HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
390
XÉT NGHIỆM
T L LƯU HÀNH STREPTOCOCCUS PNEUMONIAE VÀ ĐỀ KHÁNG SINH
C TR EM VIT NAM KHE MNH TRONG CỘNG ĐỒNG NĂM 2025
Trần Thị Thanh Nga1, Ngô Minh Quân1, Nguyễn Lương Nhã Phương1,
Nguyễn Thị Vân1, Hồ Viết Công1, Nguyễn Thanh Tài1,
Nguyễn Văn Tân Minh1, Phương Lễ Trí2
TÓM TT50
M đầu: Streptococcus pneumoniae (phế
cu khun) là mt tác nhân gây bnh quan trng
nguyên nhân chính gây ra các bnh như viêm
phi, viêm màng não, viêm tai gia nhim
trùng huyết, đặc bit tr em dưới 5 tui. Tr
em khe mnh th mang phế cu khun trong
mũi họng mà không có triu chứng, nhưng chúng
th truyn vi khuẩn này cho người khác, đặc
bit tr nh người ln tui vi khun này
th gây bnh trc tiếp tiếp tc lây lan trong
cộng đồng.
Mc tiêu: Khảo sát tình hình lưu hành
Streptococcus pneumoniae (S. pneumoniae) t l
đề kháng sinh ca các chng phân lập được
các tr em khe mnh trong cộng đồng ti Vit
Nam năm 2025.
Đối tượng - Phương pháp: Đây một
nghiên cu hi cu t ct ngang, các mu
dịch mũi họng được thu thp t 800 tr em Vit
1Trung tâm Xét nghiệm, Bệnh viện Đa khoa Tâm
Anh TP. Hồ Chí Minh
2Viện Nghiên cứu Tâm Anh
Chu trách nhim chính: Trn Th Thanh Nga
SĐT: 0908185491
Email: ngattt@hcm.tahospital.vn
Ngày nhn bài: 11/8/2025
Ngày phn bin khoa hc: 13/8/2025
Ngày duyt bài: 13/8/2025
Nam khe mnh t 6 tháng đến 5 tui khi các em
đến 3 trung tâm tiêm chng VNVC ti Thành
ph H Chí Minh, Nội Đà Nẵng để tiêm
chng trong khong thi gian t tháng 11 năm
2024 đến tháng 3 năm 2025. Các mẫu được nuôi
cy, phân lập trên các môi trường chuyên bit
cho S. pneumoniae, các chủng vi khuẩn được
định danh, kháng sinh đồ theo tiêu chuẩn CLSI
2023 2024 bằng kỹ thuật VITEK 2 của hãng
BioMerieux.
Kết quả: Tổng cộng có 132 chủng S.
pneumoniae (16,5%) được phân lập trong 800
mẫu dịch hầu họng, kháng sinh đồ được thực
hiện 14 loại kháng sinh theo tiêu chuẩn, 12
loại kháng sinh còn nhạy cảm tuy nhiên chỉ có 04
loại kháng sinh sử dụng đường uống: Penicillin,
Levofloxacin, Moxifloxacin, Linezolid.
Kết luận: Tỷ lệ mang chủng vi khuẩn S.
pneumoniae trẻ em khỏe mạnh 16,5% khá
cao dễ lây lan gây các bệnh trong cộng đồng
như viêm phổi cộng đồng, viêm tai giữa..
Việc tầm soát vi khuẩn S. pneumoniae trong
cộng đồng cần phải mở rộng kiểm soát song
song với việc khuyến cáo tiêm vaccine phòng
ngừa. Hiểu về tỷ lệ mang mầm bệnh, các yếu
tố nguy đặc điểm của vi khuẩn trẻ em
khỏe mạnh rất quan trọng giúp phát triển các
phương pháp chẩn đoán, điều trị phòng ngừa
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
391
bệnh hiệu quả hơn, đưa ra các khuyến nghị về
tiêm chủng, phòng ngừa và điều trị bệnh phù hợp
với tình hình thực tế, để có thể bảo vệ tốt hơn sức
khỏe của trẻ em và cộng đồng.
Từ khóa: Streptococcus pneumoniae
SUMMARY
STREPTOCOCCUS PNEUMONIAE
PRESENCE AND RESISTANCE TO
ANTICOBIOTICS IN HEALTHY
CHILDREN IN THE COMMUNITYIN
VIETNAM IN 2025
Objective: Streptococcus pneumoniae
(pneumococcus) is an important pathogen that is
a major cause of diseases such as pneumonia,
meningitis, otitis media and sepsis, especially
in children under 5 years of age. Healthy
children can carry pneumococcal bacteria in
their nose and throat without symptoms, but
they can pass this bacteria to others, especially
young children and older adults, this bacterias
can cause disease directly and continue to
spread in the community
Method: This is a descriptive cross-
sectional retrospective study, nasopharyngeal
swab samples were collected from 800 healthy
Vietnamese children aged 6 months to 5 years
when they visited 3 VNVC vaccination centers in
Ho Chi Minh City, Hanoi and Da Nang for
vaccination between November 2024 and March
2025. Samples were cultured and isolated on
specialized media for S. pneumoniae, bacterial
strains were identified, and antibiotic
susceptibility testing was performed according to
CLSI 2023 and 2024 standards using VITEK 2
technique of BioMerieux.
Results: A total of 132 strains of S.
pneumoniae (16.5%) were isolated in 800 throat
swab samples. Antibiograms were performed on
14 standard antibiotics. There are 12 antibiotics
were sensitive, but only 4 antibiotics used orally:
Penicillin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Linezolid.
Conclusion and suggest: The rate of S.
pneumoniae bacteria in healthy children is
16.5%, which is quite high and easily spreads,
causing diseases in the community such as
community-acquired pneumonia, otitis media,
etc. Screening for S. pneumoniae bacteria in the
community needs to be expanded and controlled
in parallel with the recommendation of
preventive vaccination. Understanding the rate of
disease carriage, risk factors and characteristics
of bacteria in healthy children is very important
to help develop more effective methods of
diagnosis, treatment and prevention of diseases,
and to make recommendations on vaccination,
prevention and treatment of diseases appropriate
to the actual situation, in order to better protect
the health of children and the community.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phế cầu khuẩn (S. pneumoniae)
nguyên nhân hàng đầu gây ra những bệnh
nguy hiểm ở trẻ nhỏ, đặc biệt là 4 bệnh: viêm
màng não, nhiễm trùng huyết, viêm phổi
viêm tai giữa cấp. Đây những bệnh tỉ lệ
tử vong và để lại di chứng cao ở trẻ em.
Phế cầu khuẩn thường được tìm thấy
trong mũi họng như một cộng sinh 20%
đến 40% trẻ em khỏe mạnh được tìm thấy
nhiều nơi mọi người dành nhiều thời
gian gần, chẳng hạn như nhà trẻ trường
mẫu giáo. Vi khuẩn này bám vào các tế bào
vòm họng thông qua sự tương tác của các
chất kết dính bề mặt vi khuẩn. Sự xâm chiếm
bình thường này có thể trở nên lây nhiễm nếu
vi khuẩn này được đưa vào xoang mũi vòi
nhĩ, nơi gây ra viêm tai giữa viêm
xoang. Viêm phổi xảy ra khi hít phải vi
khuẩn. Nếu các đại thực bào phế nang không
tiêu diệt được vi khuẩn thể dẫn đến nhiễm
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
392
trùng huyết lây lan thêm đến màng não,
khớp, xương khoang phúc mạc, gây ra
viêm màng não, áp xe não, viêm khớp nhiễm
trùng và viêm tủy xương.
Gánh nặng hậu quả: Viêm phổi mối
đe dọa lớn trên toàn thế giới, với gần 1 triệu
ca tử vong hàng năm ở trẻ dưới 5 tuổi, chiếm
1/6 trên tổng số trường hợp tử vong ở độ tuổi
này. Viêm phổi do phế cầu một bệnh cực
kỳ nguy hiểm, ước nh tỉ lệ tử vong khoảng
từ 10 - 20%, trên 50% trẻ nhỏ “Việt Nam
một trong 15 quốc gia chiếm 75% gánh
nặngvề viêm phổi trên toàn thế giới cũng
là môi trường có nguy cơ lây nhiễm rất cao”
Đặc biệt, nh trạng kháng kháng sinh
khiến việc điều trị kéo dài, tốn kém th
mất nhiều thời gan để kiểm soát bệnh. Vì vậy
chủ động phòng ngừa cách bảo vệ sức
khỏe tốt nhất, đặc biệt đối với trẻ nhỏ. Ngày
nay điều đáng mừng chúng ta đã các
giải pháp hiệu qu để “khắc chế” phế cầu
khuẩn, một trong số đó là chủng ngừa cho trẻ
từ giai đoạn sớm.
Việc mang mầm bệnh mũi họng đóng
vai trò quan trọng trong sự lây lan bệnh
sinh của các bệnh do phế cầu khuẩn gây ra.
Tuy nhiên, thông tin về nh trạng này trẻ
em Việt Nam khỏe mạnh còn hạn chế.
vậy điều tra vi khuẩn S. pneumoniae mũi
họng rất quan trọng đối với các bác lâm
sàng để kiểm soát bệnh do phế cầu khuẩn
gây ra.
II. ĐI TƯNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
Đây một nghiên cứu cắt ngang, các
mẫu dịch mũi họng được thu thập từ 800 trẻ
em Việt Nam khỏe mạnh từ 6 tháng đến 5
tuổi khi các em đến 3 trung tâm tiêm chủng
VNVC tại Thành phố HChí Minh, Nội
Đà Nẵng để tiêm chủng trong khoảng
thời gian ttng 11 năm 2024 đến tháng 3
năm 2025.
c mẫu được nuôi cấy, phân lập trên các
môi tờng chuyên biệt cho S. pneumoniae,
Các mẫu phết tỵ hầu được thu thập vào
môi trường vận chuyển MELAB STGG
Transport Medium, sau đó cho vào môi
trường tăng sinh MELAB Todd Hewitt Broth
+ Antibiotic, nuôi cấy trên môi trường
MELAB Blood Agar + 5% Sheep Blood +
Gentamicin, ủ ở khí trường 5-10% CO2.
Các chủng vi khuẩn được định danh
bằng hệ độngVITEK 2 của hãng
BioMerieux, kháng sinh đ thực hiện theo
tiêu chuẩn CLSI (Clinical and Laboratory
Standards Institute) 2023 và 2024 được cập
nhật hàng năm.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tổng cộng 132 chủng S. pneumoniae
dương tính (16,5%) được phân lập trong 800
mẫu dịch hầu họng được thu thập.
Bảng 1: Kết quả kháng sinh đồ S. pneumoniae
STT
Kháng sinh (n=132)
(n R)
% R
1
Erythromycin
127
96.2
2
Clindamycin
116
87.9
3
Tetracycline
113
85.6
4
Trimethoprim/Sulfamethoxazole
61
46.2
5
Chloramphenicol
28
21.2
6
Ceftriaxone
9
6.8
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 554 - THÁNG 9 - S CHUYÊN ĐỀ - 2025
393
STT
Kháng sinh (n=132)
(n R)
% R
7
Cefotaxime
3
2.3
8
Penicillin
1
0.8
9
Levofloxacin
1
0.8
10
Ceftaroline
0
0
11
Moxifloxacin
0
0
12
Linezolid
0
0
13
Vancomycin
0
0
14
Rifampicin
0
0
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tỷ lệ mang chủng vi khuẩn S. pneumoniae
trẻ em khỏe mạnh từ 6 tháng đến 5 tuổi khi
các em đến 3 trung tâm tiêm chủng VNVC
tại Thành phố Hồ Chí Minh, Nội Đà
Nẵng là 16,5% (n=800) khá cao.
Việc hiểu hơn về t lệ mang mầm
bệnh, các loại huyết thanh phế cầu khuẩn phổ
biến, các yếu tố nguy liên quan đến
việc mang mầm bệnh trẻ em Việt Nam sẽ
giúp cải thiện việc phòng ngừa kiểm soát
bệnh phế cầu khuẩn.
Kết quả nghiên cứu khác: Đặc điểm
kháng kháng sinh của vi khuẩn nuôi cấy dịch
tỵ hầu trẻ em báo cáo trong Hội nghị
Hấp Việt Nam Tháng 7-2025 của BS Nguyễn
Duy Bộ Vinmec Times City Hospital, cho
thấy tỷ lệ nuôi cấy dương tính S.pneumoniae
là 7,7%. Tỷ lệ kháng kháng sinh cao, đặc biệt
với Beta-lactam và Macrolide.
Số liệu về tỷ lệ lưu hành S. pneumoniae
đề kháng kháng sinh trẻ em khỏe mạnh
trong cộng đồng tại Việt Nam còn rất ít, cần
nghiên cứu tiếp tục thêm nghiên cứu tỷ
lệ lưu hành, kháng sinh đồ, Serotype..
Nghiên cứu này th cung cấp tng
tin quan trọng để xây dựng các chiến ợc
tiêm chủng phù hợp, nhắm mục tiêu vào các
nhóm tuổi và loại huyết thanh phế cầu
khuẩn nguy cao, t đó giảm thiểu
gánh nặng bệnh tật do phế cầu khuẩn y ra
ở Việt Nam.
Đồng thời nghiên cứu này cho thấy tỷ lệ
kháng thuốc các chủng S. pneumoniae
mũi họng, do đó việc theo dõi tình trạng
nhạy cảm với S. pneumoniae trẻ em khỏe
mạnh là rất cần thiết.
Việc tầm soát vi khuẩn S. pneumoniae
trong cộng đồng cần phải mở rộng kiểm
soát song song với việc khuyến cáo tiêm
vaccine phòng ngừa.
Tuy nhiên cần chú ý đến cách lấy bnh
phm đc biệt tr em, khuyến o ng
môi tng vận chuyn, tăng sinh và nuôi
cấy vi khuẩn dành riêng cho phế cầu để cho
kết qu dương tính S. pneumoniae chính
c hơn.
Hiểu rõ về tỷ lệ mang mầm bệnh, các yếu
tố nguy cơ và đặc điểm của vi khuẩn ở trẻ em
khỏe mạnh rất quan trọng giúp phát triển
các phương pháp chẩn đoán, điều trị
phòng ngừa bệnh hiệu quả hơn, đưa ra các
khuyến nghị về tiêm chủng, phòng ngừa
điều trị bệnh phù hợp với tình hình thực tế,
để thể bảo vệ tốt hơn sức khỏe của trẻ em
và cộng đồng.
TÀI LIU THAM KHO
1. Nguyen HAT, Fujii H, Vu HTT, Parry
CM, Dang AD, Ariyoshi K, Yoshida LM.
An alarmingly high nasal carriage rate of
HI NGH KHOA HC THƯỜNG NIÊN NĂM 2025 – H THNG BNH VIỆN ĐA KHOA TÂM ANH
394
Streptococcus pneumoniae serotype 19F
non-susceptible to multiple beta-lactam
antimicrobials among Vietnamese children.
BMC Infect Dis. 2019 Mar 11;19(1):241.
2. Catherine Satzkea, Paul Turnerd, Anni
Virolainen-Julkunenf, Peter V. Adriang,
Martin Antonioh, Kim M. Harei, Ana
Maria Henao-Restrepoj, Amanda J.
Leachi, Keith P. Klugmank,l, Barbara D.
Portera, Raquel Sá-Leãom, J. Anthony
Scottn, Hanna Nohynekp, Katherine L.
O’Brienq, on behalf of the WHO
Pneumococcal Carriage Working Group
Standard method for detecting upper
respiratory carriage of Streptococcus
pneumoniae: Updated recommendations
from the World Health Organization
Pneumococcal Carriage Working Group.
Vaccine 32 (2014) 165179
3. Yi-Yi Yu, Xiao-Hong Xie, Luo Ren, Yu
Deng, Yu Gao, Yao Zhang, Hui Li, Jian
Luo, Zheng-Xiu Luo & En-Mei Liu.
Epidemiological characteristics of
nasopharyngeal Streptococcus pneumoniae
strains among children with pneumonia in
Chongqing, China. http://www.nature.com/
scientificreports, Published: 01 March 2019
4. Eleanor Frances Georgina Neal, Jocelyn
Chan, Cattram Duong Nguyen, Fiona
Mary Russell, Editor: Nusrat Homaira3.
Factors associated with pneumococcal
nasopharyngeal carriage: A systematic
review PLOS Glob Public Health. 2022 Apr
11;2(4):e0000327.
doi:10.1371/journal.pgph.0000327 PMCID:
PMC10021834 PMID: 36962225
5. Narin Akıcı, Nuray Arda Devecioğlu,
Zehra Esra Önal, Tamay Gürbüz,
Çağatay Nuhoğlu, Ömer Ceran.
Nasopharyngeal Carriage of Streptococcus
Pneumoniae and Related Risk Factors in
Children Attending Day Care Centers DOI:
10.14744/hnhj.2018.52196, Haydarpasa
Numune Med J 2020;60(4):362366
6. The Clinical & Laboratory Standards
Institute (CLSI); CLSI M100 2023; 2024
7. Sharew B, Moges F, Yismaw G, Abebe W,
Fentaw S, Vestrheim D, Tessema B. Ann
Clin Microbiol Antimicrob. 2021 Apr
20;20(1):26. doi: 10.1186/s12941-021-
00432-z.PMID: 33879172 Free PMC article.
Antimicrobial resistance profile and
multidrug resistance patterns of
Streptococcus pneumoniae isolates from
patients suspected of pneumococcal
infections in Ethiopia.
8. Birhanu A, Amare A, Tigabie M, Getaneh
E, Assefa M, Cherkos T, Moges F. PLoS
One. 2024 Aug 28;19(8):e0308017. doi:
10.1371/journal.pone.0308017. eCollection
2024.PMID: 39197069 Free PMC article.
Nasopharyngeal carriage, antimicrobial
susceptibility patterns, and associated factors
of Gram-positive bacteria among children
attending the outpatient department at the
University of Gondar Comprehensive
Specialized Hospital, Northwest Ethiopia