TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
184
DOI: 10.58490/ctump.2025i91.4152
KIN THỨC, THÁI ĐỘ PHÒNG CHNG BNH DI CA NGƯỜI DÂN
T 18 - 60 TUI TẠI PHƯỜNG MÂN THÁI, QUẬN SƠN TRÀ,
THÀNH PH ĐÀ NẴNG NĂM 2025
Đặng Ngc Phúc, Hoàng Lê Tun Hùng*, Lê Th Cm Tiên , Lê Th Thanh Hường
Trường Đại học Đông Á
*Email: hoangletuanhung0@gmail.com
Ngày nhn bài: 09/8/2025
Ngày phn bin:13/9/2025
Ngày duyệt đăng:25/9/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Bnh di mt bnh truyn nhim nguy him, khi đã phát bệnh thì c người
và động vt truyn bệnh đều t vong. Tìm hiu kiến thức, thái độ v phòng chng bnh di góp phn
giúp cơ quan có thẩm quyền đưa ra biện pháp phòng chống bệnh dại một cách hiệu quả. Mc tiêu
nghiên cu: 1) Mô t kiến thc, thái độ, của người dân t 18 đến 60 tui tại phường Mân Thái v
phòng chng bnh di; 2)Xác định yếu t liên quan đến kiến thức, thái độ v phòng chng bnh di
của đối tượng nghiên cu. Đối tượng và phương pháp nghiên cu: Thiết kế nghiên cu mô t ct
ngang trên 368 người dân tại phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng năm 2025. Kết
qu: Kiến thc chung v phòng chng bnh di của người dân 71,2%; mi liên quan ý
nghĩa thống kê gia nhóm tui, tôn giáo và hc vn vi kiến thc phòng chng bnh dại trên người;
s khác biệt này có ý nghĩa thống (p < 0,05). Thái độ v phòng chng bnh di ch đạt 41,8%;
có mi liên quan gia tôn giáo và kiến thc v phòng chng bnh dại trên người với thái độ phòng
chng bnh dại trên người, s khác bit ý nghĩa thống kê (p<0,05). Kết lun: ng cường công
tác truyn thông giáo dc sc khe v phòng chng bnh dại cho người dân bng nhiu hình thc,
giám sát cộng đồng, thc hin tt các bin pháp phòng chng bnh di, khuyến khích s tham gia ch
động ca cng đng, có chế phi hp liên ngành, đa ngành chặt ch đồng b.
T khóa: Kiến thức, thái độ, bnh di, phòng chống, Đà Nng.
ABSTRACT
KNOWLEDGE AND ATTITUDE ON RABIES PREVENTION ON PEOPLE
AGED 18 - 60 IN MAN THAI WARD, SON TRA DISTRICT,
DA NANG CITY IN 2025
Dang Ngoc Phuc, Hoang Le Tuan Hung*, Le Thi Cam Tien, Le Thi Thanh Huong
Dong A University
Background: Rabies is a dangerous infectious disease, when it occurs, both humans and
infected animals die. Learning about knowledge and attitudes about rabies prevention helps
authorities come up with effective rabies prevention measures. Objective: 1) To describe the
knowledge and attitudes of people aged 18 to 60 in Man Thai ward on rabies prevention; 2) To
identify factors related to knowledge and attitudes on rabies prevention of the research subjects.
Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 368 people in Man
Thai ward, Son Tra district, Da Nang city in 2025. Results: People had a general awareness of
rabies prevention of 71.2%. There was a statistically significant association between age, religion,
and education with knowledge of rabies prevention in humans (p < 0.05). Human attitudes towards
rabies prevention were 41.8%, with a statistically significant difference (p < 0.05) between religion
and knowledge of rabies prevention. Conclusion: Strengthen health education and communication
on rabies prevention for the public through various forms, conduct community surveillance,
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
185
effectively implement rabies prevention measures, encourage active community participation, and
establish a close and synchronized inter-sectoral and multi-sectoral coordination mechanism.
Keywords: Knowledge, Attitude, Rabies, Prevention, Da Nang city.
I. ĐT VN Đ
Bnh di trên thế gii mt vn đề v sc khe cộng đồng nghiêm trng với hơn 150
quc gia và vùng lãnh thổ, được ước tính gây ra khong 59.000 ca t vong ngưi mỗim
với 95% các trưng hp xy ra Châu Phi Châu Á - mt căn bệnh nhiệt đới b ng quên
do virus lây truyn t đng vt sang người, trong đó 40% là trẻ em dưới 15 tui [1].
Ti Vit Nam, trong năm 2024, xu ng ca bnh di s gia tăng đột biến, ch
tính riêng 2 tháng đầu 2024 đã ghi nhận 22 trưng hp t vong [2]. Mt trong nhng nguyên
nhân chính ca tình trng này là s thiếu ht v kiến thức, thái độ không đúng đắn và thc
hành chưa phù hợp ca cộng đồng đối vi bnh di ti Vit Nam. Nghiên cu ca Hoàng
Th Thun và cng s (2022) cho thy t l tiêm phòng vc-xin di cho chó ch đạt khong
51,7% s h gia đình mt s địa phương [3]. Nghiên cu ca Phm Quang Duy cng
s (2021) cũng đã chỉ ra rằng: “kiến thc v bnh dại, đặc bit là nhn thc v tiêm phòng
sau phơi nhiễm, đóng vai trò quan trọng trong vic gim t l t vong” [4].
Trên địa bàn thành ph Đà Nẵng, t đầu năm 2024, tại Phòng khám ca Trung tâm
Kim soát bnh tt Thành ph Đà Nẵng ( CDC Đà Nẵng) đã phải tiếp nhn tiêm huyết
thanh phòng bnh dại cho 18 trưng hp b chó, mèo cn [5], cho thấy xu hướng tăng cao,
din biến phc tp ca dch bnh di Đà Nẵng. Xuất phát từ thực tế này, nhóm nghiên cứu
chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu “Kiến thức, thái độ về phòng chống bệnh dại của
người dân từ 18 đến 60 tuổi tại phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng năm
2025” với mục tiêu: t kiến thức, thái độ của người dân t 18 đến 60 tui tại phường
Mân Thái v phòng chng bnh dại và xác định yếu t liên quan đến kiến thức, thái độ v
phòng chng bnh di của đối tượng nghiên cu nhm cung cấp bằng chứng khoa học giúp
cơ quan có thẩm quyền đưa ra biện pháp phòng chống bệnh dại một cách hiệu quả.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm và thi gian nghiên cu
Người n t 18 đến 60 tui đang sinh sng tại phưng n Thái, thành ph Đà Nng.
- Tiêu chun loi tr: Đối tượng b câm, điếc, ri lon tâm thn ảnh hưởng đến trí
lc hay chm phát trin v trí tu và các đối tượng t chi tham gia nghiên cu.
- Địa điểm thi gian nghiên cu: Phường Mân Thái, quận Sơn Trà, thành phố
Đà Nẵng t t tháng 10 năm 2024 đến tháng 04 năm 2025.
2.2. Phương pháp nghiên cu
- Thiết kế nghiên cu: Nghiên cu mô t ct ngang.
- C mẫu và phương pháp chọn mu:
Áp dng công thc tính c mu: 𝑛 = 𝑍∝/2
2 𝑝(1−𝑝)
𝑑2
Trong đó: 𝑍∝/2
2=1,96 (với α = 0,05); p = 0,604 (nghiên cu ca Nguyn Th Thng
và cng s [6]); sai s cho phép d=0,05
Vy c mu ti thiu d kiến s 367. Thc tế 368 đối tượng tham gia nghiên cu.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
186
- Phương pháp chọn mu:
Áp dụng phương pháp chọn mẫu 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Chn ngu nhiên 31 t trong tng s 62 t trên địa bàn phưng Mân Thái.
Giai đoạn 2: Chn h dân mi t (mi h ch phng vấn ngưi phù hp vi tiêu
chí đề ra) theo phương pháp chọn mu ngu nhiên h thng t danh sách h dân đã lập.
- Phương pháp, công cụ thu thp s liu, tiêu chuẩn và cách đánh giá:
Thu thp s liu bng cách phát vn trc tiếp đối tượng. Công c thu thp s liu là
phiếu phát vấn được chun b trước. B câu hi t xây dng da trên các nghiên cu khác,
tài liu liên quan v phòng chng di ca BYT. B câu hỏi đã được kiểm định nh giá tr
vi h s Cronbach's Alpha ≥ 0.7.
Bộng cụ được xây dựng gồm: Thông tin về người được phỏng vấn: giới tính, nhóm
tuổi, n tộc, ngh nghiệp, trình độ học vấn, nh trng kinh tế, nguồn thông tin về bệnh dại được
tiếp thu; Kiến thức về phòng chống bệnh dại người (15 u hỏi); Ti độ về png chống
bệnh dại (08 u hỏi). Mỗi đáp án đúng có giá trị 1 điểm, đối tượng nghiên cứu được đánh giá
đạt khi có s điểm từng phần lớnn trung vị của tổng đim từng phn của c đốiợng.
Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm Epidata SPSS 18.0. Số liệu được tính tần
số và tính tỉ lệ phần trăm (%), phân tích mối liên quan bằng test Chi-square (χ2) và Hồi quy
logistic với độ tin cậy 95%.
- Đạo đức nghiên cu: Nghiên cứu đã được thông qua theo quyết định s 08/QĐ-
ĐHĐA-QLKH, ngày 02 tháng 01 năm 2025 của trường Đại học Đông Á. Đối tượng nghiên
cứu (ĐTNC) được giải thích đầy đủ v mục đích và nội dung nghiên cu, các thông tin thu
thp ch s dng cho mục đích nghiên cứu. H cũng được thông báo v quyn t chi nếu
không mun tham gia nghiên cu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thông tin chung ca đối tượng nghiên cu
Nghiên cứu được thc hiện trên 368 người dân, kết qu cho thấy đa số đối tượng
thuc nhóm tui t 45 đến 60 chiếm gn 39%. Gii tính n chiếm t l cao hơn với kết qu
59%. Tt c người tham gia nghiên cứu đều người dân tc Kinh, bên cạnh đó t l
67,1% đối tượng chiếm phn ln theo Pht giáo. Ngh nghip của người dân đa dạng vi
nhóm buôn bán, kinh doanh chiếm t l cao nhất 27,7%. 29% đối ợng đạt trình độ
t THPT tr lên. Kinh tế h gia đình chủ yếu mức bình thường (99,7%). 100% người tham
gia cho biết h đã từng nghe nói v bnh này ngun thông tin ch yếu mà người dân tiếp cn
t loa đài, ti vi chiếm t l gn 99%, các bui hp dân là 97,3%, và cán b y tế là 92,1%.
3.2. Kiến thc chung v Phòng chng bnh di của đối tượng nghiên cu
Biểu đồ 1. Kiến thc chung v Phòng chng bnh di của đối tượng nghiên cu (n=368).
Nhn xét: Biểu đ 1 cho thy kết qu đánh giá kiến thc chung v phòng chng bnh
di của ĐTNC. Trong tổng s 368 đối tượng tham gia có 262 người có kiến thc chung v
phòng chng bnh dại đạt (71,2%) và 106 đối tượng chưa đạt kiến thc (28,8%).
71,20
28,80
Kiến thức phòng chống bệnh dại
Đạt Chưa Đạt
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
187
3.3. Thái độ phòng chng bnh di ca đối tượng nghiên cu
Biểu đồ 2. Thái độ chung v Phòng chng bnh di của đối tượng nghiên cu (n=368).
Nhn xét: Biểu đồ 2 cho thy kết qu đánh giá thái độ chung v phòng chng bnh
di của ĐTNC. T l thái độ phòng chng bnh dại đạt ch 41,8% thấp hơn so vi t l
thái độ chưa đạt là 58,2%.
3.4. Mt s yếu t liên quan đến kiến thc ca đối tượng nghiên cu
Bng 1. Mt s yếu t liên quan đến kiến thc của người dân (n=368)
Kiến thc v bnh di
OR (95%CI)
p
Nhóm KT đạt n
(%)
Nhóm KT
chưa đạt n (%)
Tui
96 (36,6)
23 (21,7)
1
-
73 (27,9)
33 (31,1)
0,67 (0,33-1,36)
0,267
93 (35,5)
50 (47,2)
0,47 (0,24-0,96)
0,037
Tôn giáo
149 (56,9)
98 (92,5)
1
-
31 (11,8)
5 (4,7)
3,61 (1,35-9,72)
0,01
82 (31,3)
3 (2,8)
14,89 (4,5-49,3)
0,00
Hc vn
175 (66,8)
86 (81,1)
1
-
87 (33,2)
20 (18,9)
2,14 (1,25-4,81)
0,000
Nhn xét: Bng 1 cho thy có mối liên quan ý nghĩa thng kê gia nhóm tui, tôn
giáo và hc vn vi kiến thc phòng chng bnh dại trên người; s khác biệt này có ý nghĩa
thng (p < 0,05). Các yếu t khác chưa tìm thy mối liên quan ý nghĩa thống
vi kiến thc phòng chng bnh dại trên người.
3.5. Mt s yếu t liên quan đến thái độ của đối tượng nghiên cu
Bng 2: Mt s yếu t liên quan đến thái độ của người dân (n=368)
Thái độ v bnh di
OR (95%CI)
p
Nhóm TĐ
đạt n (%)
Nhóm TĐ
chưa đạt n (%)
Tui
18-34
59 (38,3)
60 (28)
1
-
35-44
39 (25,3)
67 (31,3)
0,78 (0,426-1,48)
0,421
45-60
56 (36,4)
87 (40,7)
0,82 (0,46-1,467)
0,508
Tôn giáo
Pht giáo
79 (51,3)
168 (78,5)
1
-
Thiên Chúa giáo
23 (14,9)
13 (6,1)
3,59 (1,72-7,51)
0,001
Không tôn giáo
52 (33,8)
33 (15,4)
3,07 (1,78-5,3)
0,00
Hc vn
i THPT
113 (73,4)
148 (69,1)
1
41,80
58,20
Thái độ phòng chống bệnh dại
Đạt
Chưa Đạt
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 91/2025
188
Thái độ v bnh di
OR (95%CI)
p
Nhóm TĐ
đạt n (%)
Nhóm TĐ
chưa đạt n (%)
THPT tr lên
41 (26,6)
66 (30,9)
0,807 (0,48-1,37)
0,425
Kiến thc
Kiến thức chưa đạt
21 (13,6)
85 (39,7)
1
-
Kiến thức đạt
133 (86,4)
129 (60,3)
4,17 (2,44-7,13)
0.00
Nhn xét: Bng 2 cho thy mi liên quan gia tôn giáo kiến thc v phòng
chng bnh dại trên người với thái đ phòng chng bnh dại trên người. S khác bit có ý
nghĩa thống kê (p<0,05). Các yếu t khác chưa tìm thấy có mối liên quan có ý nghĩa thống
kê với thái độ phòng chng bnh dại trên người.
IV. BÀN LUN
4.1. Kiến thức và thái độ v phòng chng bnh di ca người dân phường Mân Thái
Trong nghiên cu của chúng tôi, 99,7% người dân tại phường Mân Thái nhn thc
được bnh di bnh nguy hiểm điều này tương tự vi nghiên cu ca Saifur Rehman
(2021) ti Indonesia với 93% đối ng cho rng “bnh dại căn bệnh gây t vong
người” [7]. Đối tượng mc của căn bệnh bao gm c người động vật, đây cũng quan
điểm đúng được phn lớn người dân được chúng tôi kho sát phn hi vi t l 98,9%; cao
hơn khi so với nghiên cu ca Hoàng Th Thun và cng s (2022) ch có 54,9% cho rng
người đối tượng nhim bnh di [3]. Trong nghiên cu của chúng tôi 99,7% ĐTNC biết
loài động vt truyn dại và đường lây truyn ch yếu; 98,4% là biết người lên cơn bệnh di
không th điều tr khi. T l này cao hơn với kết qu ca Phạm Quỳnh Anh (2022) là
89,4% [8]. Đánh giá kiến thc chung v phòng chng bnh di của đối tượng nghiên cu
cho thy 71,2% kiến thc mức đạt kết qu này cao hơn nghiên cu ca tác gi Kinh
Th M Dung (2023) 43,6% [9]. s khác nhau gia các nghiên cu th do cách
định nghĩa kiến thức đạt ca các nhà nghiên cứu là khác nhau cũng như s khác bit v cách
chn mẫu và địa điểm nghiên cu.
Vi kết qu đánh giá thái độ chung v phòng chng bnh di của ĐTNC. T l thái
độ phòng chng bnh dại đạt ch41,8% thấp hơn so với t l thái đ chưa đạt là 58,2%.
T l đạt này thấp hơn đáng kể so vi kiến thc, phn ánh mt nghch lý gia vic “biết” và
“tin/thực hiện”. Kết qu này tương đồng vi nghiên cu ca Bouaddi 2020 ti Morocco, khi
nhiều người biết tiêm vc xin phòng bnh dại nhưng vẫn không tiêm phòng cho chó và
còn chọn đi gặp thy lang khi b chó cn [10]. Tương t, nghiên cu ti Mozambique 2022
cho thy ch 33,3% nhân viên y tế thái độ phù hp, cho thy c cộng đồng và cán b y tế
đều có nhng hn chế trong hành vi ng x vi bnh di [11].
4.2. Các yếu t liên quan đến kiến thức, thái độ v phòng chng bnh di ca người
dân phường Mân Thái
Các yếu t liên quan đến kiến thc v phòng chng bnh di của người dân
phưng Mân Thái
Nghiên cu chúng tôi cho thy mối liên quan ý nghĩa thống gia nhóm tui,
tôn giáo hc vn vi kiến thc phòng chng bnh dại trên người; s khác bit này ý
nghĩa thng kê (p < 0,05). Điều này tương tự vi nghiên cu ca Chinnaian Sivagurunathan
(2021) cho thy rng tuổi có liên quan đáng kể đến kiến thc ca những người tham gia và
cho biết tui càng tr thì kiến thc càng cao [12]. Đồng thời đối tượng có tôn giáo là Thiên