Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp chí Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, S1, 03 - 2026
82
Đánh giá tác dụng phc hi chức năng khứu giác ca cao chiết Xuyên
Tâm Liên (Andrographis paniculata) trên hình chut btổn thương
khu giác bi methimazole
Đào Nguyên Mạnh
(1)*
, Võ Viết Cường
(1)
, Trn Thanh Tun
(1)
, Bùi Th Hương
(1)
, Quách Th
Qunh
(1)
, Phm ThNguyt Hng
(2)
, Phí Đình Uy
(2)
(1)
Vin Y sinh Nhiệt đi, Trung tâm Nhiệt đới Vit - Nga.
(2)
Viện Dược liu, BY tế
*
Tác giliên h: - Đào Nguyên Mạnh
-Địa ch: Vin Y sinh Nhiệt đới, Trung tâm Nhiệt đi Vit - Nga
-Điện thoi: 0987 877096 ; Email: daonguyenmanh0209@gmail.com
-Điểm ni bt:
Nghiên cứu triển khai hình y tổn thương biểu khứu giác bằng
methimazole để đánh giá khả năng phục hồi chức năng khứu giác trên
động vật thực nghiệm; hình này có thể áp dụng để đánh giá hiệu quả
phục hồi tổn thương khứu giác do vi rút truyền nhiễm gây ra.
Cải tiến hình thử nghiệm tìm kiếm mùi bằng ch thiết kế thêm một
hộp nhỏ giúp chuột ổn định trước khi thực hiện hành vi tìm kiếm mùi.
Nghiên cứu đã đánh giá được c dụng phục hồi chức năng khứu giác
của cao chiết Xuyên Tâm Liên trên mô hình chuột methimazole.
- Tóm tắt: Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng phục hồi chức
ng khứu giác của cao chiết Xuyên Tâm Liên (Andrographis paniculata) trên
hình chuột bị tổn thương biểu khứu giác do methimazole gây ra. Cao chiết
Xuyên Tâm liên thu được bằng cách chiết hồi u với dung môi trích ly EtOH:H
2
O
(8:2, w/w). Chuột nht trắng đực, chủng Swiss albino bị y tổn thương biểu
khứu giác bằng cách tiêm phúc mạc với methimazole liều 50 mg/kg. Sau khi gây mô
hình tổn thương, chuột được điều trị bằng cao chiết Xuyên Tâm Liên (liều uống 150
300 mg/kg/ngày) donepezil (tiêm phúc mc 1,5 mg/kg/ngày). Từ ngày thứ 7
sau điều trị, tiến hành đánh giá tác dng phục hồi chức năng khứu giác qua hành vi
tìm kiếm mùi, sau khi kết thúc thử nghiệm hành vi thần kinh, tiến hành rửa giải não,
ch lớp biểu mô, nhuộm H&E, phân tích học biểu mô khứu giác đo đdày
biểu khứu giác. Kết quả cho thấy, cao chiết Xuyên Tâm Liên (liều 150 và 300
mg/kg/ngày) c dụng cải thiện chức ng khứu giác bằng thnghiệm tìm kiếm
mùi, giúp rút ngắn thời gian tìm kiếm mùi (p < 0,05), tăng thời gian số lần chuột
ng đích so với nhóm bệnh lý; cải thiện rệt độ dày cấu trúc biu khứu
giác. Kết quả còn cho thấy, liều thấp (150 mg/kg) kết quphục hồi chức năng
biểu mô khứu giác tốt hơn so với ở liều cao (300 mg/kg). Từ những kết quả trên cho
thấy, cao chiết Xuyên Tâm Liên tác dụng phục hồi chức năng khứu giác trên
chuột b tổn thương do methimazole, c dụng thể hiện hơn liều thấp (150
mg/kg).
Tkhóa: Xuyên Tâm Liên, methimazole, biu khu giác, hình tìm kiếm
mùi, mô nh gây tổn thương biểu khu giác bng methimazole.
http://doi.org/vrtc.jtst.n
41
.
706
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, s1, 03 - 2026
83
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ri lon chức năng khứu giác (olfactory dysfunction) bnh lý tương đi ph
biến hin nay vi tlmc chng suy gim khu giác người trưởng thành lên đến
19% [1, 2]. Tl y tăng rệt người cao tui, vi khoảng 25% người trên 50
tuổi hơn 60% ngưi trên 80 tuổi [3]. Đặc biệt, đại dch COVID-19 đã làm gia
ng đáng kể tl người bri lon chức năng khứu giác. Nghiên cu ca đa trung
m ti Châu Âu ghi nhn, 85,6% bnh nhân COVID-19 bri lon khu giác mc
độ nh trung bình, trong đó 79,6% báo cáo mt khu giác hoàn toàn trong giai
đoạn cp [4]. Mc phn ln bnh nhân hi phc sau vài tun, tuy nhiên khong
10 - 20% bnh nhân vn ghi nhn chng ri lon khứu giác kéo dài hơn 6 tháng [4,
5]. Ri lon chức ng khứu giác không chlàm gim kh năng nhận biết mùi mà
còn ảnh ng sâu sc ti chất ng sng, làm suy gim v giác, tăng nguy ri
loạn ăn uống, tăng t ltrm cm, lo âu và giảm tương tác xã hi [6, 7].
Biu khu giác lp thần kinh đc bit nmvùng trần mũi, gm các
tếo thn kinh khu giác (ORNs), tế bào nâng đ tế bào đáy. ORNs đm nhim
tiếp nhn dn truyn tín hiu mùi, tế bào nâng đ bo v môi trường vi mô, còn tế
o đáy bn chu trách nhim tái to các tếbào thn kinh mi [8, 9]. Đặc điểm
ni bt ca biu khu giác kh năng tái sinh suốt đời, một chế rt hiếm
trong hthần kinh trưng thành. Sau tổn thương do virus, viêm hoc hóa cht, các tế
o đáy thể bit hóa thành neuron mi giúp phc hi chức năng khứu giác [10,
11]. Tuy nhiên, quá trình tái sinh này bgii hn bi tui tác, mức độ viêm, stress
oxy hóa smt cân bng c yếu t ng trưởng thn kinh [12].
Xuyên Tâm Liên (Andrographis paniculata) dược liu truyn thng ph
biến ti Châu Á, vi hot chất chính là andrographolide, đây là diterpenoid đã đưc
nhiu nghiên cu quc tếc nhn phtác dụng dược rng [13]. Mt s
nghiên cu cho thy tác dng chng viêm mnh mca Xuyên Tâm Liên thông qua
c chế các cytokine như TNF-α, IL-1β, IL-6, đng thic chếhot hóa NF-κB,
gim c phnng viêm mn tính [14, 15]. Tác dng chng oxy hóa của dược liu
y cũng được chng minh thông qua kh ng tăng hoạt đng các enzyme chng
oxy hóa ni sinh (SOD, catalase, glutathione peroxidase), giúp bo vtếbào thn
kinh khi tổn thương do stress oxy hóa [16, 17].
Đáng chú ý, mt snghiên cu gần đây cho thy tác dng bo v tái to thn
kinh ca andrographolide và các dn cht, thhiện qua tăng biểu hin các yếu t ng
trưng thn kinh (NGF, BDNF), giảm apoptosis, thúc đẩy tái to thn kinh trên
hình tổn thương thn kinh ngoại vi và trung ương [18-20]. Ngoài ra, Xuyên Tâm Liên còn
có tác dng kháng khun, kháng virus htr điều trcác bệnh viêm đưng hô hp,
viêm mũi xoang - nhng yếu t nguy thường gp ca ri lon khu giác. Mt s
thnghim lâm ng cho thy chiết xut Xuyên Tâm Liên an toàn, dung np tt
hiu qutrong gim triu chng, rút ngn thi gian mc các bnh viêm nhim [21-
24]. Nhphtác dng chng viêm, chng oxy hóa, bo v i sinh thn kinh, ng
kh ng điu hòa min dch kháng khun, Xuyên m Liên th dược liu
tim năng hỗ trphc hi chcng khứu giác. Nghiên cu nhm đánh giá, làm tác
dng ci thin chc năng khứu giác ca dược liệu này trên mô hình đng vt thc nghim.
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, S1, 03 - 2026
84
2. NGUYÊN VT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vt liu nghiên cu
Xuyên Tâm Ln do Công ty Dược liu Indochina cung cp, sau khi loi tp, tiến
hành sy khô 50
o
C cho đến khi độ m ≤ 10%, sau đó nghiền nh. Tiến hành chiết vi
dung i tch ly EtOH:H
2
O (8:2, w/w), tl dungi/dược liu 1:10 (w/w) nhit
độ 65
o
C trong 4 h bng thiết bchiết Soxhlet. Lc ly dch chiết, cn tiếp tc chiết lp
li vi dung môi và điu kin như trên, sau đó gộp dch chiết cô chân kng nhit
độ 60
o
C để thu hi cao khô. Hiu sut thu hi cao khô 10,41% (w/w).
Hàm lượng ca andrographolide trong mu cao chiết đượcc định bằng phương
pháp HPLC với điu kin như sau: Ct sc C18 5 µm (4,6 x 250 mm); detector PDA,
bước sóng cc đại 223 nm; nhiệt độ ct 25℃; th ch tiêm 10 µL; pha đng
ACN/H
3
PO
4
0,1% (65/35); tốc độ ng 0,8 mL/phút. Pha dung dch chun
andrographolide tnh c di nng độ khác nhau, y dng phương trình hồi quy tuyến
nh biu ths ơng quan gia din tích c nng đ c dung dch chun (hình 1).
Hình 1. Biểu đồ tương quan tuyến tính giữa nồng độ dung dịch chuẩn và diện tích píc
Pha dung dịch cao trong methanol thu được nồng độ dung dch 0,1 mg/mL,
chy HPLC với chương trình như trên, kết qu thu đượchình 2.
Hình 2. Sắc ký đồ của mẫu cao chiết Xuyên Tâm Liên
y = 248881x + 39535
= 0.9962
0
1000000
2000000
3000000
4000000
0 2 4 6 8 10 12 14
Diện tích píc
Nồng độ andrographolide (µg/mL)
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, s1, 03 - 2026
85
Hình 3. Sắc ký đồ mẫu chuẩn andrographolide
Tdin tích c ca mu cao chiết, xác định được hàm lượng trung bình ca
andrographolide trong dược liu khô 1,4% (w/w) (hình 3).
2.2. Động vt sdng trong nghiên cu
Động vt sdng trong nghiên cu là chut nht trng chng Swiss albino,
giống đc, khe mnh, cân nng trung bình 20 - 30 g đưc cung cp bi Vin V
sinh dch t Trung ương. Chuột đưc nuôi ổn định trong điều kiện phòng nuôi đng
vt thí nghim vi nhiệt độ trung bình khong 22
o
C, chu kng ti 12/12 h, được
ăn thức ăn theo tiêu chuẩn dành cho đng vt nghiên cu, uống nưc tdo. Chut
được nuôi ổn định 7 ngày trước khi tin hành thnghim.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
*Sơ đồ nghiên cu: Hình 4.
Hình 4. Sơ đồ nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cu tiến hành đánh giá tác dụng ci thin chức năng khu giác ca Xuyên
Tâm Liên trên hình chut btnthương biểu khu giác bng methimazole.
Chuột được điều trmt tuần trưc khi gây nh tổn thương biểu khu giác. Sau
khi gây hình, tiếp tc điu tr01 tun sau đó tiến hành đánh giá tác dụng ci thin
chức năng khu gc bng nh tìm kiếm mùi bơ lạc, kết thúc thnghim nh vi
tiến nh ra gii o, nhuộm H&E để kim tra mức độ tổn thương và đ y biu
0
7
14
21
T
i
ê
m
methimazole (50
mg/kg, i.p)
Đánh giá hành vi
tìm kiếm i
R
a
g
i
i
o, nhum
HE
-
Uống nước cất;
-Tiêm Donepezil liều 1,5 mg/kg (i.p);
-Uống XTL liều 150 và 300 mg/kg.
Nghiên cu khoa hc công ngh
Tp c Khoa hc Công nghnhiệt đới, Tp 15, S1, 03 - 2026
86
khu giác. Chut đưc nhịn đói 24 h trưc khi tp chuống nưc. Vào ny tiến hành
các bài tp hành vi, chut được ungc, cao chiết hoc tiêm donepezil 60 phút trước khi
tp. Chut thnghim đưc chia thành 05 nhóm, mi nm t10-12 con, cth:
- Nhóm chng sinh : Không tiêm methimazole, uống c ct (0,1
mL/10g/ngày) trong sut quá trình thnghim.
- Nhóm bnh lý: Chuột đưc tiêm phúc mc bng methimazole vi liu 50 mg/kg.
Sau đó uống nước ct (0,1 mL/10g/ngày) trong sut quá trình thnghim.
-Các nhóm điu trbng cao chiết Xuyên Tâm Liên: Chuột được tiêm phúc mc
bng methimazole vi liều 50 mg/kg. Sau đó được điều trbng Xuyên Tâm Liên vi
liu 150 300 mg/kg hng ngày.
-Nhóm đối chng: Chuột được tiêm phúc mc bng methimazole vi liu 50
mg/kg, sau đó điều trbng donepezil vi liu 1,5 mg/kg/ngày (tiêm phúc mc).
Cao chiết Xun Tâm Liên được pha trong dung dch CMC 0,5% vi tl150 mg
trong 10 mL hoc 300 mg trong 10 mL tươngng vi liu 150 mg/kg và 300 mg/kg.
2.3.1. nh tìm kiếm mùi (OFT) [25, 26]
Thnghiệm được tiến hành trong hp g B (kích thước, dài x rng x cao: 40 x 20
x 20 cm) vi chất độn trong chuồng độ sâu 5 cm. hình bao gm hp gA (kích
thước, dài x rng x cao: 10 x 10 x 20) thông vi hp gB, cách nhau bng mt ca kéo
lùa lên trên. Vic thiết kếthêm hp gA giúp chutổn đnh tinh thần, tránh tác đng
của thao tác đến hành vi tìm kiếm mùi (hình 5).
Thnghiệm đưctiến hành theo 02 giai đoạn: Giai đon thnghim kim
tra. tt c giai đoạn, mi bài tập đu sdng tm giy lọc (kích thước: 4 x 4 cm)
tẩm lạc vi nồng độ 1,2 g/mL được vùi dưới chất độn (ti vtrí C), v trí đặt
trung m trong các cung phần tư ca mi bài kiểm tra để ngăn chặn tt cc yếu t
ngu nhiên chut thtìm thy thức ăn. Sau khi kết thúc bài tp, tiến hành thay
giy lc tẩm lạc, làm sch v trí đt giy lc tẩm lc bng cn, qut cho bay
mùi bơ lạc trong khu vc thnghim hành vi.
Hình 5. Mô hình tìm kiếm mùi
-Giai đoạn tp luyn: giai đon này chuột được đưa vào khu A để tránh s
i, ổn định tâm lý, sau đó mcửa để chut di chuyn tdo trong hộp B 10 phút đ
tìm giy tẩm bơ lạcvtrí C làm quen với không gian. Sau đó chuột được đưa ra
chuồng để ngh trong vòng 5 phút. Giai đoạn y mi con chut được tp luyn 3 ln.
-Giai đon kim tra: Sau khi kết thc tp luyn, tiến hành kim tra nh vi tìm kiếm
mùi ca chut vi phương thức tương t như lúc tp luyn, chkhác vthi gian kim tra là