TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
338
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3741
NGHIÊN CU TÌNH HÌNH GIM CHỨC NĂNG VN ĐNG
TRÊN BNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO SAU GIAI ĐOẠN CP
TI BNH VIN Y HC C TRUYN VÀ PHC HI CHC NĂNG
TNH BÌNH THUẬN NĂM 2024-2025
Tăng Quang Minh*, Lê Minh Hu
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
*Email quangminh02022020@gmail.com
Ngày nhn bài: 14/5/2025
Ngày phn bin: 15/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Nhi máu não là nguyên nhân chiếm hơn ba phần nguyên nhân tai biến mch
máu não, để li nhiu di chng nng n cho người bệnh sau giai đoạn cp. Mc tiêu nghiên cu:
t t l gim chức năng vận động mt s yếu t liên quan đến mức độ nng ca gim chc
năng vận động trên người bnh sau tai biến mch máu não do nhi máu não sau giai đoạn cp ti
Bnh vin Y hc c truyn Phc hi chức năng tỉnh Bình Thun. Đối tượng phương pháp
nghiên cu: Nghiên cu thiết kế cắt trên 193 người bnh ti Bnh vin Y hc c truyn Phc hi
chức năng tỉnh Bình Thun năm 2024-2025. Kết qu: Sau đợt cp bnh nhân tai biến mch máu
não do nhi máu não phc hi tốt theo thang đo Orgogozo chỉ 4,7%, 91,7% bệnh nhân được đánh
giá lit nặng theo thang đo Babath, giảm chức năng chiếm 99,5% trong đó giảm nhiu là 54,4%
mt phn là 44,6%. Mt s yếu t liên quan đến mức độ nng ca gim chc năng vận đng là kinh
tế (OR=2,968, KTC 95%: 1,01-9,931, p=0,029), nơi (OR=3,220, KTC 95%: 1,517-6,836,
p=0,002), phân loi Bobath mức độ nng (OR=3,740, KTC 95%: 1,146-12,203, p=0,003), kh năng
phc hi kém theo Orgogozo (OR= 10,154, 5,207-19,801, p=0,0. Kết lun: 99,5% bnh nhân sau
giai đoạn cp b suy gim chức năng vận động, Điều này cho thy phn ln bnh nhân b ảnh hưởng
nghiêm trọng đến vận động. Liên quan cht ch giưa thang đo Bobath và Orgogozo với gim chc
năng vận động trong nghiên cu gi ý rng mức độ tổn thương thần kinh càng nng (Bobath,
Orgogozo) thì chức năng vận động theo thang FuglMeyer càng gim rõ rt.
T khóa: Tai biến mch máu não, nhi máu não, gim chức năng vận động.
ABSTRACT
RESEARCH ON THE SITUATION OF MOTOR FUNCTION DECREASES
IN PATIENTS WITH CEREBRAL INFARCTION AFTER THE ACUTE
PHASE AT THE TRADITIONAL MEDICINE AND REHABILITATION
HOSPITAL OF BINH THUAN PROVINCE IN 2024-2025
Tang Quang Minh*, Le Minh Huu
Can Tho University of Medicine and Pharmacy
Background: Cerebral infarction accounts for more than three-quarters of stroke cases and
is the leading cause of serious sequelae, severely affecting motor function, cognition and quality of
life of patients after the acute phase. Objectives: To describe the rate of motor function loss and
some factors related to the severity of motor dysfunction in patients after a stroke due to cerebral
infarction after the acute phase at the Traditional Medicine and Rehabilitation Hospital of Binh
Thuan province. Material and methods: A descriptive cross-sectional was conducted on 193
patients with cerebrovascular accident due to cerebral infarction who received acute treatment at
The Traditional Medicine and Rehabilitation Hospital of Binh Thuan province in 2024-2025.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
339
Results: After the acute phase, patients with cerebral infarction due to stroke recovered well
according to the Orgogozo scale, only 4.7%, 91.7% of patients were assessed as severely paralyzed
according to the Babath scale, functional loss accounted for 99.5%, of which 54.4% had a lot of
loss and 44.6% had some loss. Some factors associated with the severity of motor dysfunction were
economic (OR=2.968, 95% CI: 1.01-9.931, p=0.029), place of residence (OR=3.220, 95% CI:
1.517-6.836, p=0.002), severe Bobath classification (OR=3.740, 95% CI: 1.146-12.203, p=0.003),
poor recovery ability according to Orgogozo (OR= 10.154, 5.207-19.801, p=0.001). Conclusions:
99.5% of patients after the acute phase had impaired motor function, which indicates that the majority
of patients were severely affected in mobility. The close relationship between the Bobath and
Orgogozo scales and decreased motor function in the study suggests that the more severe the
neurological impairment (as reflected by Bobath and Orgogozo), the more markedly motor function
assessed by the FuglMeyer scale declines.
Keywords: Cerebrovascular accident, Impaired daily life functions, impaired motor
functions.
I. ĐT VN Đ
Tai biến mch máu não (TBMMN) hin nay vn vấn đề mang tính cp thiết.
TBMMN bao gm nhi máu não xut huyết não, trong đó nhồi máu não chiếm hơn ba
phần tư [1]. Bệnh gây ảnh hưởng đến sc khe chất lượng sng, th gây t vong nhanh
hoặc để li nhiu di chng nng n đối với người bệnh, gia đình và cả cộng đồng.
Các nghiên cu gần đây đã khẳng định rng phc hi chức năng cho người sng sót
sau tai biến mch máu não là mt nhu cu cp thiết vi sc khe cộng đồng. Vic can thip
phc hi chức năng cho bnh nhân lit nửa người không ch kh thi còn mang li hiu
qu rệt, đồng thi th được trin khai rng rãi trong cộng đồng. Tuy nhiên, s ng
nghiên cu v vấn đề này vn còn hn chế, và ti tnh Bình Thun hiện chưa có nghiên cứu
nào được thc hin [2], [3], [4]. Nhm ci thin t l t vong, gim thiu tối đa tàn tt
mang li chất lượng cuc sng tốt hơn cho những người còn sng sót sau nhi máu não, qua
đó đánh giá kết qu phc hi chức năng vận động nh tốt hơn không, chúng tôi tiến hành
đề tài Nghiên cu nh hình gim chức năng vận động bnh nhân nhi máu não sau giai
đoạn cp ti Bnh vin Y hc c truyn và Phc hi chức năng tỉnh Bình Thuận năm 2024-
2025 vi mục tiêu: 1) Xác định t l gim chức năng vận đng bnh nhân nhi máu não
sau giai đon cp ti Bnh vin Y hc c truyn Phc hi chức năng tỉnh Bình Thun
năm 2024-2025. 2) Tìm hiu mt s yếu t liên quan đến mức độ nng ca gim chức năng
vận động bnh nhân nhồi máu não sau giai đon cp ti Bnh vin Y hc c truyn
Phc hi chức năng tnh Bình Thuận năm 2024-2025.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tiêu chuẩn chọn mẫu: Bệnh nhân tai biến mạch máu não do nhồi máu não sau
giai đoạn cấp (trong 72 giờ) điều trị và phục hồi tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Phục hồi
chức năng tỉnh Bình Thuận năm 2024-2025.
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân có bệnh lý nội khoa nặng như suy tim, suy thận,
xơ gan, bệnh nhân hôn mê, không hợp tác được trong luyện tập.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng thiết kế cắt ngang mô tả có phân
tích phương pháp chọn mẫu toàn bộ. Chọn toàn bộ người bệnh TBMMN do nhồi máu
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
340
não đến điều trị giai đoạn cấp tại Bệnh viện Y học cổ truyền Phục hồi chức năng tỉnh
Bình Thuận.
- Cỡ mẫu: Công thức ước tính cỡ mẫu theo một tỉ lệ:
n =
Z2(1-α/2) x p x (1 - p)
d2
Trong đó:
n: Là c mu ti thiu.
: Mức ý nghĩa =0,05.
d: Sai s tương đối cho phép=0,07.
Z1-/2: H s tin cy, chn h s tin cy là 95% Z1-/2=1,96.
p: Nghiên cu ca Nguyn Quang Khiêm tại Vĩnh Long năm 2023-2024 t l suy
gim chức năng vận động là 71,5% [2], chn p=0,72.
Thay vào công thc, c mu ti thiu cn 159 bnh nhân. Chúng tôi d trù hao ht
mu 15% cn 183 bnh nhân, c mu thc tế ca chúng tôi 193.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: Tui, gii, dân tc, kinh tế, nơi ở.
+ Thói quen: Hút thuc lá, uống rượu bia.
+ t mức độ liệt theo thang đo Bobath 2 giá trị: Lit va-nhẹ: 45 điểm
lit nng, rt nặng khi < 45 đim mức độ phc hồi theo thang đim Orgogozo 2 giá tr:
Tt-khá ≥ 50 điểm và kém khi 50 điểm [6].
+ Gim chức năng vận đng: biến s nh phân, 2 giá tr không. Được
đánh giá theo thang đim Fugl-Meyer, trên 3 vận động gm: Ngồi, đứng đi. Mỗi hành
động 3 mc độ thc hiện độc lp , thc hiện được mt phn (cần người tr giúp)
không thc hiện được. Có gim chức năng vận động khi có bt kì một hành động thc hin
được mt phn.
- Phương pháp thu thập s liu: Nghiên cu thu thp s liu bằng phương pháp
phng vn trc tiếp bng b câu hỏi được thiết kế sn.
- Phương pháp x s liu: S dng phn mm SPSS 26.0. S liệu được t
bng tn s và t l. So sánh t l bng kiểm định Chi bình phương, có ý nghĩa khi p<0,05.
- Đạo đức trong nghiên cu: Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Y đức ca
Trường Đại học Y Dược Cần Thơ số 24.166.HV/PCT-HĐĐĐ. Toàn bộ danh tính của người
tham gia nghiên cu s được bo mật. Đối tượng có th t chi tham gia nghiên cu t đầu
hoc ngng tham gia nghiên cu trong bt c thời điểm nào ca quá trình nghiên cu. Bnh
nhân suy gim chức năng vận động được tham gia nghiên cứu được lp h sơ khám và điu
tr ti bnh vin sau khi nghiên cu kết thúc.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thông tin chung
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Biến s
Tn s (n)
T l (%)
Biến s
Tn s (n)
Gii
tính
N
68
35,2
Dân
tc
Kinh
189
Nam
125
64,8
Khác
4
Nhóm
tui
≤ 40
6
3,1
Kinh
tế
Nghèo
19
41-59
85
44,0
Không
174
60-69
59
30,6
Nơi ở
Thành th
45
≥ 70
43
22,3
Nông thôn
148
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
341
Nhn xét: Phn lớn người tham gia là nam (64,8%), trong độ tui 41-59 tui chiếm
đa s (44%). Dân tc kinh chiếm 97,9%, 90,2% người tham gia nghiên cu không thuc
din h nghèo và 76,7% người tham gia sng vùng nông thôn ca tnh Bình Thun.
Bảng 2. Thói quen của đối tượng nghiên cứu
Thói quen
Tn s (n)
T l (%)
Hút thuc lá
83
43,0
Không
110
57,0
Uống rượu, bia
67
34,7
Không
126
65,3
Tng
193
100,0
Nhn xét: Ti thời điểm nghiên cu, t l đối tượng hút thuc chiếm 43,0%, 34,7%
uống rượu, bia.
3.2. Tỉ lệ giảm chức năng vận động của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3. tả mức độ liệt theo thang đo Babath mức độ phục hồi di chứng theo thang
đo Orgogozo, giảm chức năng vận động theo thang điểm Fugl-Meyer
Biến s
Tn s (n)
T l (%)
Mức độ lit theo Bobath
Nh - va
15
8,3
Nng- rt nng
175
91,7
Mức độ phc hi
Orgogozo
Tt-k
93
48,2
Kém
100
51,8
Gim chức năng vn
động
192
99,5
Không
1
0,5
Mức độ gim chức năng
vận động
Nhiu
106
55,2
Mt phn
86
44,8
Nhận xét: Sau đợt cp bnh nhân tai biến mch máu não do nhi máu não phc hi
tt-khá theo thang đo Orgogozo là 48,2%, 91,7% đánh giá lit nặng theo thang đo Babath.
T l gim chức năng của nghiên cứu là 99,5%, trong đó 55,2% mức độ nhiu
Bảng 4. Một số yếu tố liên quan đến mức độ giảm chức năng nặng ở đối tượng nghiên cứu
Biến s
Đơn vị
Gim chức năng
OR
(KTC 95%)
p
Nhiu
Mt phn
n
%
n
%
Nhóm
tui
< 60 tui
54
60,0
36
40,0
1,442
0,813-2,559
0,210
≥ 60 tuổi
52
51,0
50
49,0
Gii tính
Nam
67
54,0
57
46,0
0,874
0,481-1,587
0,658
N
39
57,4
29
42,6
Dân tc
Kinh
105
55,9
83
44,1
3,795
0,388-37,156
0,220
Khác
1
25,0
3
75,0
Kinh tế
Nghèo
6
31,6
13
68,4
2,968
1,01-9,931
0,029
Không nghèo
100
57,8
73
42,2
Nơi ở
Thành th
34
75,6
11
24,4
3,220
1,517-6,836
0,002
Nông thôn
72
49,0
75
51,0
Hút thuc
49
59,8
33
40,2
1,381
0,774-2,462
0,274
Không
57
51,8
53
48,2
Ung
u, bia
36
54,5
30
45,5
0,960
0,528-1,747
0,894
Không
70
55,6
56
44,4
Bobath
Nh - va
4
26,7
11
73,3
3,740
0,029
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
342
Biến s
Đơn vị
Gim chức năng
OR
(KTC 95%)
p
Nhiu
Mt phn
n
%
n
%
Nng- rt nng
102
57,6
75
42,4
1,146-12,203
Orgogozo
Tt-k
26
28,3
66
71,7
10,154
5,207-19,801
<0,001
Kém
80
80,0
20
20,0
Tng
106
55,2
86
44,8
*: Fisher’s Exact test
Nhn xét: Mt s yếu t liên quan đến mức độ nng ca gim chức năng vận động
kinh tế (OR=2,968, KTC 95%: 1,01-9,931, p=0,029), nơi (OR=3,220, KTC 95%: 1,517-
6,836, p=0,002), phân loi Bobath mức độ nng (OR=3,740, KTC 95%: 1,146-12,203,
p=0,003), kh năng phục hi kém theo Orgogozo (OR= 10,154, 5,207-19,801, p=0,001).
IV. BÀN LUN
4.1. Một số đặc điểm nhân khẩu học
Tui: Tuổi cao được coi là mt trong nhng yếu t nguy cơ của bnh, tui càng cao
thì nguy tai biến càng cao. Tui của đối tượng tập trung vào độ tui 41-59 tui chiếm
44% 60-69 tui chiếm 595. Kết qu tương tự Trn Thanh Phong (2022) [6], Nguyn
Quang Khiêm (2023) [2], Nguyn Ngc Huân (2024) [7] và Nguyn hữu Phước (2024) [8].
Gii tính: Trong nghiên cứu có đến 64,8% đối tượng nghiên cu là nam. Mt s nghiên cu
ca Trn Thanh Phong (2022) [6], Nguyn Quang Khiêm (2023) [2], Nguyn Ngc Huân
(2024) [7] và Nguyn hu Phước (2024) [8] cũng cho thấy t l năm cao hơn so với t l n.
Dân tc: t l dân tc kinh tham gia nghiên cứu 97,9%. Điu y cho thy dân tc kinh
chiếm t l khá cao trong nghiên cu. Kết qu này tương t mt s nghiên cứu khác như
Nguyn Quang Khiêm (2023) [2], Nguyn Ngc Huân (2024) [7] Nguyn hữu Phước
(2024) [8]. Kinh tế: T l h nghèo và cn nghèo của đối tượng nghiên cu là 9,9%. Kinh tế
khó khăn một trong nhng thách thc ln khiến người bnh không hoàn thành hết quá
trình điu tr, hoc không tiếp cận được các phương pháp điều tr tt nhất đặc bit là trong
bnh cnh tai biến mch máu não. Kết qu t l nghèo cao hơn so với nghiên cu ca
Nguyn Hữu Phước và cng s (2024) [8]. Nơi ở: Nghiên cu vi s tham gia của 193 đối
ng nghiên cu vi phn ln (76,7%) hiện đang sinh sống ti các vùng nông thôn ca
tỉnh, 23,3% đối ng thành ph. T l này thấp hơn nghiên cu Nguyn Hữu Phước
và cs (2024) khi t l thành th chiếm t l là 33,2% [8].
Thói quen: th thy trong nghiên cu, gn mt nửa đối tượng hin ti t thuc
, con s này đã bỏ qua s đối tượng đã t trước đây nhưng tại thi điểm kho t đã bỏ thuc
đưc ít nht 6 tháng. Con s này lại cao n so với t l ung u, bia trong nghn cu. Nguyên
nhân th thy rng, thuc gây nên nguy cơ bệnh TBMMN cao hơn nhiêu so với vic s
dng ợu, bia, đối tượng đây va tri qua giai đon cp nên t l phơi nhiễm thuốc cao hơn
so vi ung rượu, bia. Kết qu nghiên cu của cng tôi cao hơn nhiều so vi Nguyn Quang
Khiêm (2023) khi t l t thuc trong nghiên cu là 32,8%. S khác bit th đưc lý gii
rng thời điểm qun chn bnh nhân tham gia o nghiên cu. Nghn cu ca tác gi
Nguyễn Quang Khm được thc hin sau khi bệnh nhân đã qua đt cp đã đưc qun ti
cộng đng, chính thế, t l hút thuc th thấp n do s bnh nhân b thuốc lá [2]. Điu
yơng t như t l uống rượu, bia gia 2 nghiên cu.