TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
194
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.4062
NĂNG LC T CHĂM SÓC V MỘT S YU T LIÊN QUAN
NGƯI BNH SUY TIM TI BNH VIN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯC CẦN THƠ
Trn Minh Thi, Nguyễn Văn Tuấn*, Huỳnh Văn Lộc, Võ Trnh Sao Mai,
Võ Th M Liên, Lê Quc Trung, Trn Tn Phát, Nguyễn Minh Nhường
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email: nvtuan@ctump.edu.vn
Ngày nhn bài: 11/6/2025
Ngày phn bin: 01/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Suy tim là một trong những nguyên nhânng đầuy tử vong ny càng tăng.
n một nửa trường hợp suy tim tái nhập viện do bệnh trầm trọng và là kết quả trc tiếp của việc tự
chăm sóc kém. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá năng lực tự chăm sóc bằng thang điểm Self-care of
heart failure index (SCHFI) tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến năng lực tự chăm sóc người
bệnh suy tim tại Bệnh viện Trường Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Đối tượng phương pháp
nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang tả trên 93 người bệnh suy tim đang điều trị tại Bệnh viện
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Thang đo ng lực tchămc cho người suy tim (SCHFI) gồm 4
yếu tố: hành động tự chăm sóc; tự theo dõi bản thân; kiểm soát triệu chứng; stự tin trong tự chăm
sóc được sử dụng để đánh giá năng lực tự chăm sóc của người bệnh suy tim. Kiểm định t-test
ANOVA được sử dụng để phânch mối ln quan giữa ng lực tự chăm c với đặc điểm chung của
người bệnh. Kết quả: Điểm trung nh năng lực tự chăm c của người bệnh suy tim từ 3,07±0,52 đến
3,55±0,56. Trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân và thu nhập của người bệnh được tìm thấy có mối
liên quan đến năng lực tự cm sóc của người bệnh. Kết luận: Năng lực tự chăm c của nời bệnh
suy tim mức ca cao nhiều yếu tố liên quan. Do đó, các nhà lâm sàng cầnc chiến lược
can thiệp đnâng cao năng lực tự cm sóc của người bệnh suy tim trong tương lai.
Từ khóa: Năng lực tự chăm sóc, suy tim, SCHFI.
ABSTRACT
SELF-CARE CAPACITY AND ASSOCIATED FACTORS
IN HEART FAILURE PATIENTS AT CAN THO UNIVERSITY
OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL
Tran Minh Thoi, Nguyen Van Tuan*, Huynh Van Loc, Vo Trinh Sao Mai,
Vo Thi My Lien, Le Quoc Trung, Tran Tan Phat, Nguyen Minh Nhuong
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Heart failure is one of the leading causes of increasing mortality; in fact, more
than half of heart failure rehospitalizations are due to serious illness and are a direct result of heart
failure. continuation of poor self-care. Objective: To assess self-care capacity using the SCHFI and
to explore factors related to self-care capacity in heart failure patients at Can Tho University of
Medicine and Pharmacy Hospital. Materials and methods: A cross-sectional descriptive study was
conducted on 93 heart failure patients being treated at Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Hospital. The SCHFI consists of four factors: self-care actions, self-monitoring, symptom control, and
self-care confidence, which are used to assess the self-care capacity of heart failure patients. T-tests
and ANOVA were used to analyze the association between self-care competence and general patient
characteristics. Results: The mean self-care capacity score of heart failure patients ranged from
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
195
3.00.52 to 3.55±0.56. The patient's education level, marital status, and income were found to be
associated with their self-care capacity. Conclusion: The self-care capacity of heart failure patients
is low and has many related factors. Therefore, clinicians need to have intervention strategies to
improve the self-care capacity of heart failure patients in the future.
Keywords: Self-care capacity, heart failure, SCHFI.
I. ĐT VN Đ
Suy tim là mt trong nhng bnh lý tim mch có t l mắc cao và đang có xu hướng
gia tăng. Tại Việt Nam, ước tính khoảng 320.000 đến 1,6 triệu người mc bnh suy tim
chiếm 1-1,5% dân s [1]. Suy tim thc s đã trở thành gánh nặng cho người bệnh, gia đình
và xã hi bi chi phí dành cho khám và điều tr ơng đối ln. T chăm sóc là yếu t quan
trng trong vic duy trì sc khe tối ưu cho người bnh, chiến lược quan trọng để kim
soát bệnh chìa khóa để giúp điều tr thành công mt trong nhng yếu t quan
trng nhất để phòng nga biến chng và hu qu do bnh suy tim gây ra [2].
Mt nghiên cu Nepal trên 221 người bnh suy tim ghi nhn kết qu kh năng tự
chăm sóc kém với đim trung bình 38,5±11,56, kh năng quản lý 45,7±15,14 độ tin
cy 40,9±16,31. Nghiên cứu cũng chỉ ra vic t chăm sóc bị hn chế có liên quan đến cht
ng cuc sng [3]. Ti Vit Nam, nghiên cu của Đào Th Phương cộng s (2021) cho
thấy 60% người bnh suy tim mn kiến thc v t chăm c mc trung bình 40%
người bnh mc khá [4]. Để hn chế tái nhp vin, nâng cao sc khỏe cho người bnh,
người bnh suy tim cần nâng cao năng lực t chăm sóc. Xuất phát t thc tế trên nghiên
cứu này được tiến hành thc hin nhm mục tiêu: Đo lường năng lc t chăm sóc bằng
thang điểm Self-care of heart failure index (SCHFI) tìm hiu mt s yếu t liên quan đến
năng lực t chăm sóc người bnh suy tim ti Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người bệnh suy tim đang điều tr ti Bnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.
- Tiêu chun chn mu: Người bnh suy tim t 18 tui tr lên, đồng ý tham gia
nghiên cu và có kh năng tiếp nhn và tr li các câu hi.
- Tiêu chun loi tr: Người bnh trong tình trng nng phải điều tr tích cc hoc
kèm theo các bnh lý mn tính kết hp, lần đầu được chẩn đoán suy tim.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Ct ngang mô t.
- C mu: Công thc tính c mu:
n = Z1−α/2
2p × (1 p)
d2
Trong đó:
n: C mu ti thiu cn nghiên cu.
𝑍1−𝛼/2
0: H s tin cy với độ tin cậy là 95%, α=5% Z1−α/2
0=1,96.
d: Sai s chp nhn (10%).
p: T l năng lc t chăm sóc của người bnh suy tim. T l y trong nghiên cu
của Đào Thị Phương (2021) 60% (p=0,6) [4]. Thay vào công thức ta được c mu ti
thiu nghiên cu là 93 mu.
- Phương pháp chọn mu: Chọn mẫu thuận tiện.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
196
- Ni dung nghiên cu: S dụng thang đo chỉ s t chăm sóc cho người suy tim
Self-care of heart failure index (SCHFI) đưc phát trin bi tác gi Barbara Riegel, h s
Cronbach của thang đo đạt 0,8. Phiên bn tiếng Vit tham kho t nghiên cu của Đào Thị
Phương [4], thang đo gồm 39 câu hi đưc chia làm 4 phn. Phn A: Những hành động mà
những người b suy tim thường làm để t chăm sóc bản thân (10 câu); Phn B: Nhng hành
động mà những người b suy tim thường theo dõi (11 câu); Phn C: Những hành động
những người b suy tim thường làm để kim soát các triu chng (8 câu); Phn D: Ch s t
tin t chăm sóc cho người suy tim (10 câu). Các câu hỏi được đánh giá bằng thang đo Likert
5 mức độ. Các phn s được tính theo điểm trung bình thang đo Likert. Điểm trung bình
càng cao th hiện năng lực t chăm sóc của người bnh càng cao.
- Phương pháp thu thập s liu: B câu hi t đin trong thi gian 30 phút được
phát trc tiếp cho người bnh, hoàn thành dưới s hướng dn ca nghiên cu viên gi
li cho nhóm nghiên cu sau khi hoàn thành.
- Phương pháp xử lý s liu: S dng phn mm SPSS 26.0. Thng kê mô t được
thc hiện để t đặc điểm chung của người bnh suy tim. Kiểm định t-test, ANOVA
được s dụng đ phân tích mi liên quan giữa năng lc t chăm sóc với đặc điểm chung ca
người bnh.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được thông qua bi Hội đồng đạo đức
trong Nghiên cu Y Sinh học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ số 23.148.SV/PCT-HĐĐĐ
ngày 25 tháng 12 năm 2023. Người bệnh được gii thiệu đầy đủ mục đích, lợi ích ca nghiên
cứu, đảm bo gi kín mi thông tin cá nhân.
III. KT QU NGHIÊN CU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung của người bnh suy tim (n=93)
Đặc điểm
Tn s (%)
Tui
< 60 tui
20 (33,3)
≥ 60 tuổi
40 (66,7)
Gii tính
Nam
20 (33,3)
N
40 (66,7)
Nơi cư trú
Thành th
33 (55)
Nông thôn
27 (45)
Trình độ hc vn
Không đi học
8 (13,3)
i THPT
39 (65)
THPT tr lên
13 (21,7)
Ngh nghip
Còn làm vic
26 (43,3)
Ngh hưu
34 (56,7)
Tình trng hôn nhân
Độc thân, goá v/chng, ly d
16 ( 26,6)
Kết hôn
44 (73,3)
Thu nhp trong 1 tháng hin nay
i 10 triu
30 (50)
T 10-20 triu
28 (46,7)
Trên 20 triu
2 (3,3)
Nhn xét: Ni bnh phn lớn độ tui trên 60 chiếm 66,7% n chiếm
66,7%. Người bnh sng thành th chiếm 55%, trình độ hc vn ch yếu dưới THPT chiếm
65%. 56,7% người bệnh đã nghỉ hưu 73,3% đang trong tình trng kết hôn. Phn ln
người bnh có thu nhập dưới 10 triu/tháng chiếm 50%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
197
Năng lực t chăm sóc của người bnh suy tim
Bảng 2. Năng lực t chăm sóc của người bnh suy tim
Năng lực t chăm sóc
TB ± ĐLC
GTNN
GTLN
A. Những hành động người b suy tim thường làm để t
chăm sóc bản thân
3,10±0,55
1,8
4,7
B. Những hành động mà người b suy tim thường theo dõi
3,07±0,52
1,8
4,4
C. Những hành động người b suy tim thường làm để kim
soát các triu chng
3,55±0,56
2,4
4,9
D. Ch s t tin t chăm sóc cho người suy tim
3,49±0,56
2,3
5,0
Nhận xét: Điểm trung bình năng lực t chăm sóc của người bnh suy tim cao nht
những hành động người bnh kim soát các triu chng (3,55±0,56) và thp nht nhng
hành động người bệnh thường theo dõi (3,07±0,52).
Liên quan giữa năng lực t chăm sóc và đặc điểm chung của người bnh
Bng 3. Liên quan giữa năng lực t chăm sóc và đặc điểm chung của người bnh
A
B
C
D
TB ± ĐLC
Tui
< 60 tui
3,26±0,59
3,10±0,55
3,67±0,59
3,54±0,62
≥ 60 tuổi
3,02±0,52
3,06±0,50
3,49±0,55
3,47±0,54
1,65
0,32
1,14
0,44
0,10
0,75
0,26
0,66
Gii tính
Nam
3,26±0,59
3,10±0,55
3,67±0,59
3,54±0,62
N
3,02±0,52
3,06±0,50
3,49±0,55
3,47±0,54
1,65
0,32
1,14
0,44
0,10
0,75
0,26
0,66
Nơi cư trú
Thành th
3,22±0,55
3,11±0,49
3,63±0,63
3,61±0,61
Nông thôn
2,95±0,52
3,03±0,55
3,45±0,47
3,35±0,46
1,94
0,58
1,23
1,81
0,06
0,57
0,23
0,08
Trình độ hc
vn
Không đi học
2,79±0,58
2,65±0,62
3,33±0,51
3,35±0,57
i THPT
3,03±0,49
3,04±0,42
3,52±0,51
3,42±0,50
THPT tr lên
3,50±0,53
3,42±0,52
3,79±0,70
3,77±0,66
5,94
6,89
1,89
2,33
0,005
0,002
0,16
0,11
Ngh nghip
Còn làm vic
3,13±0,49
3,13±0,56
3,44±0,54
3,45±0,55
Ngh hưu
3,01±0,60
3,02±0,48
3,64±0,57
3,52±0,57
0,37
0,78
-1,39
-0,43
0,71
0,44
0,17
0,66
Tình trng
hôn nhân
Độc thân, goá
v/chng, ly d
3,08±0,69
2,99±0,62
3,83±0,49
3,62±0,63
Kết hôn
3,11±0,50
3,10±0,48
3,45±0,56
3,44±0,53
-0,18
-0,73
2,37
1,08
0,86
0,47
0,02
0,29
Thu nhp
trong 1 tháng
hin nay
i 10 triu
2,94±-0,51
2,99±0,49
3,48±0,49
3,34±0,47
T 10-20 triu
3,21±0,53
3,11±0,53
3,56±0,60
3,56±0,55
Trên 20 triu
3,90±0,57
3,77±0,19
4,50±0,18
4,75±0,07
4,36
2,47
3,28
7,94
0,017
0,09
0,045
0,001
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
198
Nhận xét: sự khác biệt ý nghĩa thống giữa tnh độ học vấn với nh động tự
chăm sóc bản thân (A) nh động tự theo dõi bản thân (B) với p<0,01; Giữa tình trạng n
nhân và hành động kiểm soát triệu chứng (C) với p<0,05; Giữa thu nhập ng tháng với hành
động tự chăm sóc bản thân (A), hành động kiểm soát triệu chứng (C), và sự tự tin chăm sóc
của người bệnh suy tim (D) với p<0,05. Không có skhác biệt ý nghĩa thống giữa tuổi,
giớinh, i cư trú, nghề nghiệp với cácng lực tự chăm sóc của người bệnh suy tim.
IV. BÀN LUN
Kết qu nghiên cu cho thấy điểm trung bình năng lực t chăm sóc của người bnh
suy tim dao động t 3,07±0,52 đến 3,55±0,56 trên tổng điểm 5 điểm. Nhìn chung điểm
trung bình của năng lực t chăm sóc của người bnh trên mức trung bình (điểm trung bình
của thang đo Likert 5 mức là 3 điểm). Trong các khía cạnh được khảo sát, hành động kim
soát triu chứng có điểm trung bình cao nhất (3,55±0,56). Đâytín hiệu tích cc, cho thy
người bệnh đã sự nhn thc nhất định thc hin mt s hành động nhm duy trì sc
khe phòng nga tái phát bnh. Kết qu y tương đồng vi nghiên cu ca Riegel
cng s (2009) [5], ghi nhận người bệnh suy tim thường có xu hướng phn ng nhanh vi
các triu chng c th như khó th, phù n hoc mt mi, nh vào kinh nghim t các đợt
nhp viện trước. Tuy nhiên, ch s t tin trong chăm sóc của người bnh có điểm trung bình
thp nht (3,49±0,56). S t tin yếu t quan trng giúp duy trì hành vi t chăm c lâu
dài. Do đó trong quá trình điều tr, các nhà lâm sàng cn chú trọng tư vấn, h tr nhm nâng
cao năng lực t tin trong chăm c bản thân của người bnh. Kinh nghim thc tin giúp
người bệnh hành động kp thời để kim soát triu chng.
Đối vi hành động người bệnh làm để t chăm sóc bản thân, điểm trung bình đt
3,10±0,55, cho thy người bệnh xu hướng thc hin các hành vi t chăm sóc mc trung
bình khá, cho thy vic thc hiện các hành động t chăm sóc vẫn chưa thưng xuyên hoc
đầy đủ. Điều này có th xut phát t nhiu yếu t: thiếu kiến thc v bnh cách chăm sóc
tại nhà [7]; Khó khăn trong thay đổi li sống, đặc bit chế độ ăn kiêng tp luyn [6];
Hn chế v kh năng tiếp cn dch v y tế, thuc men hoc h tr t gia đình [8]; Gánh nặng
bệnh đi kèm, khiến người bnh d mt mi, thiếu động lực để duy thành vi chăm sóc
sc khe [9]. T đó cho thấy rằng năng lực t chăm sóc của người bnh suy tim không ch
ph thuộc vào ý chí nhân còn liên quan đến các yếu t hội môi trường h tr.
Một người bnh th hiểu các hành đng cần làm, nhưng nếu thiếu h tr t người thân
hoặc không đ điều kin kinh tế, h vn khó thc hiện đầy đủ các biện pháp chăm sóc cần
thiết. Do đó, cần xây dựng môi trường h tr toàn din t gia đình đến cộng đồng.
soát m rng các chính sách h tr chi phí thuc men và dch v y tế cho người bnh suy
tim thuc nhóm thu nhp thấp. Đảm bo kh năng tiếp cn thuc và các thiết b theo dõi cơ
bn ti nhà không ch giúp người bnh tuân th điều tr còn cng c s t tin ca h
trong vic qun lý bnh tt.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nh động theo i các du hiu và triu chng điểm
trung nh thấp nhất (3,07±0,52), cho thấy người bệnh còn hạn chế trong việc theo i n
nặng, huyết áp, nhịp tim, hoặc các dấu hiệu lâm sàng khác. Điều này tương tự với các nghiên
cứu trước đây của Van der Wal (2006) [7] và Granger (2005) [8], khi chỉ ra rằng nhiều người
bệnh thiếu kiến thức và kỹ năng để gm sátnh trạng sức khỏe một cách chủ động chính
xác. Việc không theo dõi đầy đủ có thể dẫn đến phát hiện muộn các đợt suy tim cấp, làm tăng
nguynhập viện hoặc tử vong. Cần tăngờng vấn, nâng cao nhận thức của người bệnh
suy tim trong việc theoi các dấu hiệu, triệu chứng của bệnh trong quá trình điều trị.