N.V. Le et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 133-138
133
EFFECTIVENESS OF SYNBIOTICS ON HEALTH STATUS
OF CHILDREN FROM 24 TO 59 MONTHS OLD
IN PHU LUONG DISTRICT, THAI NGUYEN PROVINCE
Nguyen Van Le1*, Tran Thuy Nga2, Huynh Nam Phuong2, Nguyen Huu Chinh2
1Ha Dong Medical College - 39 Nguyen Viet Xuan, Ha Dong ward, Hanoi, Vietnam
2National Institute of Nutrition - 48B Tang Bat Ho, Hai Ba Trung ward, Hanoi, Vietnam
Received: 24/6/2025
Reviced: 25/6/2025; Accepted: 07/7/2025
ABSTRACT
Objective: To evaluate of the effectiveness of Synbiotics on health status of children aged 24-59
months in Phu Luong district, Thai Nguyen province.
Subjects and methods: A community intervention study was conducted with 606 children meeting
research criteria, randomly assigned in intervention and control group. The intervention group used
a nutritional product containing Synbiotics for four months with the dose of two sachets per day.
Results: During the four months of intervention, the number of episodes of acute upper respiratory
tract infections, acute diarrhea, and functional constipation in the intervention group were 1.7 ± 2.2
episodes, 0.4 ± 1.2 episodes, and 1.4 ± 4.5 episodes, all significantly lower than those in the control
group (p < 0.05 - Mann Whitney U test), with corresponding figures of 2.5 ± 3.1 episodes, 0.9 ± 2.2
episodes, and 2 ± 5.5 episodes.
Conclusion: The intervention study using a nutritional product containing Synbiotics showed
significant effects after four months of intervention. Children who consumed the product experienced
a reduction in the number of episodes and the risk of acute upper respiratory tract infections, acute
diarrhea, and functional constipation. Therefore, the product and the intervention method proposed
in this study are appropriate to improve disease conditions in children aged 24 to 59 months.
Keywords: Disease, children 24-59 months old, Thai Nguyen province.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 133-138
*Corresponding author
Email: nguyenvanle78@gmail.com Phone: (+84) 976436868 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2817
N.V. Le et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 133-138
134 www.tapchiyhcd.vn
ĐÁNH GIÁ HIỆU QU CA SYNBIOTICS ĐẾN S THAY ĐỔI
TÌNH TRNG BNH TT CA TR T 24 ĐN 59 THÁNG TUI
TI HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TNH THÁI NGUYÊN
Nguyễn Văn L1*, Trn Thúy Nga2, Hunh Nam Phương2, Nguyn Hu Chính2
1Trường Cao đng Y tế Đông - 39 Nguyn Viết Xuân, phưng Hà Đông, Hà Ni, Vit Nam
2Viện Dinh dưỡng Quc gia - 48B Tăng Bt H, phưng Hai Bà Trưng, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 24/6/2025
Ngày chnh sa: 25/6/2025; Ngày duyệt đăng: 07/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá hiu qu ca Synbiotics lên tình trng bnh tt ca tr t 24-59 tháng tui ti
huyện Phú Lương, tnh Thái Nguyên.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu th nghim cộng đồng ngẫu nhiên đối chng. 606 tr
phù hp vi tiêu chun nghiên cứu được chia ngu nhiên vào 2 nhóm nghiên cu bằng phương pháp
ngẫu nhiên đơn. Nhóm trẻ can thiệp sử dụng sn phm dinh ng cha Synbiotics trong 4 tháng,
uống 2 gói/ngày, nhóm chứng ăn uống như bình thường.
Kết qu: Trong 4 tháng s dng sn phm can thip, s đợt mc nhim khun hô hp trên cp tính,
tiêu chy cp, táo bón chức năng trung bình ca nhóm can thip lần lượt 1,7 ± 2,2 đợt, 0,4 ± 1,2
đợt và 1,4 ± 4,5 đợt đều thp hơn có ý nghĩa thống kê so vi nhóm chng (p < 0,05 - Mann Whitney
U test) vi s đợt tươngng là 2,5 ± 3,1 đợt, 0,9 ± 2,2 đợt và 2 ± 5,5 đợt.
Kết lun: S dng sn phẩm dinh dưỡng cha Synbiotics cho thy hiu qu rt lên tình trng bnh
tt ca tr sau 4 tháng can thip. Tr em trong nhóm can thip đã giảm s đợt mc nhim khun hô
hp trên cp tính, tiêu chy cp táo bón chức năng có ý nghĩa thống so vi nhóm chng. Sn
phẩm và phương pháp can thiệp ca nghiên cứu này đưa ra phợp, giúp ci thin tình trng bnh
tt cho tr em t 24 đến 59 tháng tui.
Từ khóa: Bệnh tật, trẻ em 24-59 tháng tuổi, tỉnh Thái Nguyên.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo T chc Y tế Thế gii, nhim khun hp cp
nguyên nhân hàng đầu gây t vong tr em, chiếm
15-16% t l t vong dưới 5 tuổi cũng nguyên
nhân chính gây ra bnh tt t vong tr em ti các
nước đang phát triển, đặc bit là tr em dưới 5 tui [1].
Mi ngày trên toàn cu 1400 tr em dưới 5 tui t
vong do tiêu chy [2]. Suy dinh ng (SDD) tiêu
chy to thành mt vòng xon bnh lý, tiêu chy dn
đến SDD và SDD làm tăng nguy cơ mc tiêu chy, nh
hưởng đến s tăng trưởng ca tr.
Năm 2013, Farzana F và cng s nghiên cu trên 2324
tr i 5 tui ti Bangladesh b tiêu chy cho thy tr
tiêu chy mức độ va nặng xu hướng b SDD
nhiều hơn so với tr tiêu chy nh [3]. Táo bón mt
tình trng ri loạn tiêu hóa thường gp tr em. Đây
vấn đề sc khe cộng đồng ngày càng tăng trên toàn
thế gii. Táo bón kéo dài nếu không được chăm sóc
dinh dưỡng, điều tr theo dõi hp th dẫn đến
các biến chng gây ảnh hưởng đến s phát trin th
cht, tâm lý cho trẻ, tác động đáng kể đến y tế, hi,
kinh tế, thm chí th gây viêm đường tiêu hóa làm
cho tr biếng ăn, ảnh hưởng đến sức đề kháng của
th. Nguyên nhân gây táo bón rất đa dạng nhưng chủ
yếu táo bón do nguyên nhân chức năng chiếm 90-95%
[4]. Synbiotics sự kết hợp của Probiotics
Prebiotics tác dụng hiệp đồng, vai trò duy tsự
cân bằng của hệ vi khuẩn đường ruột, cải thiện khả
năng điều a miễn dịch, phòng ngừa sự dịch chuyn
của vi khuẩn giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn [5]. Nghiên
cứu này được tiến hành nhằm đánh giá hiệu qu ca
Synbiotics ti tình trng bnh tt ca tr t 24-59 tháng
tui ti huyện Phú Lương, tnh Thái Nguyên sau 4
tháng can thip.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu th nghim ngẫu nhiên đối chng ti
cộng đồng.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Chn ch đích 8 trường mm non công lp ti 8 xã ca
huyện Phú Lương tình trng kinh tế hội tương
*Tác gi liên h
Email: nguyenvanle78@gmail.com Đin thoi: (+84) 976436868 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2817
N.V. Le et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 133-138
135
đồng, không chương trình can thiệp dinh dưỡng
trước đó, số tr đảm bảo đủ c mẫu để nghiên cu can
thip, h thng y tế ti tnh, huyn, ng h đồng
ý vic trin khai nghiên cu.
Thi gian can thip 4 tháng, t tháng 5/2022-9/2022.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Tr trong độ tui t 24-59 tháng tuổi đang học ti 8
trưng mm non công lp ti 8 thuc huyn Phú
Lương, tỉnh Thái Nguyên, phù hp tiêu chí la chn
sau: tr SDD gy còm nguy SDD gy còm
(WHZ < 0); ph huynh t nguyện đồng ý tham gia
tuân th các hoạt động ca nghiên cu can thip.
Tiêu chun loi tr: tr đã được sở y tế chẩn đoán
các bnh tim mạch, đại tràng, viêm mũi, viêm xoang,
st môi, h hàm ếch...
2.4. C mu, chn mu
S dng công thc tính c mu kiểm định s khác bit
gia 2 t l:
n = C
p1 (1 - p1) + p2 (1 - p2)
(p1 - p2)2
Trong đó: n là c mẫu xác định cho 1 nhóm; C là hng
s liên quan đến sai s loi 1 và loi 2 (vi sai s loi 1
1% sai s loi 2 5% thì C = 19,84); p1 t l
tiêu chy cp ca tr em nhóm chng (p1 = 0,200), p2
t l tiêu chy cp ca tr em nhóm can thip (p2 =
0,092) [6].
Thay các tham s trên vào công thc, tính được c mu
ti thiu cho 1 nhóm là 225 trẻ. Ước tính t l b cuc
30% làm tròn, tính được c mu 300 tr/nhóm,
hai nhóm 600 tr. Trên thc tế chúng tôi đã tuyn
chn vào nghiên cu đưc 606 trẻ, trong đó nhóm can
thip là 302 tr, nhóm chng là 304 tr.
2.5. Biến s nghiên cu
- Nhim khun hô hp trên (URTI) cp tính: ho, st, s
mũi.
- Táo bón chức năng theo tiêu chun ROME III.
- Tiêu chy cp: tr đi ngoài phân lỏng hoc có máu và
đi 3 lần tr lên trong 24 gi [7], [8].
2.6. Mô t can thip
Trước khi trin khai can thip, các cán b tham gia
nghiên cứu đưc tp huấn, đảm bảo đủ kiến thc và k
năng để thc hin các hoạt động trong nghiên cu.
- Nhóm can thip: s dng sn phẩm dinh dưỡng (sa)
cha Synbiotics. Thi gian ung tại trường lúc 9 gi
sáng và 15 gi chiu các ngày đi học, còn ngày ngh tr
ung ti nhà. Tr ung 2 ln/ngày × 4 tháng. Tng s
sn phẩm dinh dưỡng tr đưc s dng trong thi gian
can thip là 240 gói. Cán b y tế nhà trường hoc giáo
viên ph trách nhóm ghi nhn vic tuân th ung sa
và ghi chép tình hình s dng SPDD theo biu mẫu đã
thiết kế sn trong thi gian 4 tháng.
- Nhóm đi chng: ăn uống bình thường, không b
sung sn phm dinh dưỡng.
Toàn b tr em thuc 2 nhóm nghiên cứu được theo dõi
tình trng bnh tt trong sut thi gian can thip.
Cha/m tr s đánh giá tại nhà, giáo đánh giá ti
trưng hc, c triu chng s dụng để chẩn đoán
URTI cp tính, táo bón chức năng tiêu chy cp s
được ghi li hàng ngày vào s theo dõi.
Thành phn sn phm: sn phẩm được nghiên cu
sn xut bi Công ty c phn Sa Vit Nam
(VINAMILK) có cha 18 vitamin, 13 khoáng cht cn
thiết chất hòa tan Prebiotics Human milk
Oligosaccharide, Fructo Oligosaccharide, Probiotics là
Bifidobacterium BB-12 Lactobacillus rhamnosus
LGG. Mi gói sn phm 38g, tng s ng sn
phm tr s dng trong mt ngày hai gói 76g vi
năng lượng 364 kcal cha 131g protein, 15,5g
lipid, 43,1g carbohydrate.
Sn phẩm đạt ch tiêu vi sinh vt theo Quyết định s
46/2007/QĐ-BYT hàm ng kim loi nng theo
QCVN 8-2:2011/BYT.
2.7. X lý và phân tích s liu
S liu sau khi thu thập được làm sch, kim tra, nhp
s liu bng phn mm EpiData 3.1 phân tích s liu
bng phn mm STATA 14.1. Các biến s, ch s đưc
kiểm định phân phối trước khi phân tích để la chn
phương pháp trình bày và kiểm định thng phù hp.
Các kiểm định có ý nghĩa thống kê khi giá tr p < 0,05.
Phân tích t l mc mới tích lũy ti các mc thi gian
khác nhau bằng phương pháp Kaplan-Meier.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu đã được thông qua Hội đồng Đạo đức trong
nghiên cu y sinh hc ca Viện Dinh dưỡng Quốc gia
trưc khi trin khai theo Quyết đnh s 962/VDD-
QLKH ngày 27 tháng 10 năm 2021.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Tổng số ngày có các triệu chứng bệnh tật của trẻ trong thời gian theo dõi theo nhóm nghiên cứu
Nhóm chng (n = 302)
Nhóm can thip (n = 304)
p
Mean ± SD
Median (p25; p50)
Mean ± SD
Median (p25; p50)
0,2 ± 1
0 (0;0)
0,2 ± 1,2
0 (0;0)
0,252
2,5 ± 3,1
2 (0;4)
1,7 ± 2,2
0 (0;3)
0,001
0,9 ± 2,2
0 (0;0)
0,4 ± 1,2
0 (0;0)
0,006
2,0 ± 5,5
0 (0;1)
1,4 ± 4,5
0 (0;0)
0,033
N.V. Le et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 133-138
136 www.tapchiyhcd.vn
Ghi chú: S liu biu th bng t phân v Median (p25; p50); trung bình ± độ lch chun; p: so sánh gia 2 nhóm,
s dng kiểm định Mann-Whitney U.
Tng s ngày các triu chng bnh tt ca tr trong thi gian theo dõi theo nhóm nghiên cu, s ngày nm
vin ca tr 2 nhóm nghiên cu trong thời gian theo dõi là tương t nhau (p > 0,05 - Mann Whitney U test). Tuy
nhiên, s ngày mc URTI cp tính, tiêu chy cp, táo bón chức năng của tr nhóm can thip là 1,7 ± 2,2; 0,4 ±
1,2 1,4 ± 4,5 thấp hơn có ý nghĩa thống kê so vi ch s này nhóm chng 2,5 ± 3,1; 0,9 ± 2,2 2,0 ± 5,5
(p < 0,05 - Mann Whitney U test).
Bảng 2. Tỷ lệ URTI cấp tính của trẻ trong thời gian theo dõi của 2 nhóm theo số đợt mắc
S đợt mc
Nhóm chng (n = 302)
Nhóm can thip (n = 304)
p
0 đợt
124 (41,1%)
154 (50,7%)
0,018
1 đợt
85 (28,2%)
92 (30,3%)
0,567
2 đợt
68 (22,5%)
43 (14,1%)
0,008
3 đợt
25 (8,3%)
15 (4,9%)
0,097
Ghi chú: S liu trình bày theo tn s (t l %), p: so sánh t l gia hai nhóm, s dng kiểm định 2.
T l tr không mc URTI cp tính trong sut thi gian theo dõi ca nhóm can thiệp là 50,7% cao hơn có ý nghĩa
thng kê so vi t l này nhóm chng là 41,1% (p < 0,05). T l tr ch mắc 1 đợt URTI cp tính trong sut thi
gian theo dõi ca nhóm can thip 30,3% so vi t l này nhóm chng 28,2% (p > 0,05). T l tr mc 2
đợt URTI cp tính trong sut thi gian theo dõi ca nhóm can thip là 14,1% thấp hơn có ý nghĩa thống kê so vi
t l này nhóm chng là 22,5% (p < 0,05). T l tr mắc 3 đợt URTI cp tính hoc nhiều hơn trong suốt thi
gian theo dõi ca nhóm can thip là 4,9% so vi t l này nhóm chng là 8,3% (p > 0,05).
Biểu đồ 1. Tỷ lệ mắc mới tích lũy URTI cấp tính trong thời gian can thiệp của 2 nhóm
Theo biểu đồ 1, tlệ mắc mới tích lũy URTI cấp tính theo thời gian theo dõi của 2 nhóm tương tự nhau cho tới
ngày thứ 45 sau khi bắt đầu can thiệp. Sau đó, sự khác biệt giữa 2 nhóm dần nét, tỷ lệ mắc mới tích lũy của
nhóm chứng cao hơn so với nhóm can thiệp. Sau ngày thứ 80, tỷ lệ mắc mới của nhóm chứng tăng chậm lại,
nhưng chỉ số này nhóm can thiệp vẫn tăng đều đặn. Sau 120 ngày theo dõi, sự khác biệt giữa 2 nhóm giảm,
nhóm chứng vẫn cao hơn nhóm can thiệp nhưng sự khác biệt không đáng kể.
Bảng 3. Tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp của trẻ trong thời gian theo dõi của 2 nhóm theo số đợt mắc
S đợt mc
Nhóm chng (n = 302)
Nhóm can thip (n = 304)
p
Không mc
240 (79,5%)
265 (87,2%)
0,011
1 đợt
33 (10,9%)
27 (8,9%)
0,399
2 đợt
29 (9,6%)
12 (4,0%)
0,006
Ghi chú: S liu trình bày theo tn s (t l %), p: so sánh t l gia hai nhóm, s dng kiểm định 2.
Tỷ lệ trẻ không mắc tiêu chảy cấp trong thời gian theo dõi của trẻ ở nhóm can thiệp là 87,2%, cao hơn có ý nghĩa
thng kê so với nhóm chứng 79,5% (p < 0,05). Tỷ lệ trẻ chỉ mắc 1 đợt tiêu chảy cấp trong thời gian theo dõi
0
.2
.4
.6
.8
1
T l mc mi
040 80 120
Thi gian theo dõi
95% CI
95% CI
Nhóm Chng
Nhóm Can Thip
Nhim khun hô hp trên cp tính
N.V. Le et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 133-138
137
của trẻ nhóm can thiệp 8,9%, tương đương nhóm chứng 10,9% (p > 0,05). Tỷ lệ trẻ mắc 2 đợt tiêu chảy
cấp hoặc nhiều hơn trong thời gian theo dõi của trẻ ở nhóm can thiệp là 4%, thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với
nhóm chứng là 9,6% (p < 0,05).
Biểu đồ 2. Tỷ lệ mắc mới tích lũy tiêu chảy cấp trong thời gian can thiệp của 2 nhóm
Theo biểu đồ 2, tỷ lmắc mới tích lũy tiêu chảy cấp theo thời gian theo dõi của 2 nhóm bắt đầu có xu thế khác
biệt từ ngày 45 sau khi bắt đầu can thiệp, tuy nhiên sự khác biệt không thực sự rõ ràng (khoảng tin cậy 95% không
hoàn toàn tách biệt).
Bảng 4. Tỷ lệ mắc táo bón chức năng của trẻ trong thời gian theo dõi của 2 nhóm
Tình trng mc
Nhóm chng (n = 302)
Nhóm can thip (n = 304)
p
Không mc táo bón
215 (71,2%)
249 (81,9%)
0,002
Có mc táo bón
87 (28,8%)
55 (18,1%)
Ghi chú: S liu trình bày theo tn s (t l %), p: so sánh t l gia hai nhóm, s dng kiểm định 2.
T l tr mc táo bón trong thi gian theo dõi ca nhóm can thip là 18,1%, thấp hơn có ý nghĩa thống kê so vi
t l này nhóm chng là 28,8% (p < 0,05).
Biểu đồ 3. Tỷ lệ mắc mới tích lũy táo bón chức năng trong thời gian can thiệp của 2 nhóm
T l mc mi táo bón chức năng tích lũy ca 2 nhóm
xu thế khác bit sau khong 40 ngày (khong tin cy
tách bch hoàn toàn), t l mc mi tích lũy ca nhóm
chứng cao hơn nhóm can thiệp. Sau đó, sự khác bit
gia 2 nhóm tiếp tục tăng. Sau ngày 80, t l mc mi
ca nhóm chứng tăng chậm li. Sau ngày 100, t l mc
mi ca nhóm can thip hầu như không tăng. Sự khác
bit giữa 2 nhóm không đổi sau ngày theo dõi th 100.
0
.2
.4
.6
.8
1
T l mc mi
040 80 120
Thi gian theo dõi
95% CI
95% CI
Nhóm Chng
Nhóm Can thip
Tiêu Chy cp
0
.2
.4
.6
.8
1
T l mc mi
040 80 120
Thi gian theo dõi
95% CI
95% CI
Nhóm Chng
Nhóm Can Thip
Táo Bón chc năng