N.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 31-36
31
KNOWLEDGE OF ACUTE STROKE AMONG CAREGIVERS AND ASSOCIATED
FACTORS AT THE NATIONAL GERIATRIC HOSPITAL IN 2025
Nguyen Thi Lien1*, Tran Quang Thang1, Nguyen Cong Khan2
1National Geriatric Hospital - 1A Phuong Mai street, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
2Thang Long University - Nghiem Xuan Yem street, Dinh Cong ward, Hanoi, Vietnam
Received: 30/6/2025
Reviced: 02/7/2025; Accepted: 08/7//2025
ABSTRACT
Objective: To describe the knowledge regarding acute stroke and related factors among caregivers
of stroke patients at the National Geriatric Hospital, 2025.
Research methods: A cross-sectional descriptive study was conducted from January to June 2025.
A sample of 309 caregivers of patients with acute stroke was gathered. A standardized questionnaire
adapted from the Stroke Knowledge Test which comprises 20 multiple-choice questions is used and
scores converted to a 100-point scale. Data was analyzed using SPSS version 20.0, employing
descriptive statistics.
Results and conclusions: The results showed that 69.3% of caregivers had adequate knowledge
regarding acute stroke. Basic knowledge items such as causes of stroke (98.7%), warning signs
(90%), and the appropriate time to seek emergency care (98.4%) were well recognized. However,
awareness of more specialized aspects - such as the association between atrial fibrillation and stroke,
or the role of Aspirin in stroke management - remained limited. Several factors were found to be
significantly associated with knowledge level, including educational attainment, personal history of
illness, relationship to the patient, and sources of information from healthcare providers, printed
materials, and family or friends (p < 0.05).
Keywords: Knowledge, acute stroke, caregivers of stroke patients.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 31-36
*Corresponding author
Email: liennguyenlk.1812@gmail.com Phone: (+84) 366305135 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2797
N.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 31-36
32 www.tapchiyhcd.vn
KIN THC V ĐỘT QU NÃO CP CỦA NGƯỜI NHÀ NGƯỜI BNH MT S
YU T LIÊN QUAN TI BNH VIỆN LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG NĂM 2025
Nguyn Th Liên1*, Trn Quang Thng1, Nguyn Công Khn2
1Bnh vin Lão khoa Trung ương - 1A ph Phương Mai, phưng Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
2Trường Đại học Thăng Long - đưng Nghiêm Xuân Yêm, phường Định Công, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 30/6/2025
Ngày chnh sa: 02/7/2025; Ngày duyệt đăng: 08/7//2025
TÓM TT
Mc tiêu: Mô t thc trng kiến thc v đột qu não của người nhà người bnh đột qu não cp
mt s yếu t liên quan ti Bnh vin Lão khoa Trung ương năm 2025.
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu t cắt ngang đưc thc hin ti Bnh vin Lão khoa
Trung ương từ tháng 1 đến tháng 6 m 2025. Cỡ mẫu 309 người nhà người bệnh đột qu não cp.
Công c đánh giá kiến thc s dng b câu hi chun hóa t Stroke Knowledge Test gm 20 câu
trc nghiệm, đim s được quy đổi v thang 100. S liệu được x lý bng phn mm SPSS 20.0 vi
các phép thng kê mô t.
Kết qu kết lun: Kết qu nghiên cu cho thấy 69,3% người nhà người bnh kiến thức đạt
yêu cu v đột qu não cấp, trong đó các nội dung cơ bản như nguyên nhân gây bnh (98,7%), du
hiu cnh báo (90%) và thi gian cn gi cp cứu (98,4%) được nhn biết tt. Tuy nhiên, nhn thc
v các nội dung chuyên sâu như mối liên quan giữa rung nhĩ và đột qu, vai trò ca Aspirin còn hn
chế. Mt s yếu t liên quan ý nghĩa thng kê vi mức độ kiến thc bao gồm: trình độ hc vn,
tình trng mc bnh, mi quan h với người bnh ngun tiếp cn thông tin t cán b y tế, sách
báo, gia đình bạn bè (p < 0,05).
T khóa: Kiến thức, đột qu não cấp, người nhà người bnh.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột qu não cp mt cp cu ni khoa nghiêm trng,
có t l t vong và tàn tt cao. Theo T chc Y tế Thế
gii, mỗi năm toàn cầu có khong 12 triệu ca đột qu
mới, trong đó trên 5,5 triệu ca t vong. Đột qu cũng
nguyên nhân hàng đầu gây mt kh năng lao động
gim chất lượng cuc sng.
Ti Việt Nam, đột qu nguyên nhân t vong đứng
th hai và chiếm t l ln trong s bnh nhân nhp vin
cp cu [1]. Hơn 200.000 ca được ghi nhn hằng năm,
song ch khoảng 50% người bnh tiếp cận được dch v
y tế trong “giờ vàng- yếu t quyết định đến kh năng
phc hi [1]. Nhn biết sm triu chứng đột qu là yếu
t quan trng giúp x trí, điu tr kp thi hiu qu
cao, song có trên 60% người nhà bệnh nhân chưa có đủ
kiến thc nhn diện được các du hiệu như méo mặt,
yếu tay chân, nói khó [2]. Việt Nam, người nhà đóng
vai trò then cht trong phát hin phn ng ban đầu
với đột qu. T đó, chúng tôi tiến hành nghiên cu này
vi mc tiêu: mô t thc trng kiên thc v đột qu não
của người nhà người bnh ti Bnh vin Lão khoa
Trung ương năm 2025 và phân tích mt s yếu t liên
quan ti thc trng kiến thc v đột qu não của đối
ng nghiên cu.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Địa điểm nghiên cu: Bnh vin Lão khoa Trung ương.
Thi gian nghiên cu: t tháng 1/2025 đến tháng
6/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Người thân ca người bệnh đột qu não cp (v, chng,
con, cháu… của người bnh), trên 18 tui, nm rõ tình
trng sc khe của người bnh. Loi tr người hành
ngh dch v chăm sóc người bnh.
2.4. C mu, chn mu
C mẫu đưc tính theo công thức ước lượng mt t l
trong qun th:
n = Z1−α/2
2 p (1 - p)/d2
Trong đó: Z = 1,96 cho độ tin cy 95%; p là t l người
nhà người bnh kiến thức chung đúng về đột qu
não 46% trong nghiên cu của Thị Phượng
cng s ti Bnh vin Quân y 175 [3]; d độ chính xác
mong mun (sai s cho phép), d = 0,06.
*Tác gi liên h
Email: liennguyenlk.1812@gmail.com Đin thoi: (+84) 366305135 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2797
N.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 31-36
33
Thay vào công thức tính được cmẫu tối thiểu cần thiết
265 người nhà người bệnh. Trong nghiên cứu này
chúng tôi tiến hành trên 309 người nhà người bệnh.
2.5. Công c, quy trình thu thp s liu cách đánh
giá
Đối tượng nghiên cứu được phng vn vi b công c
đánh giá kiến thc v đột qu được dch và chun hóa
da theo b công c Stroke Knowledge Test ca Karen
Sullivan cng s (2001) [4]. B công c đã được
chuyn ng theo quy trình bi hai chuyên gia ngôn ng.
Phiên bn dịch ngược đã được so sánh vi phiên bn
gc. B công c gm 20 câu hi trc nghim được
th nghim trên 20 tình nguyn viên được la chn ti
Bnh vin Lão khoa Trung ương, đồng thi được đánh
giá tính nht quán ni b vi Cronbach Alpha là > 0,7.
Điểm quy đổi sang thang 100. Điểm ng cao kiến thc
càng tt (hiểu đúng) ngược li. Đối tượng nghiên
cu tr lời đúng được 1 điểm, sai là 0 điểm.
2.7. X lý và phân tích s liu
S liu sau khi thu thập được nhp liu, làm sch. Nhp
liu bng phn mm EpiData 3.1. Phân tích s liu bng
phn mm SPSS 20.0. S dng thng kê phân tích
t.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu tuân th các quy định v đạo đức nghiên
cu y sinh hc, được Bnh vin Lão khoa Trung ương
thông qua.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc đim chung của đối tượng nghiên cu (n = 309)
Đặc điểm
S ng (n)
Tui
< 30 tui
30
30-50 tui
173
> 50 tui
106
Trung bình (tui)
46,2 ± 11,5
Min-max (tui)
21-75
Nơi sống
Thành th
169
Nông thôn
140
Gii tính
Nam
126
N
183
Ngh nghip
Ni tr, nông dân
84
Công nhân, văn phòng
43
Khác
182
Trình độ
Tiu hc
4
Trung học cơ sở
81
Trung hc ph thông
46
Trung cp, cao đẳng
160
Đại hc
18
Đối tượng nghiên cứu độ tuổi trung bình 46,2 ± 11,5, trong đó nhóm từ 30-50 tui chiếm t l cao nht
(56%). T l n giới cao hơn nam giới (59,2% so vi 40,8%). Gn 60% thuc nhóm ngh nghiệp “khác”, 27,2%
là ni tr hoc nông dân. Đa số người tham gia có trình độ t trung cấp, cao đẳng tr lên (57,6%).
Bng 2. Kiến thc v đột qu của đối tượng nghiên cu (n = 309)
Ni dung kiến thc
Mức độ
Đúng
Sai
Không biết
Nguyên nhân gây đột qu
305 (98,7%)
4 (1,3%)
0
Yếu t làm tăng nguy cơ đột qu
1 (0,3%)
288 (93,2%)
20 (6,5%)
Mi liên quan gia bnh rung nhĩ và đột qu não
2 (0,6%)
86 (27,8%)
221 (71,5%)
Nhóm tuổi nguy cơ cao đt qu
257 (83,2%)
42 (13,6%)
10 (3,2%)
Thi gian ca du hiệu cơn thiếu máu não thoáng qua
200 (64,7%)
97 (31,4%)
12 (3,9%)
Du hiu cảnh báo đột qu
278 (90,0%)
18 (5,8%)
13 (4,2%)
N.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 31-36
34 www.tapchiyhcd.vn
Ni dung kiến thc
Mức độ
Đúng
Sai
Không biết
Mục đích của phc hi chức năng
273 (88,3%)
10 (3,2%)
26 (8,4%)
Ý nghĩa của Aspirin
45 (14,6%)
5 (1,6%)
259 (83,8%)
Tăng nguy cơ đột qu
275 (89,0%)
18 (5,8%)
16 (5,2%)
Mi liên quan gia cơn thiếu máu não thoáng qua và đột qu
182 (58,9%)
12 (3,9%)
115 (37,2%)
Ý nghĩa phẫu thut
49 (15,9%)
14 (4,5%)
246 (79,6%)
Phương pháp điều tr đột qu
288 (93,2%)
4 (1,3%)
17 (5,5%)
Yếu t nguy cơ quan trọng nht của đột qu
105 (34,0%)
201 (65,0%)
3 (1,0%)
Mức độ mắc đột qu ti Vit Nam
3 (1,0%)
97 (31,4%)
209 (67,6%)
Mi liên quan giữa rượu và đột qu
3 (1,0%)
286 (92,6%)
20 (6,5%)
Khuyết tt th chất do đột qu
266 (86,1%)
12 (3,9%)
31 (10,0%)
Bin pháp giảm nguy cơ đột qu
281 (90,9%)
14 (4,5%)
14 (4,5%)
Mi liên quan gia hút thuốc và đt qu
23 (7,4%)
127 (41,1%)
159 (51,5%)
Thi gian gi cp cu
304 (98,4%)
3 (1,0%)
2 (0,6%)
Ý nghĩa của phc hi chức năng
20 (6,5%)
253 (81,9%)
36 (11,7%)
Mt s kiến thức cơ bản như nguyên nhân gây đột qu (98,7%), thi gian gi cp cu (98,4%), du hiu cnh báo
đột qu (90%) bin pháp giảm nguy đột qu (90,9%) được nhn biết tt. Mt s ni dung t l tr li
đúng rất thp, như: mi liên quan giữa rung nhĩ và đột qu (0,6%), ý nghĩa ca Aspirin và phu thuật trong điều
tr có t l tr li đúng lần lượt là 14,6% và 15,9%, nhn thc v mức độ mắc đột qu ti Vit Nam (1%).
Biểu đồ 1. Phân loi kiến thức đột qu của người nhà người bnh
Kết qu nghiên cu cho thấy 69,3% người chăm sóc đạt yêu cầu, tuy nhiên điểm trung bình ch đạt 51,13 ±
8,00/100 điểm.
Bng 3. Mt s yếu t đặc điểm nhân khu liên quan ti kiến thc v đột qu của người nhà người bnh
Đặc điểm
Kiến thc
OR
(95%CI)
p
Chưa đạt
Đạt
Nơi sống
Thành th (n = 169)
52 (30,8%)
117 (69,2%)
1,00
(0,62-1,63)
0,992
Nông thôn (n = 140)
43 (30,7%)
97 (69,3%)
Tui
< 50 tui (n = 203)
65 (32,0%)
138 (68,0%)
1,19
(0,71-1,99)
0,501
50 tui (n = 106)
30 (28,3%)
76 (71,7%)
Gii
Nam (n = 126)
43 (34,1%)
83 (65,9%)
1,31
(0,80-2,13)
0,285
N (n = 183)
52 (28,4%)
131 (71,6%)
69.30%
30.70%
Đạt
Chưa đạt
N.T. Lien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 31-36
35
Đặc điểm
Kiến thc
OR
(95%CI)
p
Chưa đạt
Đạt
Trình độ hc
vn
< Trung hc ph thông (n = 85)
34 (40,0%)
51 (60,0%)
1,78
(1,05-3,01)
0,029
Trung hc ph thông (n = 224)
61 (27,2%)
163 (72,8%)
Ngh nghip
Ni tr, nông dân, khác (n = 266)
85 (32,0%)
181 (68,0%)
1,55
(0,73-3,29)
0,251
Công nhân, văn phòng (n = 43)
10 (23,3%)
33 (76,7%)
Phân tích cho thấy trình độ hc vấn liên quan có ý nghĩa thống kê đến mức độ kiến thc của người chăm sóc bnh
nhânđột qu não (p < 0,05).
Bng 4. Mt s yếu t khác liên quan ti kiến thc v đột qu của người nhà người bnh
Đặc điểm
Kiến thc
OR
(95%CI)
p
Chưa đạt
Đạt
Mc bnh
Không (n = 168)
60 (35,7%)
108 (64,3%)
1,68
(1,03-2,76)
0,039
(n = 141)
35 (24,8%)
106 (75,2%)
Tin s bnh
(n = 62)
20 (32,3%)
42 (67,7%)
1,09
(0,60-1,99)
0,773
Không (n = 247)
75 (30,4%)
172 (69,6%)
Lần chăm sóc người
bnh đột qu
Ln 1 (n = 278)
87 (31,3%)
191 (68,7%)
1,31
(0,56-3,04)
0,530
Nhiu ln (n = 31)
8 (25,8%)
23 (74,2%)
Mi quan h vi
người bnh
V chng, anh ch
em, khác (n = 126)
49 (38,9%)
77 (61,1%)
1,90
(1,16-3,09)
0,010
Con cái (n = 183)
46 (25,1%)
137 (74,9%)
Cán b y tế cung cp
thông tin
Không (n = 15)
9 (60,0%)
6 40,0%)
3,63
(1,25-10,50)
0,012
(n = 294)
86 (29,3%)
208 (70,7%)
Thông tin t phương
tin truyn thông
Không (n = 205)
57 (27,8%)
148 (72,2%)
0,67
(0,40-1,11)
0,116
(n = 104)
38 (36,6%)
66 (63,5%)
Thông tin t sách
báo
Không (n = 179)
67 (37,4%)
112 (62,6%)
2,18
(1,30-3,65)
0,002
(n = 130)
28 (21,5%)
102 (78,5%)
Thông tin t gia
đình, bạn bè
Không (n = 136)
62 (45,6%)
74 (54,4%)
3,55
(2,14-5,91)
0,000
(n = 173)
33 (19,1%)
140 (80,9%)
Phân tích cho thy nh trng mc bnh, mi quan h
với người bnh ngun tiếp cn thông tin nhng
yếu t liên quan ý nghĩa thống đến mức độ kiến
thc ca người chăm sóc về đột qu não (p < 0,05).
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm kiến thc v đột qu não cp ca
người nhà người bnh
Kết qu nghiên cu cho thy phn lớn người nhà người
bnh có nhn thc khá tt v các nội dung bản liên
quan đến đột qu não cp như nguyên nhân (98,7%),
thi gian gi cp cu (98,4%) và du hiu cnh báo
(90%). T l này tương đng vi nghiên cu ca
Th Ngc Thy (2024) ti Bnh vin Quân y 354, vi
hơn 90% người chăm sóc nhn diện đúng các triệu
chứng đin hình [5]. Tuy nhiên, các kiến thc chuyên
sâu như mi liên quan giữa rung nhĩ và đột qu (0,6%),
vai trò ca Aspirin (14,6%) và phu thut (15,9%) li
có t l tr lời đúng rất thp. Tình trạng này cũng được
ghi nhn trong nghiên cu ca Nguyễn Văn Triệu
(2023) vi t l nhn biết ri lon lipid máu là yếu t
nguy cơ chỉ đạt 9% [6]. Tương t, t l hiu biết đúng
v liên h gia hút thuc, uống rượu đột qu cũng
còn hn chế. So sánh vi kết qu nghiên cu ti Bnh
vin Ni tiết Trung ương của Đỗ Th Thu Hin và cng
s (2020) cho thy s khác bit v mức độ kiến thc
th do s khác nhau v nhóm đối tượng và kh năng
tiếp cn thông tin y tế [7].
gần 70% người chăm sóc đạt yêu cầu, đim kiến
thc ch mc trung bình thp (51,13 ± 8,00/100 điểm)
cho thy cần tăng cưng truyn thông giáo dc sc
khỏe, đặc biệt cho nhóm ngưi nhà bệnh nhân đột qu.
4.2. Mt s yếu t liên quan ti kiến thc v đột qu
não cp của người nhà người bnh
Phân tích cho thy mt s yếu t liên quan đáng kể
đến mức độ kiến thc v đột qu não cp của người nhà
người bệnh. Trình độ hc vn t trung hc ph thông
tr lên giúp tăng gần 1,8 ln kh năng đạt kiến thc
đúng (p = 0,029), tương đng vi nghiên cu ti Bnh