H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 144-149
144 www.tapchiyhcd.vn
EPIDEMIOLOGY AND SOME CHARACTERISTICS OF DENGUE
HEMORRHAGIC FEVER IN CA MAU PROVINCE PERIOD 2020-2024
Huynh Ngoc Linh1*, Dinh Hoang Nho2, Ngo Quoc Thong2
1Ca Mau Medical College - 146 Nguyen Trung Truc, ward 8, Ca Mau city, Vietnam
2Ca Mau Center for Disease Control - 91 Ly Thuong Kiet, ward 6, Ca Mau city, Vietnam
Received: 03/4/2025
Reviced: 09/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the epidemiological characteristics and certain factors related to the
classification of Dengue hemorrhagic fever severity, such as place of residence, age group, gender,
access to medical facilities after detection, overweight - obesity in Ca Mau province period 2020-
2024.
Methods: Data were retrieved from the Ministry of Healths infectious disease management
software; 6382 children met the criteria for analyzing the incidence rate, grading, and determining
the relationship through logistic regression.
Results: Males had a higher incidence of measles (57.54% vs. 42.46%), rural children accounted for
70.87% compared to 29.13% in urban areas. The 6-15 age group accounted for 52.1% of cases;
53.02% went to medical facilities after 3 days. Regarding the classification of Dengue hemorrhagic
fever warning, severe, rural patients had a higher rate (6.04% vs. 5.16%, OR = 1.44), overweight-
obesity (11.89% vs. 5.05%, ORMH = 3.49). The rate of warning - severe Dengue hemorrhagic fever
was high in children under 1 year old (14.91%) while there was no difference in other age groups.
Late hospitalization increased the risk of severe classification (ORMH = 2.36). The number of cases
started to increase from May and peaked in August.
Conclusion: Factors such as place of residence, young age group, hospitalization time, and
overweight - obesity status are clearly related to the incidence and classification of Dengue
hemorrhagic fever. The study emphasizes the need to strengthen and improve access to health
services, especially in rural areas, to effectively control Dengue hemorrhagic fever, especially during
the rainy months.
Keywords: Dengue hemorrhagic fever, classification, age group.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 144-149
*Corresponding author
Email: drlinhcm78@gmail.com Phone: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2460
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 144-149
145
DCH T VÀ MT S ĐẶC ĐIỂM BNH ST XUT HUYT DENGUE
TI TNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2020-2024
Hunh Ngc Linh1*, Đinh Hoàng Nhớ2, Ngô Quc Thng2
1Trường Cao đng Y tế Cà Mau - 146 Nguyn Trung Trực, phường 8, thành ph Cà Mau, Vit Nam
2Trung tâm Kim soát bnh tt Cà Mau - 91 Lý Thường Kit, png 6, thành ph Mau, Vit Nam
Ngày nhn bài: 03/4/2025
Ngày chnh sa: 09/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TẮT
Mc tiêu: Xác định các đặc điểm dch tmt s yếu t liên quan đến phân độ bnh st xut huyết
Dengue như nơi trú, nhóm tui, gii tính, đến sở y tế sau khi phát hin bnh, tha cân - béo
phì ti tnh Cà Mau giai đoạn 2020-2024.
Phương pháp nghiên cu: Truy xut d liu t phn mm qun các bnh truyn nhim ca B
Y tế, thu được 6382 tr đáp ứng tiêu chí để phân tích t l mc, phân độ xác định mi liên quan
qua hi quy logistic.
Kết qu: Nam giới tỉ lệ mắc sởi cao hơn nữ (57,54% so với 42,46%), trẻ nông thôn chiếm
70,87% so với 29,13% thành thị. Nhóm tuổi 6-15 chiếm 52,1% ca bệnh; 53,02% đến cơ sở y tế sau
phát bệnh 3 ngày. Về phân độ, st xut huyết Dengue cảnh báonặng, người bệnh ở nông thôn
tỉ lệ cao hơn (6,04% so với 5,16%, ORHC = 1,44), thừa cân - béo phì (11,89% so với 5,05%,
ORHC = 3,49). Tỉ lệ st xut huyết Dengue cảnh báonặng cao ở trẻ dưới 1 tuổi (14,91%), trong
khi các nhóm tuổi còn lại không sự khác biệt. Thời gian nhập viện muộn làm tăng nguy
phân độ nặng (ORHC = 2,36). Số ca mắc bắt đầu tăng từ tháng 5 và đạt đỉnh vào tháng 8.
Kết lun: Các yếu t như nơi cư trú, nhóm tuổi nh, thi gian nhp vin và tình trng tha cân, béo
phì có liên quan rõ rệt đến t l mc và phân độ st xut huyết Dengue. Nghiên cu nhn mnh cn
tăng cường ci thin tiếp cn dch v y tế, đặc bit ti khu vực nông thôn, để kim soát hiu qu bnh
st xut huyết Dengue, nht là trong nhng tháng mùa mưa.
T khóa: St xut huyết Dengue, phân độ, nhóm tui.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên toàn cu, st xut huyết Dengue là mt vấn đề sc
khe cộng đồng nghiêm trng với hàng trăm triệu ca
mc t l ca bnh nng chiếm khong 2-5% [1].
Vit Nam, bnh luôn chiếm v trí hàng đầu v mức độ
ph biến, gây áp lc ln cho h thng y tế, đặc bit
trong bi cnh biến đổi khí hậu đô thị hóa nhanh
chóng.
Tỉnh Mau, nơi nhiệt độ cao quanh năm cùng mùa
mưa kéo dài, tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh
trưởng của muỗi Aedes aegypti. Đặc biệt, giai đoạn
2020-2024 còn chịu ảnh hưởng của các biến cố như
dịch COVID-19 những hiện tượng thời tiết bất
thường, từ đó thể làm thay đổi hình dịch tễ
biểu hiện lâm sàng của st xut huyết SXH Dengue [2].
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm dịch tễ lâm
sàng của SXH Dengue tại tỉnh Mau giai đoạn 2020-
2024 nhằm cung cấp dữ liệu khoa học sở cho việc
xây dựng các chiến lưc phòng chống hiệu quả với c
mục tiêu: t đặc điểm dch t hc những trường
hp mc SXH Dengue và tìm hiu mi liên quan gia
phân độ SXH Dengue vi mt s yếu t ti tnh Mau
giai đoạn 2020-2024.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Hi cu những trường hp mc SXH Dengue được báo
cáo lưu trữ thông tin trên phn mm qun ca
Trung tâm Kim soát bnh tt tnh Mau t tháng
1/2020 đến tháng 12/2024.
2.3. Đối ng nghiên cu
- Tiêu chí chn mu: các trường hp mc SXH Dengue
t năm 2020-2024 đưc qun trên phn mm bnh
truyn nhim ti Trung tâm Kim soát Bnh tt tnh
Mau.
- Tiêu chí loi tr: các trường hp mc SXH Dengue
không d liệu đầy đủ trên phn mm qun lý ti
Trung tâm.
*Tác gi liên h
Email: drlinhcm78@gmail.com Đin thoi: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2460
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 144-149
146 www.tapchiyhcd.vn
2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu
- C mu: ly trn mu.
- Phương pháp chọn mu: chn mu toàn b, kho sát
ca bnh đủ tiêu chun trong thi gian nghiên cu.
2.5. Biến s nghiên cu
- Chẩn đoán bệnh SXH Dengue da trên báo cáo ca
bnh ca các trung tâm, bnh vin vi người bệnh được
chẩn đoán xác định bnh SXH Dengue theo hướng dn
chẩn đoán, điều tr SXH Dengue do B Y Tế ban hành
năm 2023 [3].
- Chẩn đoán phân độ SXH Dengue: SXH Dengue, SXH
Dengue cnh báo, SXH Dengue nng.
- Đặc điểm mu nghiên cu các yếu t liên quan: thu
thp các biến s nhóm tui, giới tính, địa ch trú,
tha cân, béo phì, thi gian nhp vin sau phát bnh.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Ngun d liu: t phn mm qun lý bnh truyn nhim
ca B Y tế (https://yte-camau.vnpthis.vn/) Trung
tâm Kim soát bnh tt tnh Cà Mau, chúng tôi xut d
liu ra phn mm Excel chn nhng trưng hp mc
SXH Dengue đầy đủ d liu. Thông tin ca người
bnh được ghi vào phiếu thu thp d liu.
2.7. X lý và phân tích s liu
Nhp s liu bng phn mm Epidata 3.02 và thng kê
s liu bng phn mm STATA 18.0; đo lường mi liên
quan bng ch s OR, phân tích đa biến bng hi qui
logistic, các thống kê có ý nghĩa khi giá tr p ≤ 0,05.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã được thông qua Hội đồng Y đức ca
Trường Cao đẳng Y tế Mau và s cho phép ca lãnh
đạo Trung tâm Kim soát bnh tt tnh Cà Mau. Thông
tin ca các đối tượng trong nghiên cứu được gi mt.
Các s liu, thông tin thu thập được ch phc v cho
nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
Qua thi gian t năm 2020-2024, chúng tôi thu thp
được 6382 tr mc si đủ tiêu chun đưa vào nghiên
cu.
3.1. Đặc điểm chung ca tr mc SXH Dengue nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm dịch tễ của bệnh SXH Dengue (n = 6382)
Đặc điểm
S ng
Gii tính
Nam
3672
N
2710
Nơi cư trú
Nông thôn
4523
Thành th
1859
Nhóm tui
< 1 tui
228
1-5 tui
1062
6-15 tui
3325
16 tui
1767
Tha cân, béo phì
1278
Không
5104
Thời gian đến cơ sở
y tế sau phát bnh
Ngay sau khi phát hin
478
1 ngày
922
2 ngày
1598
3 ngày
3384
Nhn xét: Kết qu cho thấy 57,54% đối tượng là nam, 70,87% sng nông thôn, 52,1% thuc nhóm 6-15 tui.
T l tha cân, béo phì 20,03% 53,02% đến cơ sở y tế sau phát bnh 3 ngày, cho thy s chm tr trong
tiếp cn y tế.
Bảng 2. Phân độ mắc SXH Dengue (n = 6382)
Phân độ
S ng
SXH Dengue
5972
SXH Dengue cnh báo hoc SXH Dengue nng
410
Nhận xét: 93,58% trường hợp mắc SXH mức độ SXH Dengue, trong khi chỉ 6,42% thuộc nhóm dấu hiệu
cảnh báo hoặc mức độ nặng.
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 144-149
147
Biểu đồ 1. Phân bố ca mắc SXH Dengue theo tháng
Nhn xét: S ca SXH tăng mạnh t tháng 5, đạt đỉnh vào tháng 8, sau đó giảm dần đến cuối năm, thp nht
tháng 4.
Bảng 3. Phân độ SXH Dengue và một số yêu tố liên quan trong nghiên cứu tại tỉnh Cà Mau
Đặc điểm
Phân độ SXH Dengue
OR
[KTC95%]
p
Hi quy
logistic
p*
SXH Dengue
Cnh báo
Gii tính
Nam (n = 3672)
3456 94,12%)
216 (5,88%)
1,23
(1,00-1,51)
0,04
1,07
(0,87-1,32)
0,48
N (n = 2710)
2516 92,84%)
194 (7,16%)
Địa ch
Nông thôn (n = 4523)
4209 (93,06%)
314 (6,04%)
1,37
(1,07-1,75)
0,008
1,44
(1,13-1,84)
0,003
Thành th (n = 1859)
1763 94,84%)
96 (5,16%)
Nhóm
tui
< 1 tui (n = 228)
194 (85,09%)
34 (14,91%)
3,03
(1,92-4,78)
0,001
3,33
(2,04-5,26)
0,001
1-5 tui (n = 1062)
1004 94,54%)
58 (5,46%%)
1
6-15 tui (n = 3325)
3112 93,59%)
213 (6,41%)
0,98
(0,75-1,29)
0,09
-
-
16 tui (n = 1767)
1662 94,06%)
105 (5,94%)
0,78
(0,57-1,07)
0,13
Thi gian
phát bnh
đến khi
nhp vin
Ngay sau phát bnh
(n = 478)
467 (97,70%)
11 (2,30%)
1
1 ngày (n = 922)
895 (97,07%)
27 (2,93%)
1,28
(0,62-1,56)
0,49
2 ngày (n = 1598)
1475 (92,03%)
123 (7,70%)
3,54
(1,88-6,63)
0,001
≥ 3 ngày (n = 3384)
3138 (92,73%)
246 (7,27%)
3,32
(1,80-6,14)
0,001
Tng
1,33
(1,20-1,48)
< 0,001
2,36
(2,03-2,76)
0,001
Tha cân,
béo phì
Có (n = 2653)
1126 (88,11%)
1527
(11,89%)
2,53
(2,03-3,14)
0,001
3,49
(1,76-5,72)
< 0,001
Không (n = 5204)
4846 (94,95%)
258 (5,05%)
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 144-149
148 www.tapchiyhcd.vn
Nhn xét: Phân tích cho thấy nguy mắc SXH mc
cnh báo hoc mc nặng cao hơn ở người sng ti nông
thôn (OR = 1,44; p = 0,003), tha cân - béo phì (OR =
3,49; p < 0,001), nhp vin sau phát bnh 2 ngày
(OR = 3,3; p = 0,001). Giới tính không còn ý nghĩa sau
hi quy (p = 0,48).
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm dch t ca bnh SXH Dengue
Qua truy xut d liu t phn mm qun c bnh
truyn nhim ca B Y tế ti tnh Mau t tháng
1/2020 đến tháng 12/2024 chúng tôi thu thập được
6382 người bnh đáp ng đầy đủ các tiêu chí để đưa
vào phân tích.
Kết qu phân tích cho thy phn ln bnh nhân là nam
gii (57,54%), sinh sng khu vc nông thôn (70,87%)
thuc nhóm 6-15 tui (52,10%), đây là nhóm mức
độ tiếp xúc cao với môi trường thun li cho mui
truyn bnh. T l tha cân, béo phì 20,03%, phn
ánh mt yếu t nguy quan trng, đặc bit tr em,
vì đã nghiên cu ch ra rằng béo phì làm tăng nguy
diễn tiến nng ca bệnh, như sốc hoc xut huyết
nng [4]. Đáng lưu ý, có đến 53,02% bệnh nhân đến
s y tế sau phát bnh 3 ngày, cho thy s chm tr
đáng kể trong tiếp cn y tế có th làm tăng nguy biến
chng và t vong. Tình trạng này tương tự vi nghiên
cu ca Trn Minh Hòa [5] Đặng Thành Công
[2], nơi bệnh nhân thường đến mun tp trung
vùng nông thôn, khu vực đông dân cư và gần khu công
nghip.
Biểu đ 3.1 cho thy s ca mc SXH Dengue tăng dần
t tháng 5, đạt đỉnh vào khong tháng 8-9 và gim dn
v cuối năm. Xu hướng này phn ánh ảnh hưởng ca
mùa mưa với lượng mưa lớn độ m cao, tạo điều
kin thun li cho mui Aedes aegypti sinh sn lây
truyn virus. Các nghiên cu cho thy các ca mắc tăng
mạnh trong mùa mưa do môi trường tối ưu cho muỗi
phát trin gim khi thi tiết khô hanh [5], [6], [7].
vy, vic thc hin các bin pháp phòng chng hiu qu
là cn thiết để hn chế nguy cơ bùng phát dch bnh.
4.2. Các yếu tliên quan đến phân độ của bệnh SXH
Dengue giai đoạn 2020-2024
Trước hết, xét v yếu t gii tính, d liu cho thy t l
cnh báo nng nam 5,88% so vi 7,16% n.
Phân tích đơn biến cho thy vi OR = 1,23 (95%CI:
1,00-1,51, p = 0,04), cho thấy nguy cơ mắc biến chng
v cao hơn nhóm nữ. Tuy nhiên, khi điều chnh
các yếu t qua mô hình hi quy logistic (ORHC) gim
xung còn 1,07 (95%CI: 0,87-1,32, p = 0,48), điu này
ng ý rng gii tính không phi là yếu t liên quan đến
tiên lượng sau khi kim soát các biến khác. Kết qu này
tương đồng vi nghiên cu ca Trần Minh Hòa khi điều
chnh các yếu t như nhóm tuổi, thi gian nhp vin và
tình trạng dinh dưỡng, gii tính không còn ảnh hưởng
đáng kể đến nguy cơ tiến trin bnh [5].
Về nơi trú, trẻ em sống nông thôn tỉ lcảnh báo
và nng SXH Dengue là 6,04%, cao hơn so với 5,16%
ở trẻ sống tại thành thị. Phân tích cho thấy chỉ số OR là
1,44 (95% CI: 1,13-1,84, p = 0,003), chứng tỏ rằng trẻ
nông thôn nguy mắc bệnh nặng cao hơn so với
trẻ thành thị. Điều này thể được giải thích bởi sự
chênh lệch trong khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, sở
vật chất điều kiện vệ sinh môi trường giữa hai khu
vực. Nghiên cứu của Lê Th Diễm Phương cng s
cũng đã chỉ ra rằng sự hạn chế về hạ tầng y tế tại vùng
nông thôn góp phần làm tăng nguy biến chứng
bệnh nhân SXH Dengue [6].
Kết qu còn cho thy nhóm tr i 1 tui có t l cnh
báo và nng SXH Dengue rt cao (14,91%) khi so nh
vi nhóm tr 1-5 tuổi (được lấy làm nhóm s), OR
= 3,03 (95%CI: 1,92-4,78, p = 0,001). Điều này cho
thấy nguy tiến trin nng ca SXH Dengue tr
dưới 1 tui cao hơn rất nhiu so vi các nhóm tr ln.
Trong khi đó, các nhóm tui 6-15 tui 16 tui
không cho thy s khác biệt đáng kể v nguy cơ so với
nhóm 1-5 tui (OR lần lượt 0,98 0,78, p > 0,05).
Kết qu này có th được lý gii bi h min dịch chưa
phát trin hoàn chnh tr dưới 1 tuổi, làm tăng khả
năng biến chng khi nhim virus Dengue. Nghiên cu
ca Nguyn Mu Thch cng s cũng đã chỉ ra rng
tr nhỏ, đc biệt là dưới 1 tuổi, nguy cơ cao hơn do
h min dch còn yếu [7].
Mt yếu t lâm sàng quyết định khác là thi gian t khi
phát bệnh đến khi nhp vin. D liu cho thy bnh
nhân nhp vin ngay sau phát hin bnh t l mc
SXH Dengue cnh báo ch 2,3%. Ngược li, nhóm bnh
nhân nhp vin sau phát bnh 2 ngày và ≥ 3 ngày có t
l cnh báo lần lượt là 7,7% và 7,27%. Ch s OR ca
nhóm nhp vin sau phát bnh 2 ngày là 3,54 (95% CI:
1,88-6,63, p = 0,001) ca nhóm sau phát bnh 3
ngày 3,32 (95% CI: 1,80-6,14, p = 0,001) so vi
nhóm nhp vin ngay sau phát bnh. Kết qu này khng
định rng thi gian chm tr trong tiếp cn dch v y tế
s làm tăng nguy cơ tiến trin bnh nng. Phát hin này
đồng nht vi nghiên cu Nguyn Mu Thch và cng
s, cho thy thi gian nhp vin mun liên quan trc
tiếp đến t l biến chứng cao n, qua đó làm giảm hiu
qu điều tr [7].
Cui cùng, tình trng tha cân, béo phì được nhận đnh
yếu t nguy mạnh đối vi SXH Dengue. Trong
nhóm tr có tình trng tha cân, béo phì, t l cnh báo
nng SXH Dengue 11,89%, cao hơn so vi 5,05%
nhóm không thừa cân. Phân tích đơn biến cho thy
ch s OR là 2,53 (95% CI: 2,03-3,14, p = 0,001). Điu
này cho thy tình trng tha cân, béo phì làm tăng đáng
k nguy tiến trin nng ca bnh, th do nhng
thay đổi v h min dch và các yếu t chuyn hóa liên
quan đến tình trạng dinh dưỡng không tt. Nghiên cu
ca Lê Th Thúy Hng và cng s cũng đã nhấn mnh
rng tr tha cân kh năng phản ng viêm mạnh hơn,
dẫn đến biến chng nng [4].