Ton That Minh Dat / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 13-18
13
ASSESSMENT OF THE VALIDITY AND RELIABILITY OF VnRAs 2.0 - AN
INTEGRATED SCALE OF DAILY LIVING FUNCTION FOR STROKE PATIENTS
Ton That Minh Dat*
University of Medicine and Pharmacy, Hue University - 6 Ngo Quyen, Thuan Hoa ward, Hue city, Vietnam
Received: 07/7/2025
Reviced: 13/7/2025; Accepted: 30/7/2025
ABSTRACT
Background: Accurate and culturally appropriate assessment of activities of daily living is essential
for effective rehabilitation planning in stroke survivors. The VnRAs 2.0 is a 20-item instrument
designed to evaluate both basic and instrumental activities of daily living in Vietnamese adults.
Objective: To assess the internal consistency, test-retest reliability, and convergent validity of
VnRAs 2.0 in stroke patients.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 53 subacute and chronic stroke patients at Hue
Rehabilitation Hospital from March to May 2025. Each participant was assessed twice with the
VnRAs 2.0, 5-7 days apart. Convergent validity was examined through correlations with the Barthel
index and the Lawton IADL scale. Statistical analyses included Cronbach’s alpha, ICC, and
Spearman’s correlation.
Results: The VnRAs 2.0 demonstrated excellent internal consistency (Cronbach’s alpha = 0.965)
and outstanding test-retest reliability (ICC = 0.99). Strong correlations were observed with the
Barthel index (r = 0.907) and the Lawton IADL scale (r = 0.944). Notably, the ceiling effect of
VnRAs 2.0 was lower (3.8%) compared to the Barthel index (17%).
Conclusion: VnRAs 2.0 is a reliable, valid, and culturally relevant instrument for assessing daily
living function in post-stroke Vietnamese patients. Its integration into both clinical practice and
community-based rehabilitation is strongly recommended.
Keywords: VnRAs 2.0, stroke, rehabilitation, activities of daily living, reliability, validity.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 13-18
*Corresponding author
Email: ttmdat@huemed-univ.edu.vn Phone: (+84) 905655232 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2922
Ton That Minh Dat / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 13-18
14 www.tapchiyhcd.vn
ĐÁNH GIÁ TÍNH GIÁ TRỊ VÀ ĐỘ TIN CY CA VnRAs 2.0 - THANG ĐO
TÍCH HP CHỨC NĂNG SINH HOT HÀNG NGÀY BỆNH NHÂN ĐỘT QU
Tôn Thất Minh Đạt*
Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế - 6, đường Ngô Quyền, phường Thuận Hóa, thành phố Huế, Việt Nam
Ngày nhn bài: 07/7/2025
Ngày chnh sa: 13/7/2025; Ngày duyt đăng: 30/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: ng giá chức năng sinh hoạt hàng ngày chính xác phù hợp văn hóa nền tng
cho xây dng kế hoch phc hi chức năng hiệu qu sau đột quỵ. Thang đo VnRAs 2.0 công c
gm 20 mục được thiết kế để ợng giá đồng thi các sinh hot hàng ngày bản và phương tiện,
phù hp với điều kiện người Vit Nam.
Mc tiêu: Đánh giá độ nht quán ni tại, độ tin cy kim tra-lp li và giá tr hi t ca VnRAs 2.0
trên bệnh nhân đột qu.
Phương pháp: Nghiên cu ct ngang trên 53 bnh nhân đột qu bán cp và mn tính ti Bnh vin
Phc hi chức năng thành ph Huế (t tháng 3-5 năm 2025). VnRAs 2.0 được đánh giá hai lần, cách
nhau 5-7 ngày. So sánh vi ch s Barthel và thang đo Lawton IADL để xác định giá tr hi t. Phân
tích thng kê gồm: Cronbach’s alpha, ICC, và Spearman.
Kết qu: VnRAs 2.0 độ nht quán ni ti rất cao (alpha = 0,965) và độ tin cy kim tra-lp li
xut sắc (ICC = 0,99). Tương quan mạnh vi Barthel (r = 0,907) Lawton (r = 0,944). Hiu ng
trn thp (3,8%) so vi Barthel (17%).
Kết lun: VnRAs 2.0 là thang đo tin cậy, có giá tr và phù hợp văn hóa để ng giá chức năng cho
bệnh nhân sau đột qu. Công c được khuyến ngh ng dng trong lâm sàng và cộng đồng.
T khóa: VnRAs 2.0, đột qu, phc hi chức năng, sinh hot hàng ngày, độ tin cy, tính giá tr
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột qumt trong những nguyên nhân hàng đầu gây
ra khuyết tt lâu dài trên toàn cu [1]. S hi phc chc
năng, đặc bit kh năng độc lp trong cuc sng hàng
ngày, mc tiêu ct lõi ca quá trình phc hi chc
năng. Các sinh hot hàng ngày (activities of daily
living) thường được s dụng đ ng giá nh trng
chức năng nhng bnh nhân sau đột qu [2]. Các hot
động này bao gm các sinh hot hàng ngày cơ bản, như
v sinh nhân, ăn ung, các sinh hot hàng ngày
phc tp hay các sinh hot hàng ngày phương tiện, như
nấu ăn hoặc qun lý tài chính.
Ti Vit Nam, ch s Barthel thang đo Lawton
IADL làc công c tờng đưc s dng, tuy nhn
chúng còn bc l mt s hn chế [3-4]. Ch s Barthel
ch tp trung o các sinh hot hàng ngày bn
b qua c sinh hot ng ny phương tin, trong
khi thang Lawton thì nc lại. n na, c 2 công
c này đều được phát trin trong bi cnh văn hóa
phương Tây mt s mc th không hoàn tn
phù hp vi bi cảnh văn hóa Vit Nam. Các thang
đo hiện có cũng có thể ca đ nhy để ghi nhn
những thay đi tinh tế trong quá tnh hi phc, nht
trong c chương trình phc hi chức năng da vào
cộng đng.
Để khc phc nhng hn chế này, chúng tôi đã xây
dng thang đánh giá phc hi chức năng ni ln
Vit Nam (Vietnamese Rehabilitation Assessment
Scale for Adults - VnRAs) vào năm 2023, dựa trên nhu
cu lâm sàng kinh nghim thc tin t các chương
trình phc hi chức năng da vào cộng đồng ti min
Trung Vit Nam. Phiên bn 2.0 (VnRAs 2.0) gm 20
mục, được chia thành 3 lĩnh vực chức năng: vận động,
t chăm sóc sống độc lp [5]. Đây là một thang đo
min phí, được thiết kế phù hợp văn hóa để áp dng
cho c khu vc thành th ln nông thôn.
Chúng tôi thc hin nghiên cu này nhm mục đích
đánh giá tính giá tr và độ tin cy ca VnRAs 2.0, c
th độ nht quán ni tại, đ tin cy kim tra-lp li,
giá tr hi t khi so nh vi 2 thang đo đã được công
nhn là ch s Barthel và thang đo Lawton IADL, trên
đối tượng bệnh nhân sau đột qu. Nghiên cu này
bước kiểm định ban đầu, mang ý nghĩa quan trng, to
tiền đề cho các nghiên cứu đa trung tâm trong tương lai
nhm xác lp toàn diện các đặc tính đo lường ca công
c.
*Tác gi liên h
Email: ttmdat@huemed-univ.edu.vn Đin thoi: (+84) 905655232 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2922
Ton That Minh Dat / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 13-18
15
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cứu được thiết kế theo dng t ct ngang kết
hợp đánh giá lặp li nhm kiểm định độ tin cy kim
tra-lp li tính giá tr hi t của thang đo VnRAs 2.0.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin ti Bnh vin Phc hi chc
năng thành phố Huế t tháng 3 đến tháng 5 năm 2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chí chn mu: bnh nhân t 18 tui tr lên, được
chẩn đoán đột qu đang giai đoạn bán cp hoc
mạn tính (≥ 1 tháng sau khởi phát), kh năng hiểu và
thc hin ch dẫn đơn giản, đồng ý tham gia nghiên cu.
- Tiêu chí loi tr: không hợp tác trong quá trình lượng
giá, bnh cpnh nng hoc ri lon nhn thc rõ.
Tng s đối tượng tham gia nghiên cu: 53 bnh nhân
đủ điều kiện và đồng ý tham gia.
2.4. C mẫu và phương pháp chọn mu
- C mẫu: 53 người bnh.
- Phương pháp chn mu: thun tin t các bnh nhân
đến điều tr ti bnh vin trong thi gian nghiên cu.
2.5. Biến s, ch s và ni dung nghiên cu
- Biến chính: đim tổng và điểm thành phn ca thang
VnRAs 2.0, đim Barthel index, đim Lawton IADL.
- Ch s phân tích: h s Cronbach’s alpha, h s tương
quan ni lp (Intraclass Correlation Coefficient - ICC),
h s tương quan Spearman.
- Ch đề nghiên cu: độ nht quán ni ti, độ tin cy
kim tra-lp li, giá tr hi t, mức độ trn/sàn
(ceiling/floor effects).
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
- Công c đánh giá:
+ VnRAs 2.0 gm 20 mục chia thành 3 lĩnh vực: vn
động-di chuyn (8 mc), t chăm sóc (5 mc), sống độc
lp (7 mc); thang điểm 0-4; tổng điểm 0-80.
+ Ch s Barthel: gm 10 mc các sinh hot hàng
ngày cơ bản, tổng đim 0-100.
+ Thang đo Lawton IADL: gồm 8 mc các sinh hot
hàng ngày phương tiện, tổng điểm 0-8.
- Quy trình:
+ D liệu được thu thp bi 4 bác sau đại hc
chuyên ngành phc hi chc năng, đã được đào tạo
thng nht.
+ Mi bệnh nhân được đánh g2 ln bng thang
VnRAs 2.0, cách nhau 5-7 ngày, bi cùng một người
đánh giá.
+ Barthel index đưc thc hin trong lần đánh giá
đầu tiên, thang Lawton IADL trong ln th hai.
+ Phiếu đánh giá được kim tra nhp liu bi
nghiên cu viên chính.
2.7. X lý và phân tích s liu
- Phn mm: SPSS phiên bn 26.0.
- Tuân th: tiêu chun COSMIN v đánh giá công cụ
đo lường [6].
- Phân tích thc hin:
+ Độ nht quán ni tại: Cronbach’s alpha (≥ 0,70
chp nhận được) [7].
+ Độ tin cy kim tra li: ICC > 0,75 tt; ICC >
0,90 là xut sc [8].
+ Giá tr hi t: h s tương quan Spearman giữa
các điểm VnRAs 2.0 điểm tương ng ca Barthel,
Lawton [9].
+ Thng mô tả: trung bình, độ lch chun (X
±
SD), tn sut, t l hiu ng trn/sàn.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Tt c người tham gia đều được cung cp thông tin
nghiên cu ký phiếu đồng thun. Nghiên cứu được
thc hiện đúng theo các nguyên tắc đạo đức y sinh.
Thông tin nhân được bo mt hoàn tn, người
tham gia có tht lui bt c lúc nào.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm ca đối tượng nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm nhân khu hc lâm sàng của đối
ng (n = 53)
Đặc điểm
Giá tr
X
± SD (năm)
60,3 ± 14,3
Khong tui
20-86
Nam
30 (56,6%)
N
23 (43,4%)
Không biết ch
2 (3,8%)
Tiu hc
19 (35,8%)
Trung học cơ sở
16 (30,2%)
Trung hc ph thông
15 (28,3%)
Cao đẳng, đại hc
1 (1,9%)
Thời gian sau đột qu (X
± SD) (tháng)
38,1 ± 38,2
Không xác định
10 (18,9%)
Nhi máu não
30 (56,6%)
Xut huyết não
13 (24,5%)
Bên phi
27 (50,9%)
Bên trái
22 (47,0%)
C hai bên
1 (1,9%)
Nghiên cu bao gm 53 bệnh nhân đột qu với độ tui
trung bình 60,3 ± 14,3 tui, dao động t 20-86 tui.
Trong s này, 56,6% là nam giới. Đa số bnh nhân b
đột qu nhi máu não (56,6%), tiếp đến là đt qu xut
huyết não (24,5%) c trưng hp không rõ loi
(18,9%). Trình độ hc vn ch yếu tiu hc hoc
trung học cơ sở, chiếm 65,7% tng s bnh nhân.
Ton That Minh Dat / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 13-18
16 www.tapchiyhcd.vn
3.2. Mc độ chức năng và hiệu ng trn/sàn
Bng 2. Thng mô t điểm chức năng (VnRAs,
Barthel, Lawton IADL)
Thang đo
X
± SD
Ti
thiu
Ti
đa
Khong
đim
Tổng điểm
VnRAs 2.0
53,21 ±
22,21
0
80
80
• Vận động
(8 mc)
23,49 ±
9,66
0
32
32
• Tự chăm
sóc (5 mc)
14,57 ±
5,94
0
20
20
• Sống độc
lp (7 mc)
13,15 ±
9,04
0
28
28
Tổng điểm
Barthel index
75,57 ±
24,96
0
100
100
Tổng điểm
Lawton IADL
3,79 ±
2,51
0
8
8
Tổng điểm trung bình ca VnRAs 2.0 là 53,21 ± 22,21,
với điểm s dao động t 0-80. Đối vi các công c so
sánh, điểm trung bình ca ch s Barthel 75,57 ±
24,96 và thang đo Lawton IADL là 3,79 ± 2,51.
Hiệu ứng trần của VnRAs 2.0 chỉ 3,8%, thấp hơn đáng
kể so với Barthel (17%), phản ánh khả năng phân biệt
tốt hơn ở nhóm bệnh nhân ở mức nhẹ đến trung bình.
3.3. Độ tin cy nht quán ni ti
Độ nht quán ni ti của VnRAs 2.0 các lĩnh vực
thành phần đều đạt mc xut sc, vi h s Cronbach’s
alpha dao động t 0,928-0,965. Điều này khng định
độ tin cy cao ca các mc trong từng lĩnh vực.
Bảng 3. Độ nht quán ni tại (Cronbach’s Alpha) của
VnRAs 2.0 và các lĩnh vực
Lĩnh vực
S mc
Cronbach’s Alpha
Toàn b VnRAs 2.0
20
0,965
Vận động
8
0,955
T chăm sóc
5
0,934
Sống độc lp
7
0,928
3.4. Độ tin cy kim tra li
Biểu đồ 1. Mối tương quan giữa hai lần đánh g
H s ICC ca VnRAs 2.0 là 0,99 (95% CI: 0,99-1,00), cho thấy độ ổn định tuyt vi.
Biểu đồ phân tán cho thy mối tương quan giữa điểm s VnRAs 2.0 ti 2 thời điểm (kim tra-kim tra li), xác
nhn s ổn định theo thi gian (với đường hi quy tuyến tính, ICC = 0,99).
3.5. Giá tr hi t
Bng 4. Giá tr hi t: tương quan Spearman giữa VnRAs 2.0 và các thang chun
Lĩnh vực VnRAs
Thang tham chiếu
H s tương quan (r)
p-value
n
Vận động
Ch s Barthel (vận động)
0,888
< 0,001
53
T chăm sóc
Ch s Barthel (t chăm sóc)
0,954
< 0,001
53
Sống độc lp
Lawton IADL
0,944
< 0,001
53
Tổng điểm VnRAs 2.0
Barthel (tổng điểm)
0,907
< 0,001
53
Giá tr hi t của VnRAs 2.0 đưc khẳng định qua h s tương quan Spearman cao giữa thang đo này với các
công c chun. Tổng đim VnRAs 2.0 có mối tương quan rất mnh vi tổng đim ch s Barthel (r = 0,907; p <
Ton That Minh Dat / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 13-18
17
0,001), cho thy kh năng đánh giá hiu qu các hoạt động sinh hoạt cơ bản. Đặc biệt, lĩnh vực sống độc lập”
của VnRAs 2.0 có tương quan rất cao với thang đo Lawton IADL (r = 0,944; p < 0,001), xác nhận năng lực đánh
giá các hoạt động sinh hoạt phương tiện.
Biểu đồ 2. S liên kết giữa các lĩnh vực chức năng ca VnRAs 2.0 và ch s Barthel
Biểu đồ phân tán cho thy mối tương quan giữa tng
điểm VnRAs 2.0 tổng điểm ch s Barthel (tương
quan Spearman r = 0,907, p < 0,001).
Dựa trên tương quan với Barthel, nghiên cứu này (n =
53) bước đầu đề xuất các mức phân tầng VnRAs 2.0
theo tổng điểm như sau:
- Từ 0-9 điểm: phụ thuộc hoàn toàn.
- Từ 10-35 điểm: phụ thuộc nặng.
- Từ 36-54 điểm: phụ thuộc trung bình.
- Từ 55-70 điểm: gần độc lập.
- Từ 71-80 điểm: độc lập hoàn toàn.
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm ca qun th nghiên cu
Đối tượng nghiên cứu độ tui trung bình 60,3 ± 14,3,
phù hp với đặc điểm ph biến ca nhóm bnh nhân
đột qu cn phc hi chức năng tại Vit Nam khu
vc [10]. Nam gii chiếm 56,6%, phù hp vi xu
hướng dch t đã được ghi nhn ti Việt Nam và Đông
Nam Á [10]. T l lit nửa người bên phi bên trái
gần như tương đương (51% so với 47%), phn ánh s
phân b đối xng ca tổn thương mạch máu não.
Nhìn chung, c đặc điểm nhân khu và lâm sàng ca
mu nghiên cu phản ánh khá đầy đủ tình hình thc tế
ca bệnh nhân đột qu đang hồi phc ti Vit Nam.
4.2. Điểm chức năng và hiệu ng trn
Điểm trung bình VnRAs 2.0 là 53,21 ± 22,21, cho thấy
sự đa dạng đáng kể trong mức độ độc lập chức năng.
Điểm lĩnh vực “sống độc lập” nhìn chung thấp hơn các
lĩnh vực khác, phù hợp với tiến trình hồi phục thường
gặp: chức năng tự chăm sóc cơ bản cải thiện trước, sau
đó mới đến các hoạt động phức tạp hơn như các sinh
hoạt hàng ngày phương tiện.
Một phát hiện đáng chú ý là hiệu ứng trần của VnRAs
2.0 rất thấp (3,8%), thấp hơn rệt so với chỉ số Barthel
(17%). Điều này chứng tthang đo độ phân giải cao,
đặc biệt nhóm bệnh nhân khiếm khuyết nhẹ hoặc
trung bình - vốn đối tượng chính trong các chương
trình phục hồi chức năng tại cộng đồng. Ngoài ra,
Barthel index có số mục ít hơn (10 mục), khoảng điểm
rời rạc không bao gồm các sinh hoạt hàng ngày
phương tiện, nên khó phát hiện những cải thiện nhỏ
nhưng có ý nghĩa.
4.3. Độ tin cy
VnRAs 2.0 đạt độ nht quán ni ti rt cao vi
Cronbach’s alpha toàn thang là 0,965, và trên 0,90 cho
c 3 lĩnh vc - đáp ứng các tiêu chí đ xut cho công c
đánh giá lâm sàng [7]. Các ch s này tương đương hoặc
t tri so với các thang đo uy n hiện hành như ch
s Barthel và thang đo mức độc lp chức năng. Độ tin
cy kim tra lại cũng rất cao, vi ICC = 0,99, cho thy
VnRAs 2.0 cung cấp đánh giá ổn định qua thi gian [8].
Biểu đồ phân tán minh ha tính ổn định gia hai ln
đánh giá, củng c tính ng dng ca VnRAs 2.0 trong
thc hành lp li và nghiên cu theo dõi.
4.4. Tính giá tr
Giá tr hi t được khẳng định mnh m qua h s
tương quan cao giữa VnRAs 2.0 và các thang đo chức
năng hàng ngày đã được công nhận như ch s Barthel
(r = 0,907) Lawton IADL (r = 0,944) (bng 4). Tng
lĩnh vực thành phn của VnRAs cũng mối liên h