TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
187
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.4032
NGHIÊN CU S KHÁC BIT V TÌNH TRNG RI LON
LIPID MÁU GIA NAM VÀ N VIÊN CHC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯC CẦN THƠ NĂM 2023
Hoàng Minh Đăng1*, Nguyn Hoàng Tín1,2, Trn Hoài Ân1
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: hmdang@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 14/6/2025
Ngày phn bin: 17/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Ri lon lipid máu ngày càng tr nên ph biến đối tượng nhân viên c
trường đại hc tr thành mt vấn đề sc khe cộng đồng quan trọng, đc bit nhng nhân viên
cao tui. Mc tiêu nghiên cu: Nhằm xác định t l tăng triglycerid LDL-c nam n viên
chức, người lao động của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đánh giá mi liên quan gia gii
tính và tui vi tình trạng tăng lipid máu. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu mô
t cắt ngang có phân tích được tiến hành trên 685 viên chức người lao động thông qua kết qu
định lượng lipid máu (triglycerid và LDL-c) trong đợt khám sc khỏe định k năm 2023. Kết qu:
Mu nghiên cu t l nam/n gần như tương đương nhau nhưng t l này mi nhóm tui là khác
nhau t l các nhóm tui trong mi giới cũng khác nhau (p<0,05). T l tăng triglycerid trong dân
s chung 41,6%. T l tăng triglycerid ở nam giới cao hơn nữ gii trong c 4 nhóm tui (p<0,05).
Nhóm 40-49 tui nam >50 tui n có t l tăng triglycerid cao nhất, lần lượt là 73% 35,5%
(p<0,05). Ngoài ra, t l tăng LDL-c chung cho c nam và n là 18,7%, trong đó nam (22,5%) cao
hơn nữ (14,9%) vi p=0,01. Nhóm tui 30-39 có s khác biệt đáng kể gia t l tăng LDL-c nam
n (p=0,001). nam gii, nhóm tui 30-39 và 40-49 t l tăng LDL-c cao nht (p>0,05).
n gii, t l ng LDL-c tăng dần theo tui và cao nht là nhóm >50 tui (p<0,05). Kết lun: Nam
gii có t l tăng triglycerid và LDL-c cao hơn nữ giới và độ tui có tình trạng tăng lipid máu cao
nam là 30 đến 49 tui, n là >50 tui.
T khóa: Triglycerid, LDL-c, HDL-c, cholesterol, lipoprotein.
ABSTRACT
STUDYING THE DIFFERENCE IN BLOOD LIPID DISORDERS
BETWEEN MALE AND FEMALE STAFF AT
CAN THO UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY IN 2023
Hoang Minh Dang1*, Nguyen Hoang Tin1,2, Tran Hoai An1
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Can Tho University of Medicine and Pharmacy Hospital
Background: Dyslipidemia is increasingly common among university staff and has become
an important public health problem, especially among older staff. Objectives: To determine the rate
of increased triglycerides and LDL-c in male and female employees of Can Tho University of
Medicine and Pharmacy and to evaluate the relationship between gender and age with
hyperlipidemia. Materials and Methods: A cross-sectional descriptive study with analysis was
conducted on 685 civil servants and employees through the results of blood lipid quantification
(triglyceride and LDL-c) during the periodic health examination in 2023. Results: The study sample
had an almost equal male/female ratio, but this ratio was different in each age group and the ratio
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
188
of age groups within each sex was also different (p<0.05). The rate of increased triglycerides in the
general population was 41.6%. The rate of increased triglycerides in men was higher than that in
women in all 4 age groups (p<0.05). The age group 40-49 in men and >50 in women had the highest
rate of increased triglycerides, 73% and 35.5%, respectively (p<0.05). In addition, the overall rate
of increased LDL-c for both men and women was 18.7%, in which men (22.5%) was higher than
women (14.9%) with p=0.01. The age group from 30 to 39 had a significant difference between the
rate of increased LDL-c in men and women (p=0.001). In men, the age groups 30-39 and 40-49 had
the highest rate of LDL-c increase (p>0.05). In women, the rate of LDL-c increase increased
gradually with age and was highest in the group >50 years old (p<0.05). Conclusion: Men have a
higher rate of increased triglycerides and LDL-c than women, and the predominant age in men is
30 to 49 years old, in women it is >50 years old.
Keywords: Triglyceride, LDL-c, HDL-c, cholesterol, lipoprotein.
I. ĐT VN Đ
Ri lon lipid máu là mt yếu t nguy cơ tim mạch độc lp, có th điều chỉnh được,
không có triu chứng, được t mt nhóm các ri lon chuyn hóa đặc trưng bởi nh
trạng tăng cholesterol toàn phần, tăng cholesterol lipoprotein t trng thp (LDL-c), tăng
triglycerid gim cholesterol lipoprotein t trng cao (HDL-c) phi hp hoặc đơn độc,
thường dẫn đến tình trạng tăng dai dẳng nồng đ cholesterol triglycerid máu [1]. Các yếu
t nguy chính gây bnh tim mạch như bệnh tim thiếu máu cc b mạn tính đt qu
trên toàn thế gii là do ri loạn lipid máu, đặc bit là nồng độ LDL-c trong huyết tương tăng
cao [2]. Các nghiên cu gn đây trên thế gii cho thy ri lon lipid máu ngày càng tr nên
ph biến đối tượng nhân viên các trường đại hc và tr thành mt vấn đ sc khe cng
đồng quan trọng, đặc bit nhng nhân viên cao tui [3], [4]. Nghiên cứu cũng cho thấy
các bin pháp can thip phù hợp để gim nh trng tha cân hoc béo phì, tăng huyết áp,
uống rượu, ăn ít trái y rau quả ý nghĩa rất quan trọng để gii quyết tình trng ri
lon lipid máu đối tượng này [3]. Mt nghiên cứu khác cũng cho thấy giáo dc v chế độ
dinh dưỡng hoạt động rèn luyn th chất được khuyến khích đ ngăn nga các biến c
tim mch trong các nhân viên ca trường đại hc [4]. Ngoài ra, mt nghiên cu tng quan
h thng kết hợp phân tích đa d liu cho thy làm việc vào ban đêm cố định liên quan
đến ri lon lipid máu gồm tăng cholesterol toàn phần và triglycerid, gim HDL-c [5]. Mc
nhân viên y tế ti Vit Nam thuộc đối ợng được khám sc khỏe định k mỗi năm để
tm soát các bnh lý bao gm ri lon lipid máu, vic tng hp kết quphân tích toàn b
d liệu đ đánh giá tình trạng ri loạn lipid máu trên đối tượng này vẫn còn ít được quan
tâm. Đến nay, chưa có nhiều nghiên cu v tình trng ri loạn lipid máu trên đối tượng viên
chức, người lao động của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, trong khi mt b phn không
nh nguy cao rối lon lipid máu do thói quen ít vận động th lc, làm vic vào ban
đêm người cao tui. vy, nghiên cứu y được tiến hành thc hin nhm mc tiêu:
Xác định t l tăng triglycerid LDL-c nam n viên chc, người lao động thuộc trường
và đánh giá mối liên quan gia gii tính và tui vi tình trạng tăng lipid máu.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Tt c viên chức và người lao động đang làm việc tại Trường Đại học Y c Cn
Thơ ti thời điểm nghiên cu.
- Tiêu chun chn mu: Nhng viên chức và người lao động có tham gia đt khám
sc khỏe định k năm 2023 và đồng ý tham gia nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
189
- Tiêu chun loi tr: Những người tham gia đang mắc các bnh lý tim mch mn
tính phải điều tr bng thuc hoặc đang điều tr bnh lý khác phi dùng thuc có ảnh hưởng
đến nồng độ lipid máu s b loi khi nghiên cu này.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu hi cu có phân tích. Chúng tôi s dng b s
liu du tên, thu thp t đợt khám sc khe định k năm 2023 của 821 viên chức, người lao
động trong trường.
- C mu: C mẫu được tính theo công thức ước lượng mt t l:
𝑛 =
𝑍1−
2
2. 𝑝(1 𝑝)
𝑑2
Trong đó: n là cỡ mu ti thiu. Z1-α/2 là độ tin cậy 95%, tương ng với α=5% có giá
tr là 1,96. dsai s tương đối cho phép, ước chn 5%. p là t l ri loạn lipid máu đã được
nghiên cu Hàn Quc là 43% [6]. Áp dng công thức trên, chúng tôi đã tính được c mu
cho nghiên cu này 377. Thc tế đã tiến hành nghiên cứu trên 685 người bằng phương
pháp chn mu thun tin.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm của đối tượng nghiên cu: Gii tính tuổi được xác định da theo
thông tin ghi trên giy t y thân ca người tham gia nghiên cu. Mu nghiên cứu được
chia thành 2 nhóm (nam và n) da theo gii tính 4 nhóm tui gm: <30 tui, 30-39 tui,
40-49 tui, >50 tui da theo nghiên cu ca Lee MH và cng s [6].
+ Tình trạng tăng triglycerid và LDL-c: Mu nghiên cứu được chia thành các nhóm
tăng triglycerid máu nhóm triglycerid máu nh thường, nhóm tăng LDL-c nhóm
có LDL-c bình thường da theo Quyết định số: 3879/QĐ-BYT ngày 30/09/2014 ca B Y
tế ban hành Hướng dn chẩn đoán điều tr bnh Ni tiết - Chuyn hóa như sau [7]:
Triglycerid tăng khi nồng độ trong máu >1,7mmol/L (150mg/dL); LDL-c tăng khi nồng độ
trong máu >2,58 mmol/L (100mg/dL).
- Phương pháp thu thập s liu: Gii nh, tui kết qu xét nghim lipid máu
của người tham gia nghiên cứu được khai thác t h khám sức khỏe định k sau khi được
s đồng ý của người tham gia thông qua phiếu kho sát trc tuyến bng công c Google
Form. Năm 2023, xét nghim lipid máu trong h khám sức khỏe định k bao gm 2 ch
striglycerid và LDL-c. Mẫu máu sau khi để đông tự nhiên được gi trong vòng 5 phút
đến phòng xét nghiệm. Sau đó, mẫu được quay ly tâm để tách huyết thanh và thc hin xét
nghiệm ngay. Định lượng triglycerid LDL-c máu được thc hin bng y xét nghim
sinh hóa C311 ti Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
- Phương pháp xử s liu: Tt c s liệu thu được t nghiên cứu được x bng
phn mm SPSS 20.0 (IBM, Armonk, Hoa Kỳ) theo phương pháp thống kê y học. Để kim
định tính chun ca s liu, chúng tôi s dng kiểm định One-Sample Kolmogorov-
Smirnov. Các biến s định lượng không phân phi chun s được trình bày dưới dng
trung v, giá tr ln nht, giá tr nh nht. Các biến định tính được trình bày dưới dng tn
s và t l phần trăm. Phép kiểm định gi thuyết v s bng nhau ca trung bình 2 tng th
trên 2 mẫu độc lp (Mann-Whitney U-Test) được dùng để so sánh th hng trung bình gia
2 nhóm. Để so sánh s khác bit gia các t l, chúng tôi dùng phép kiểm định chi bình
phương (χ2). Mức ý nghĩa thống kê được xác định khi p≤0,05.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cu đã đưc chp thun bi Hội đồng đạo
đức trong Nghiên cu Y Sinh - Trường Đi học Y Dược Cần Thơ, phiếu chp thun s:
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
190
24.003.GV/PCT-HĐĐĐ ngày 20 tháng 5 m 2024. Người tham gia nghiên cứu được nghe
gii thích v mục đích, phương pháp tiến nh điền thông tin o phiếu nh nguyn tham
gia nghiên cứu trước khi bt đầu, quyn rút khi nghiên cu bt c giai đono. Mi d
liu thu thp được ch s dng cho mc đích nghiên cu bo mật thông tin ngưi tham gia.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc đim của đối tượng nghiên cu
Biểu đồ 1. Phân b gii tính và tui của đối tượng nghiên cu
*Kiểm định Chi bình phương được dùng để so sánh phân b t l nhóm tui nam và n.
Nhn xét: T l nam 49,9% (n=342). T l n 50,1% (n=343). Tui trung v
nam là 37 tuổi, người có tui cao nht là 67 tui, thp nht là 23 tui. Tui trung v n
36 tuổi, người tui cao nht 64 tui, thp nht là 23 tui. T s nam/n trong nghiên
cu xp x 1/1. Có s khác biệt có ý nghĩa thống kê v th hng trung bình ca tui và t l
các nhóm tui nam và n.
3.2. Tình trạng tăng triglycerid ở nam và n theo nhóm tui
Bng 1. T l tăng triglycerid ở nam và n theo nhóm tui
Nhóm tui
Nam (n=342)
N (n=343)
Chung (n=685)
Giá tr
p1
Tăng
triglycerid
Bình
thường
Tăng
triglycerid
Bình
thường
Tăng
triglycerid
Bình
thường
Chung
(n=685)
208
60,8%
134
39,2%
77
22,4%
266
77,6%
285
41,6%
400
58,4%
<0,001
<30 tui
(n=157)
28
42,4%
38
57,6%
12
13,2%
79
86,8%
40
25,5%
117
74,5%
<0,001
30 - 39 tui
(n=263)
80
60,2%
53
39,8%
31
23,8%
99
76,2%
111
42,2%
152
57,8%
<0,001
40 - 49 tui
(n=180)
65
73,0%
24
27,0%
23
25,3%
68
74,7%
88
48,9%
92
51,1%
<0,001
>50 tui
(n=85)
35
64,8%
19
35,2%
11
35,5%
20
64,5%
46
54,1%
39
45,9%
0,009
Giá tr p2
0,001
0,045
<0,001
p1: kim định Chi bình phương so sánh t l tăng triglyceride giữa nam và n theo tng nhóm tui.
p2: kiểm định Chi bình phương so sánh t l tăng triglyceride giữa các nhóm tui theo tng gii
nam, n và dân s chung.
66
91
133 130
89 91
54
31
0
20
40
60
80
100
120
140
Nam
(n=342) Nữ
(n=343)
30 - 39 tuổi (n)
40 - 49 tuổi (n)
>50 tuổi (n)
p*=0,012
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
191
Nhn xét: Nhóm 40-49 tui nam và >50 tui n t l tăng triglycerid cao nht.
Gii nam t l tăng triglycerid cao gần gp 3 ln gii n. s khác biệt đáng kể t l
tăng triglycerid giữa nam và n, gia các nhóm tui khác nhau trong cùng gii (p<0,05).
3.3. Tình trạng tăng LDL-c nam và n theo nhóm tui
Bng 2. T l tăng LDL-c nam và n theo nhóm tui
Nhóm
tui
Nam (n=342)
N (n=343)
Chung (n=685)
Giá tr
p1
Tăng
LDL-c
Bình
thường
Tăng
LDL-c
Bình
thường
Tăng
LDL-c
Bình
thường
Chung
(n=685)
77
22,5%
265
77,5%
51
14,9%
292
85,1%
128
18,7%
557
81,3%
0,01
<30 tui
(n=157)
9
13,6%
57
86,4%
10
11,0%
81
89,0%
19
12,1%
138
87,9%
0,616
30-39 tui
(n=263)
37
27,8%
96
72,2%
15
11,5%
115
88,5%
52
19,8%
211
80,2%
0,001
40-49 tui
(n=180)
21
23,6%
68
76,4%
15
16,5%
16
83,5%
36
20,0%
144
80,0%
0,233
>50 tui
(n=85)
10
18,5%
44
81,5%
11
35,5%
20
64,5%
21
24,7%
64
75,3%
0,081
Giá tr p2
0,128
0,005
0,018
p1: kiểm định Chi bình phương so sánh t l tăng LDL-c gia nam n theo tng nhóm
tui. p2: kiểm định Chi bình phương so sánh t l tăng LDL-c gia các nhóm tui theo tng
gii nam, n và dân s chung.
Nhn xét: Nhóm 30-39 tui nam và >50 tui n có t l tăng LDL-c cao nht. Gii
nam t l tăng LDL-c cao hơn giới n. Có s khác biệt đáng kể t l tăng LDL-c gia nam
và n trong nhóm tui 30-39, gia các nhóm tui khác nhau trong gii n (p<0,05).
3.4. Tình trạng tăng cả triglycerid và LDL-c
Bng 3. T l tăng cả triglycerid và LDL-c nam và n
Tình trng
Gii tính
Ri lon c TG và LDL-c
máu
Không ri lon c TG và
LDL-c máu
p- value
Tn s
T l %
Tn s
T l %
Nam
50
14,6%
292
85,4%
p<0,001
N
15
4,4%
328
95,6%
Tng
T l
(95%, CI)
65
9,5%
(7,4-11,9%)
620
90,5%
(88,1-92,6%)
Nhn xét: Kết qu phân tích cho thy s khác biệt đáng kể v t l ri loạn đồng thi
TG và LDL-cu gia hai gii. C th, nam gii có t l ri lon là 14,6%, cao gấp hơn 3
ln so vi n gii (4,4%). S khác biệt này đạt ý nghĩa thống kê vi p<0,001, cho thy yếu
t gii tính có liên quan rõ rệt đến tình trng ri lon lipid máu phi hp.
IV. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cu
Mu nghiên cu t l nam/n gần như tương đương nhau nhưng t l này mi
nhóm tui khác nhau. T l nam cao hơn nhóm tui 30-39 >50 tui, trong khi 2 nhóm
tui còn li t l n cao hơn. Ngoài ra, sự khác bit có ý nghĩa thốnggia c nhóm
tui khác nhau nam và n khi so sánh th hng trung bình ca tui và t l các nhóm tui