nhóm huyết thanh B hết sc
cn thiết. Nghiên cu đặc điểm gen hóa cho kháng nguyên NadA, NHBA ca chng
N. meningitidis nhóm huyết thanh B thu thập, phân lập giai đoạn 2014 -2024 cho thấy tỉ
lệ mang gen nadA 27,9%. 100% thuộc variant 4/5, trong đó peptit 139,87 chiếm tỉ lệ
lầnợt 66,7% 33,3%. Trong số 83 trình tự gen nhba đã xác định 17 allele đã biết
2 allele mới hóa cho 18 peptit. Allele 41 peptit 16 chiếm tỉ lệ cao nhất lần t
61,4% 55,4%. sự khác biệt về variant và peptit kháng nguyên NadA cũng như allele
peptit NHBA trên các chủng N. meningitidis nhóm huyết thanh B phân lpVit Nam
giai đoạn 2014 - 2024 so với kháng nguyên NadA và NHBA trong vắc xin 4CMenB.
- Tkha: 4CMenB, NadA, NHBA, nhóm huyết thanh B, viêm màng não cu.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh nhim trùng do não cu (NMC) mt bnh truyn nhim cp tính, gây
dịch được lây truyn qua đường hp do nhim loi song cuNeisseria meningitidis. Vi
khun xâm nhập vào cơ thể người qua đường mũi họng, t đó lan tỏa vào máu gây nhim
trùng u hoặc qua đường máu đến màng não gây viêm màng não mhoc gây viêm
http://doi.org/vrtc.jtst.n38.0
3
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
28
màng não mm theo nhim trùng huyết. Bnh tiến triển nhanh thường để li di
chng nng n, tltvong t 8 đến 15% [1]. NMC nhiu nhóm huyết thanh khác
nhau, đại đa s ca bnh nhim não cu do các nhóm huyết thanh A, B, C, Y
W135 gây nên. Sphân bcác nhóm huyết thanh gây ra bệnh thay đổi theo thi gian
giữa các vùng địa khác nhau [2]. Sdng vắc xin đưc xem là mt trong nhng bin
pháp hiu qunhất để phòng chng dch bnh do NMC. Vc xin polysaccharide cng hp
protein đã đưc sdng hiu qu cao để dphòng NMC nhóm A, C, W135 Y.
Đối vi NMC nhóm huyết thanh B, vc xin polysaccharide không thphát triển được do
kháng nguyên polysaccharide ging vi polysaccharide trong các thn kinh của người
n không có tính sinh min dch [3].
Sdng vc xin NMC nhóm B da trên kháng nguyên protein màng ngoài PorA
đã được nghiên cu, phát trin tnhững năm 1980. Vắc xin hiu quphòng bnh do các
chng bản địa, giúp làm gim tlmc bnh trong c vdch ti Na Uy, Cu Ba, New
Zealand Pháp [4]. Tuy nhiên, hiện nay chưa có dữ liu vhiu qubo vca vc xin
đối vi các chng NMC nhóm B thuc các serosubtype khác nhau. Ngoài ra vc xin này
tính sinh min dch thptr dưới 4 tui thi gian bo vngắn. Để dphòng nhiu
chng NMC nhóm B gây dch, vc xin nhiu thành phần đã được nghiên cu sn xut.
Năm 2015 Cơ quan Qun Thc phm và Dược phm Mcho phép sdng 2 loi vc
xin tên thương mại 4CMenB Trumenba. Vc xin 4CMenB cha hn hp 4 loi
protein: protein liên kết yếu tH - fHbp, protein kết dính A - NadA, kháng nguyên liên
kết heparin - NHBA, protein màng ngoài PorA serosubtype P1.4. Vắc xin được ch định
cho trtrên 2 tuổi và người trưởng thành dưới 20 tuổi. 4CMenB đưc cp phép sdng
nhiu quốc gia khác như: Mỹ, Anh, Australia, Canada, Chile, Colombia …[5].
NadA protein kết dính, giúp NMC m nhim vào tếbào. Gen nadA có mt trong
khong 50% các chng phân lp trên các ca bnh, các chng phân lập trên người khe mnh
thường ít mang gen này. Protein NadA 6 variant, được hiu NadA-1 đến NadA-6,
đưc chia m 4 nhóm da trên mức đ tương đồng ca các variant: NadA-1, NadA2/3,
NadA4/5 NadA-6 [6]. Kháng thkháng protein NadA1, NadA-2, NadA-3 phnng
co vi nhau. Gen nhba có kích thước khong 1500 bp, hóa kháng nguyên NHBA
trọng lượng phân tkhoảng 50 kDa, được xếp thành nhiu sub-variant khác nhau [7]. Thành
phn NadA NHBA trong vc xin 4CMenB NadA-3 sub/variant 8 NHBA peptit 2
[5]. Nghiên cứu này trình bày đặc điểm gen hóa kháng nguyên NadA, NHBA ca các
chng N. meningitidis nhóm huyết thanh B phân lập giai đoạn 2014 - 2024.
2. ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Chng vi sinh vt
161 chng N. meningitidis nhóm huyết thanh B thu thập, phân lập giai đoạn 2014 -
2024 do Viện Y sinh nhiệt đới, Trung tâm Nhiệt đới Việt -Nga cung cấp, trong đó 29
chủng phân lập từ ca bệnh, 132 chủng phân lập từ người khỏe mạnh (tuổi 18 -20 tuổi).
Theo khu vực địa lý, có 56 chủng phân lập tại các tỉnh phía Nam (TP. Hồ Chí Minh, Nha
Trang), 105 chủng phân lập ở khu vực miền Bắc (Thái Nguyên, Hà Giang, Lạng Sơn, Bắc
Giang, Hải Phòng, Hà Nội, Nghệ An, Hà Tĩnh).
2.2. Hóa cht
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
29
- t tách chiết ADN, (BS88505, Bio Basic, Canada), PCR master mix (2X) (NEB,
Anh), kit tinh sch sn phm PCR (EZ-10 Spin Column Kit, Biobasic, Canada), kít giải
trình tự gen BigDye™ Terminator v3.1 Cycle Sequencing Kit (ABI, Mỹ).
-Trình tự mồi nhân gen nadA, nhba (Bng 1)
Bng 1. Trình tcp mi nhân gen nadA,nhba
T
ê
n
m
i
T
r
ì
n
h
t
m
i
Kích thư
c
(bp)
N
a
d
A
F
5’-GTGGACGTACTCGACTACGAAGG-3’ 1450 [6]
N
a
d
A
R
5’-CGAGGCGATTGTCAAACCGTTC-3’
N
h
b
a
F
5’
-
GGCGTTCAGACGGCATATTTTTACA
-
3’
1467 [7]
N
h
b
a
R
5’
-
GGTTTATCAACTGATGCGGACTTGA
-
3’
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Khuếch đi và gii trình tgen nadA, nhba
ADN vi khun đưc tách chiết bng bkit ch chiết ADN (Bio Basic, Canada)
theo quy trình ca nhà sn xut.
Thành phn phnng PCR khuếch đại gen các nadA nhba được thc hin vi
tng thtích (50 µL), gm: 25 µL hn hp phnng nồng độ 2x (2x PCR master mix);
1,25 µL/phnng mi (10 pmol); 19,5 µL H
2
O; 3 µL DNA khuôn. Chu trình nhit phn
ng khuyếch đi gen nadA: 95
o
C/2 min, 35 chu k(95
o
C/20s; 56
o
C/30s; 68
o
C/60s; 68
o
C/
4 min; 4
o
C - . Chu trình nhiệt cho phnng khuyếch đại gen nhba: 95
o
C/2 min, 35 chu
k(95
o
C/10s; 55
0
C/5s; 72
o
C/60s), 72
o
C/ 4 min; 4
o
C - ∞.
Trình tnucleotide của các đoạn gen được xác định theo phương pháp ca Sanger
trên máy xác định trình tADN t động ABI prism 3100 Sequencer (Applied Biosystems)
vi bkít xác đnh trình tBigDye
®
Terminater v3.1 Cycle Sequencing Kit ca hãng
Applied Biosystems.
2.3.2. Xác định variant gen nadA, allele nhba peptit NHBA
Kết qugii trình tgen 2 chiều đưc lp ráp thành đoạn gen hoàn chnh bng phn
mm ChromasPro (https://technelysium.com.au/wp/chromaspro/), Sequencher 4.5.6;
BioEdit. S tương đng vtrình tcủa các đoạn gen nadA,nhba vi các trình tca các
gen công btrên ngân hàng dliệu NCBI được đánh giá bng công cBlastN. Variant,
peptit NadA allele nhba, peptit NHBA được xác định da trên dliuN. meningitidis
trên website: https://pubmlst.org/organisms/neisseria-spp.
3. KT QU
3.1. Đặc điểm gen nadA
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
30
Hình 1. Điện di sn phm PCR khuếch đại gen nadA
Đường chạy M: Marker (100bp); đường chy 1-5, 7: mẫu dương tính vi gen
nadA, đưng chy 6: mu âm tính vi gen nadA.
Trong s161 chng N. meningitidis nhóm huyết thanh B phân lập giai đon 2014 -
2024, bng kthuật PCR đã c định được 45 chng mang gen nadA, ơng ng vi tl
27,9% (Hình 1). Gen nadA xut hin vi tlcao các chng phân lp trên ca bnh (15/29,
51,7%), các chng phân lập trên người mang mm bnh không triu chng tlmang gen
nadA thp hơn (30/132, 22,7%).
Hình 2. Variant và kiểu peptit của NadA
Kết quả xác định các variant ca NadA da trên trình tự axit amin suy diễn cho thấy
100% thuộc variant 4/5. Đối với peptit NadA chỉ ghi nhận peptit 138 87. Peptit 139
chiếm tỉ lệ 30/45 (66,7%), peptit 87 15/45 (33,3%) (Hình 2).
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc ng nghnhiệt đới, S38, 06 - 2025
31
3.2. Đặc điểm gen nhba
Trong nghiên cu này chúng tôi sdng 83/161 chng N. meningitidis nhóm huyết
thanh B được la chọn để tnh tgen nhba. Kết qu phân tích allele đã xác định được 17
loại, trong đó allele 41 chiếm đa số (51/83, 61,4%), tiếp theo allele 311 916 chiếm tl
tương đương nhau 7,2% (5/83), các allele còn lại chiếm tlthp, nh hơn 5%, 2/83 trình tự
chưa c định đưc allele t cơ sở dliu gen nhba trên website:
https://pubmlst.org/organisms/neisseria-spp. Phân ch trình tpeptit suy diễn xác định
được 18 loại, trong đó peptit 16 chiếm tlcao nht 55,4% (46/83), tiếp theo peptit 1654 và
511 chiếm tllần lượt 12% (10/83) 7,2% (6/83) (Hình 3).
Hình 3. Pn bcác allele nhba peptit NHBA
4. BÀN LUN
Hiện tại chưa có công bố dliệu về variant cũng như kiểu peptit NadA của N.
meningitidis phân lpở Việt Nam. Kết qunghiên cu scó mt gen nadA trên các chng
N. meningitidis tương đng vi kết qung btrên thếgii, c chng phân lp tca bnh
có tl mang gen caon so vi chng phân lp trên người khe mnh, tlmang gen nadA
khác nhau gia các nhóm huyết thanh. Nghiên cứu quy đa quốc gia ca nhóm tác gi
Comanducci cng scho thy gen nadA mt vi tlxp x50% trên các chng N.
meningitidis phân lp tca bnh, trong khi đó tỉ lmang gen nadA c chng phân lp t