D.T.A. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 164-170
164 www.tapchiyhcd.vn
THE CORRELATION BETWEEN SEVERAL METEOROLOGICAL FACTORS
AND THE NUMBER OF DENGUE FEVER CASES IN DA NANG CITY
Dang Thi Anh Thu1*, Phan Th Thanh2
1Hue University of Medicine and Pharmacy - 6 Ngo Quyen, Thuan Hoa district, Hue city, Vietnam
2Da Nang city Center for Disease Control - 118 Le Dinh Ly, Thanh Khe district, Da Nang city, Vietnam
Received: 10/5/2025
Reviced: 23/5/2025; Accepted: 05/6/2025
ABSTRACT
Objective: Aims to understand the changes in meteorological factors affecting the number of dengue
hemorrhagic fever cases in Da Nang city, period 2015-2022.
Method: Research using weekly secondary data on the number of dengue hemorrhagic fever cases
and meteorological factors (average temperature, relative humidity, wind speed, cumulative rainfall);
carry out descriptive steps and analysis of correlation and Poisson regression to find out the
relationships.
Results: The study showed that there is a correlation between weekly average temperature, weekly
average relative humidity and accumulated rainfall with the number of dengue hemorrhagic fever
cases by week (p < 0.05).
Conclusion: It is necessary to have dengue prevention measures in accordance with changes in
meteorological factors while forecasts of weather changes and climate changes are becoming more
and more accurate.
Keywords: Dengue fever, meteorology, average temperature, relative humidity, precipitation, wind
speed.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 164-170
*Corresponding author
Email: dtathu@huemed-univ.edu.vn Phone: (+84) 914481212 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2696
D.T.A. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 164-170
165
TƯƠNG QUAN GIỮA MT S YU T KHÍ TƯNG VÀ S CA
ST XUT HUYT DENGUE TI THÀNH PH ĐÀ NNG
Đặng Th Anh Thư1*, Phan Th Thanh2
1Trường Đại hc Y ợc, Đại hc Huế - 6 Ngô Quyn, qun Thun Hóa, thành ph Huế, Vit Nam
2Trung tâm Kim soát bnh tt thành ph Đà Nẵng - 118 Lê Đình Lý, qun Thanh Khê, thành ph Đà Nẵng, Vit Nam
Ngày nhn bài: 10/5/2025
Ngày chnh sa: 23/5/2025; Ngày duyệt đăng: 05/6/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Kho sát mối tương quan ca các yếu t khí ng đến s ca mc st xut huyết Dengue
ti thành ph Đà Nẵng, giai đoạn 2015-2022.
Phương pháp: S dng d liu th cp theo tun v s ca mc st xut huyết Dengue và các yếu t
khí tượng (nhiệt độ trung bình, độ ẩm tương đối, tốc độ gió, lượng mưa tích lũy). Áp dng phân tích
mô tả, tương quan và hồi quy Poisson để xác định mi liên h.
Kết qu: Nghiên cu cho thy mối tương quan giữa nhiệt độ trung bình tuần, độ ẩm tương đối
trung bình tuần và lượng mưa tích lũy với s ca bnh st xut huyết Dengue theo tun (p < 0,05).
Kết lun: Cn có nhng bin pháp phòng chng bnh st xut huyết phù hp vi các thay đổi ca
các yếu t khí tượng trong khi các d báo v các thay đổi thi tiết biến đổi khu ngày càng
chính xác hơn.
T khóa: St xut huyết, khí tượng, nhiệt độ trung bình, độ ẩm tương đối, lượng mưa, tốc độ gió.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Biến đổi khu thách thc toàn cu, trên mọi lĩnh
vực. Trong lĩnh vực y hc, biến đổi khí hu làm thay
đổi mô hình bnh tật, đe dọa sc khe cộng đồng. Các
yếu t k tượng có tác động mnh m đến bnh truyn
nhiễm, trong đó có bệnh st xut huyết (SXH) Dengue.
SXH Dengue là mt bnh ph biến nhng quc gia
khí hu nhiệt đi m, trong đó Vit Nam. Tuy
nhiên, mức độ ca bnh khác nhau giữa các địa phương
do s khác bit ca các yếu t khí hậu như lượng mưa,
nhiệt độ, độ m các yếu t khác như tốc độ đô th
hóa gia các vùng, min. S thay đi của môi trường
và khí hu s kéo theo s thay đổi ca dch bnh SXH
Dengue mà nguyên nhân ch yếu liên quan đến s phát
trin ca vt trung gian gây bnh là mui Aedes [1].
Mt s nghiên cu trên thế gii Vit Nam cho thy
mối tương quan gia các yếu t ktượng ca bnh
SXH Dengue. Nghiên cu ca Colón-González (2013)
cho thy các yếu t khí tượng, bao gm nhiệt độ, lượng
mưa và độ ẩm tương đối có tương quan với s ca mc
SXH Dengue. C th s ca mc SXH Dengue s tăng
dn khi nhiệt độ t 18oC tr lên, khi nhiệt độ đạt 32oC
thì s ca mc SXH Dengue đạt đỉnh điểm, điều tương
t xảy ra khi lượng mưa đạt 550 mm [2].
Đánh giá vai tr ca nhiệt độ đối vi vic tái xut hin
bnh st xut huyết vng biên gii Texas (M) -
Mexico đã cho thấy sau 1 tun, khi nhiệt độ tối đa tăng
1°C thì t l mc SXH Dengue tăng 2,6% lượng mưa
tăng 1 cm thì SXH Dengue tăng 1,9% sau 2 tun, đồng
thi khi nhiệt độ trên b mt biển tăng 1°C t t l SXH
Dengue gia tăng 19,4% [3]. Nghiên cu khác ti tnh
Tiền Giang giai đoạn 2008-2017 ch ra rng, s thay
đổi tính chu k ca các yếu t khí hu có mi liên
quan vi s ca mc SXH Dengue [4].
Nghiên cu v mối tương quan giữa mt s yếu t khí
ng s ca mc SXH Dengue ti một địa đim c
th, mt khong thi gian c th s cơ s khoa hc
cho công tác xây dng kế hoch d phng, điu tr bnh
SXH Dengue, t đó thể nâng cao chất lượng điều tr,
gim bt t l t vong gánh nng bnh tt cho
hi. Chính vy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tương
quan gia mt s yếu t khí tượng và s ca bnh SXH
Dengue ti thành ph Đà Nẵng giai đon 2015-2022,
vi mc tiêu tìm hiu mối tương quan giữa mt s yếu
t khí tượng và s ca mc bnh SXH Dengue ti thành
ph Đà Nẵng giai đoạn 2015-2022.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm các số liệu thứ cấp trong
giai đoạn 8 năm, từ 2015-2022.
Các báo cáo ca bệnh SXH Dengue theo hệ thống báo
cáo quốc gia theo chương trình mục tiêu phng chống
SXH Dengue. Đây là các báo cáo chính thức từ các
quận, huyện trong toàn thành phố Đà Nng.
*Tác gi liên h
Email: dtathu@huemed-univ.edu.vn Đin thoi: (+84) 914481212 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD9.2696
D.T.A. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 164-170
166 www.tapchiyhcd.vn
S liu th cp v mt s yếu t khí tượng được quan
trắc tại Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung
Bộ: nhiệt độ trung bình (oC), độ ẩm tương đối trung
bình (%), lượng mưa ch lũy (mm), tốc độ gió trung
bình (m/s) theo tun ti thành ph Đà Nẵng, trong giai
đoạn 2015-2022.
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cu
Thời gian thực hiện nghiên cứu từ tháng 6/2022-
12/2023. Số liệu thu thập trong giai đoạn từ 1/1/2015-
31/12/2022, tại thành phố Đà Nẵng.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: áp dng thiết kế nghiên cu sinh
thái.
- C mu phương pháp chọn mu: báo cáo các
trưng hp mc SXH Dengue, nhiệt độ (oC), độ m
tương đối (%), lượng mưa tích lũy (mm) và tốc độ gió
(m/s) ti thành ph Đà Nẵng giai đoạn t năm 2015-
2022.
2.4. Ni dung nghiên cu
- Tình hình mc bnh do SXH Dengue thành ph Đà
Nẵng giai đoạn 2015-2022.
- Đặc điểm mt s yếu t khí tượng ti thành ph Đà
Nẵng trong giai đoạn 2015-2022: nhiệt đ trung nh
theo tun (oC), độ ẩm tương đối trung bình theo tun
(%), lượng mưa tích lũy trung bình theo tun (mm)
tốc độ gió trung bình theo tun (m/s).
- Các mối tương quan giữa mt s yếu t khí tưng và
s ca bnh bnh do SXH Dengue theo tun ti thành
ph Đà Nẵng giai đoạn 2015-2022.
2.5. Biến s nghiên cu
- Biến s độc lp: nhiệt độ trung bình hàng tun (oC),
độ ẩm tương đi trung bình hàng tun (%), tốc đ gió
trung bình hàng tun (m/s), lượng mưa tích lũy hàng
tun (mm).
- Biến s ph thuc: s ng ca bnh SXH Dengue
theo thi gian (tuần, tháng, ma, năm), phân bố ca SXH
Dengue theo địa bàn cư trú.
2.6. Phương pháp thu thập s liu
Số liệu ca bệnh SXH Dengue theo tuần được lưu trữ tại
Khoa Phng chống bệnh truyền nhiễm, Trung tâm
Kiểm soát bệnh tật thành phố Đà Nẵng và số liệu c
yếu tố khí tượng được lưu trữ tại Phng Quản lý mạng
lưới trạm, Đài Khí tượng thủy văn Khu vực Trung
Trung bộ, được thu thập trong 8 năm từ 29/12/2014 đến
1/1/2023.
2.7. Phương pháp x lý và phân tích s liu
S liệu được kim tra, nhp bng phn mm Microsoft
Excel 2016; x lý và phân tích s liu bng phn mm
Stata 17.0.
Nghiên cu s dng biểu đồ tương quan Spearman, với
ngưỡng ý nghĩa thống kê p < 0,05.
Đánh giá mức độ tương quan dựa vào h s tương quan
r. Nếu giá tr ca h s tương quan âm (r < 0) tương
quan nghch, nếu giá tr h s tương quan là dương (r >
0) tương quan thuận.
Bng 1. Các mức độ tương quan theo hệ s tương
quan
Hệ số tương quan
Ý nghĩa
0 ≤ | r | < 0,3
Mối tương quan yếu, không
có mối tương quan
0,3 ≤ | r | < 0,5
Mối tương quan trung bình
0,5 ≤ | r | < 0,7
Mối tương quan mạnh
0,7 ≤ | r | < 1
Mối tương quan rất mạnh,
tương quan tuyết đối
Hiu ng tr: thời gian tác động tr tr) là thi gian
cn thiết để tác động ca biến độc lp th hin kết qu
trên biến ph thuc. Trong mt s trường hp, th
có mi liên h giữa phơi nhiễm và kết qu [5].
Để đánh giá ảnh hưởng ca mt yếu t khí tượng nht
định (ví d nhiệt độ trung bình) trong bi cảnh tương
tác ln nhau gia các yếu t khí tượng khác (ví d độ
ẩm tương đối và lượng mưa tích lũy trung nh), chúng
tôi đã sử dng mô hình Poisson đa biến vi công thc
sau:
ln (Yt) = β0 + β1xTt + β2xHt + β3xPt +
Trong đó: t tun quan sát; Yt s ca mc SXH
Dengue trong tuần t; β0 là h s chặn (intercept), β1, β2
β3 các h s tương ng ca các biến: xTt nhit
độ trung nh ti tun t, xHt độ ẩm tương đối trung
bình ca tun t và xPt là lượng mưa tích lũy của tun t;
phần (số liu không gii thích được bng
hình); p < 0,05 được chn mốc phân định các mi
liên quan có ý nga thống kê.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được sự chấp thuận của Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cứu y sinh học theo văn bản số H2022/140
ngày 07/6/2022 của Trường Đại học Y Dược, Đại học
Huế Hội đồng Nghiên cứu khoa học Sở Y tế thành
phố Đà Nẵng.
D.T.A. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 164-170
167
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Tình hình mc bnh SXH Dengue ti thành ph Đà Nẵng giai đoạn 2015-2022
Biểu đồ 1. S ca bnh SXH Dengue trung bình theo tuần giai đoạn 2015-2022
Biểu đồ 1 cho thy s ca mc trung bình theo tun ti thành ph Đà Nẵng giai đoạn 2015-2022 xut hiện 2 đỉnh
dch. Một đnh dch thp vào khong tun 29 (giữa tháng 7) 1 đỉnh dch rt cao vào tháng 12. Ca bnh SXH
Dengue chạm đáy vào khoảng tun 18 (tháng 5).
Biểu đồ 2. S ca mc SXH Dengue trong giai đoạn 2015-2022
Các ca mc SXH Dengue dao động trong giai đoạn 8 năm, không mô hình chu kỳ ràng. Năm 2022 chứng
kiến tng s ca mc cao nht (12.649) và t l mc hàng tun cao nht (677 ca).
3.2. Mối tương quan gia mt s yếu t khí tượng và s ca SXH Dengue
Bng 2. H s tương quan giữa mt s yếu t khí tượng vi s ca SXH Dengue có tính đến đ tr
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
-0,22
***
-0,27
***
-0,31
***
-0,34
***
-0,37
***
-0,40
***
-0,42
***
-0,44
***
-0,44
***
-0,44
***
-0,44
***
-0,42
***
-0,39
***
0,28
***
0,30
***
0,32
***
0,34
***
0,34
***
0,34
***
0,32
***
0,33
***
0,32
***
0,30
***
0,28
***
0,28
***
0,24
***
-0,06
-0,05
-0,03
-0,02
-0,001
0,01
0,05
0,05
0,09
0,12
*
0,15
**
0,17
**
0,20
***
0,35
***
0,35
***
0,34
***
0,33
***
0,29
***
0,26
***
0,21
***
0,18
**
0,13
**
0,12
0,07
*
0,04
*
-0,02
Ghí chú: *p < 0,05; **p < 0,01; ***p < 0,001.
Tìm thy mối tương quan Spearman đáng kể gia các yếu t khí tượng các trường hp SXH Dengue Đà
Nng giai đoạn 2015-2022.
121
95
70 60 44 30
76 97 81
105 126
157
187
235
282
249
228
185
0
50
100
150
200
250
300
1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 43 45 47 49 51
Ca SXHD trung bình theo
tuần
Tuần
D.T.A. Thu et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 9, 164-170
168 www.tapchiyhcd.vn
3.3. Kiểm định mối tương quan
3.3.1 hình hồi quy đơn biến Poisson kiểm định tương quan giữa các yếu t khí tượng s ca SXH Dengue
Bng 3. Phân tích hồi quy đơn biến gia ca bnh SXH Dengue và các yếu t khí tượng
Độ tr
Yếu t khí tượng
Nhiệt độ (oC)
Độ ẩm tương đối (%)
ợng mưa tích lũy (mm)
Tốc độ gió (m/s)
p
RR
p
RR
p
RR
p
RR
0 tun
0,001
6,1%
0,001
4,9%
0,001
0,127%
0,80
-
1 tun
0,001
7,8%
0,001
5,2%
0,001
0,121%
0,773
-
2 tun
0,001
9,0%
0,001
5,6%
0,001
0,109%
0,817
-
3 tun
0,001
9,9%
0,001
6,0%
0,001
0,100%
0,754
-
4 tun
0,001
10,7%
0,001
5,9%
0,001
0,082%
0,819
-
5 tun
0,001
11,1%
0,001
5,9%
0,001
0,059%
0,817
-
6 tun
0,001
11,6%
0,001
5,6%
0,001
0,034%
0,928
-
7 tun
0,001
12,1%
0,001
5,7%
0,001
0,022%
0,917
-
8 tun
0,001
12,0%
0,001
5,6%
0,37
-
0,860
-
9 tun
0,001
12,0%
0,001
5,2%
0,22
-
0,702
-
10 tun
0,001
12,0%
0,001
4,8%
0,13
-
0,531
-
11 tun
0,001
11,4%
0,001
4,6%
0,18
-
0,436
-
12 tun
0,001
10,6%
0,001
4,0%
0,57
-
0,305
-
Bng 3 cho thy nhiệt độ, độ ẩm tương đối, lượng mưa tích lũy theo tuần có liên quan đến ca mc SXH Dengue.
Các mối liên quan có ý nghĩa thống kê.
3.3.2. hình hồi quy đa biến Poisson kiểm định mối tương quan giữa các yếu t khí tượng s ca SXH
Dengue có tính đến thời gian tác động tr
Biểu đồ 3. Mối tương quan gia nhiệt độ
và s ca SXH Dengue
Biểu đồ 4. Mối tương quan giữa độ ẩm tương đối
và s ca SXH Dengue
Theo biểu đồ 3, khi xét lần lượt thời gian tác động tr
ca nhiệt độ lên s ca bnh SXH theo tun, t tun 0
đến tun th 12, nhiệt độ đều liên quan nghch chiu
vi s ca bnh SXH Dengue theo tun (khi nhiệt độ
tăng so với trung bình thì s ca SXH Dengue hàng tun
gim). Khi nhiệt độ trung bình tuần tăng 1oC, s ca
SXH Dengue sau 10 tun gim mnh nht, s ca SXH
Dengue gim 10,9% (KTC 95%: 10,6-11,3).
Biểu đồ 4 cho thy đ ẩm tương đối có liên quan thun
vi s ca bnh SXH Dengue theo tuần (độ ẩm tương
đối tăng so với trung bình ts ca SXH Dengue theo
tuần tăng), tính đến tác động tr t tuần 0 đến tun
th 12. Khi độ ẩm tương đối tăng 1% thì số ca bnh
SXH Dengue sau 8 tuần nguy tăng 3,5% (KTC
95%: 3,2-3,7).
Lượng mưa tích lũy độ tr 0 tun (biểu đồ 5 trang
169), khi lượng mưa tăng 50 mm thì số ca SXH Dengue
tăng cao nhất khong 0,75% (KTC 95%: 0,67-0,82).
Thi gian tr 11 tuần, lượng mưa tích lũy tăng 50 mm
thì s ca SXH Dengue gim mnh nht khong 1,19%
(KTC 95%: 1,07-1,3).
4. BÀN LUN
4.1. Tình hình mc SXH Dengue ti thành ph Đà
Nẵng giai đoạn 2015-2022
Trong 8 năm (2015-2022), tng s ca bnh SXH
Dengue được ghi nhn 44.909 ca, t l mc SXH
Dengue trung bình trong giai đoạn này 505,99
ca/100.000 dân. 2 năm xy ra dch ln vi t l
mc/100.000 dân ng với năm 2019 và 2022 lần lượt
776,27 ca/100.000 dân 1046,02 ca/100.000 dân. Các
thng này cho thy t l ca bnh SXH
Dengue/100.000 dân Đà Nẵng mc cao so vi t l