TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
55
DOI: 10.58490/ctump.2025i89.3901
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH, MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC KHÁNG LAO
Ở NGƯỜI BỆNH LAO PHỔI TẠI TỈNH BÌNH THUẬN NĂM 2024-2025
Trn Dun1*, Lê Văn Hồng2, Trn Thanh Hùng1
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. S Y tế tnh Bình Thun
*Email: tranduanbvlaophoi@gmail.com
Ngày nhn bài: 30/5/2025
Ngày phn bin: 09/7/2025
Ngày duyệt đăng: 25/7/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Bnh lao làm suy gim kh năng lao động, tăng gánh nặng hi t l t
vong cao. H thống giám sát trong chương trình chống lao Quc gia còn nhiu hn chế trong công
tác báo cáo liên quan đến ADR. Mc tiêu nghiên cu: Xác định t l xut hin và mt s yếu t liên
quan đến các phn ng có hi ca thuc kháng lao người bnh lao phổi được quản lý điều tr ti
tnh Bình Thuận năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cu: Nghiên cu ct ngang mô t
trên 436 người mc bnh lao phổi trên địa bàn tnh Bình Thuận năm 2024. Kết qu: t l phn ng
hi trong nghiên cu 45,9%, 61% mức độ nh. T l phn ng hại cao hơn nhóm
bệnh đái tháo đường (OR=2,42, KTC 95%: 1,41-4,15, p=0,001, bnh phi tc nghn mn tính
(OR=1,98, KTC 95%: 1,09-3,60, p=0,023),bnh hen (OR=5,04, KTC 95%: (1,66-15,34), p=0,002),
th trng béo phì (OR= 2,63, KTC 95%: (1,20-5,93), p=0,007, p<0,05), s dụng rượu,bia
(OR=3,35, KTC 95%: 2,26-4,97), p=0,001). Kết lun: Nghiên cu ghi nhn t l phn ng có hi
ca thuốc là 45,9%, trong đó 61% mức độ nhẹ. Nguy cơ xuất hin phn ng có hi vi bệnh đái
tháo đường, bnh phi tt nghn mn tính, hen phế qun cho thấy đây là những yếu t nguy cơ cần
được theo dõi đặc bit trong quá trình điều tr lao. Nghiên cu tìm thy s dụng rượu, bia nh hưởng
đến t l xut hin phn ng có hi do thuốc lao, điều này khuyến cáo bệnh nhân lao tham gia điều
tr không s dụng rượu, bia.
T khóa: Phn ng có hi, thuc kháng lao, hen phế qun.
ABSTRACT
RESEARCH ON THE SITUATION, SOME FACTORS RELATED
TO ADVERSE REACTIONS OF ANTI-TB DRUGS ON PULMONARY
TUBERCULOSIS PATIENTS IN BINH THUAN PROVINCE IN 2024-2025
Tran Duan1*, Le Van Hong2, Tran Thanh Hung1
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Department of Health of Binh Thuan province
Background: Tuberculosis reduces the ability to work, increases the social burden and has
a high mortality rate. The surveillance system in the National Tuberculosis Control Program still
has many limitations in reporting ADR. Objective: To determine the prevalence of and factors
concerning adverse drug reactions in patients treated with anti-tuberculosis drugsin Binh Thuan
province in 2024. Materials and methods: A descriptive cross-sectional study was conducted on
436 patients with pulmonary tuberculosis in Binh Thuan province in 2024. Results: The rate of
adverse reactions in the study was 45.9%, 61% of which were mild. The rate of adverse reactions
was higher in the group with diabetes (OR=2.42, 95% CI: 1.41-4.15, p=0.001), chronic obstructive
pulmonary disease (OR=1.98, 95% CI: 1.09-3.60, p=0.023), asthma (OR=5.04, 95% CI: 1.66-
15.34, p=0.002), obesity (OR=2.63, K95% CI: 1.20-5.93, p=0,007), alcohol use (OR=3.35, 95%
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
56
CI: 2.26-4.97, p=0.001). Conclusion: The study recorded an adverse drug reaction (ADR) rate of
45.9%, with 61% classified as mild. The increased risk of ADRs among patients with diabetes
mellitus (DM), COPD, and bronchial asthma indicates that these are important risk factors
requiring close monitoring during tuberculosis treatment. The study also found that alcohol
consumption is associated with a higher rate of ADRs to anti-tuberculosis drugs, highlighting the
need to advise patients undergoing TB treatment to avoid alcohol.
Keywords: Adverse reactions, anti-tuberculosis drugs, bronchial asthma.
I. ĐT VN ĐỀ
Bnh lao vấn đề y tế sc khe cộng đồng nghiêm trng mang tính toàn cu làm
suy gim kh năng lao động, tăng gánh nặng hi và có t l t vong cao [1]. Năm 2023,
WHO xếp Việt Nam đứng th 11 trong 30 nước có gánh nng bnh lao và lao kháng thuc
cao nht thế gii [2]. Phn ng có hi ca thuc lao là nguyên nhân khiến bnh nhân b tr,
gim liu, thay thuc hoặc thay đổi phác đồ, dẫn đến kéo dài điều trị, tăng chi phí, nguy cơ
tht bại điều tr, kháng thuc di chng nng n [3]. Phan Đặng Thc Anh cng s
(2022) t l xut hin phn ng hi 18,2%, Nguyn Th L năm 2017 27,2% [4],
Djochie R.D.A. cng s (2023) 24,7%. vy, vic phát hin, giám sát và x trí kp
thi phn ng có hi ca thuốc đóng vai trò quan trọng trong công tác s dng thuc hp lý
ci thin hiu qu điều tr và nâng cao chất lượng cuc sống cho người bnh. Chính vì vy
nghiên cu y Nghiên cu tình hình, mt s yếu t liên quan đến phn ng có hi ca
thuc kháng lao người bnh lao phi ti tnh Bình Thuận năm 2024-2025 được thc hin
vi mục tiêu: Xác định t l xut hin các phn ng hi ca thuc kháng lao mt s
yếu t liên quan người bnh lao phổi được điều tr ti tnh Bình Thuận năm 2024.
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người mc bnh lao phổi điều tr ngoại trú trên địa bàn tnh Bình Thun.
- Tiêu chun chn mu:
+ Tt c là người mc bnh lao phi được điều tr bng thuc kháng lao t đủ 18
tui tr lên được phát hin k t ngày 01/5/2024 cho đến khi đủ mẫu đồng ý tham gia
nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: Người ri lon tâm thần, người già không còn minh mn,
b câm, điếc; lao kháng thuc.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- C mu: S dng công thức ước tính c mu theo mt t l:
n =
Z2(1-α/2) x p x (1 - p)
d2
Trong đó:
n: C mu nh nht hp lý cho nghiên cu.
α: Xác sut sai lm loi 1 (chn α=0,05).
Z: Tr s t phân phi chun (vi α=0,05 thì Z=1,96).
d: Sai s cho phép, chn d=0,05.
p: Là t l xut hin phn ng hi. p: T l xut hin phn ng hi ca thuc
điều tr lao phi hàng 1. Trong nghiên cu ca Richard Delali Agbeko Djochie và cng s
(2023) t l xut hin phn ng có hi ca ca thuc chng lao là 47,9%. Chn p=0,48 [5].
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
57
c mu cn thiết là 384 người. D t5% mt mu chúng tôi làm tròn 420 người. C mu
thc tế trong nghiên cu ca chúng tôi là 436.
- Phương pháp nghiên cu: Chn mu thun tin. Chúng tôi chn tt c nhng
bệnh nhân được điều tr lao phi ti bnh vin Phi tnh Bình Thun Trung tâm Y tế
huyn tha tiêu chí chọn đến khi đủ c mu cn thiết cho mc tiêu nghiên cu này.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: Tui, gii, dân tộc, nơi, kinh tếnh trng s dụng rượu, bia.
+ Tình trạng bệnh đồng mắc: HIV, tăng huyết áp (THA), đái tháo đường (ĐTĐ),
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT), hen, viêm gan.
+ Tỉ lệ xuất hiện phản ứng hại của thuốc lao: 2 giá trị Có: Bất kc dụng phụ
tiêu cực hoặc không mong muốn nào xảy ra khi bệnh nhân đang dùng các thuốc tiêu chuẩn
hàng thứ 1 [6]. Không: Khi không xuất hiện bất kỳ phản ứng có hại nào.
+ Mức độ: Có 4 giá trị. Mức 1 (nhẹ): c triệu chứng thóang qua, không ảnh hưởng
đến sinh hoạt và không cần điều trị. Mức 2 (vừa): Gây hạn chế nhẹ đến trung bình trong hot
độngng ngày, có thể cần hỗ trnhnhưng không cần can thiệp y tế. Mức 3 (nặng): Làm suy
giảm đáng kể hoạt động, thường cần điều trị hoặc nhập viện. Mức 4 (đe dọa nh mạng): Gây
giới hạn nghiêm trọng hoạt động, đòi hỏi điều trtích cực hoặc cấp cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu: Cán bộ y tế tại bệnh viện phổi tỉnh Bình Thuận
và Trung tâm Y tế tuyến huyện tiến hành thu thập số liệu theo bộ công cụ được soạn sẵn.
- Phương pháp xử số liệu: Nghiên cứu sử dụng phần mềm SPSS 26.0. Biến số
được tả bằng tần số tỉ lệ. So sánh 2 tỉ lệ sử dụng kiểm định Chi bình phương với t
số chênh OR (KTC 95%), có ý nghĩa khi p < 0,05.
- Đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đánh giá đề
ơng và Hội đồng Y đức của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ trước khi thực hiện. Các đối
tượng được giải thích cụ thể, rõ ràng mục đích, quy trình nghiên cứu, các thông tin riêng
được đảm bảomật và có quyền từ chối hoặc rút lui ở bất kỳ giai đoạn nào của nghiên cứu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thông tin chung
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối ng nghiên cu
Biến s (n=436)
Tn s
T l
Biến s (n=436)
Tn s
Nhóm
tui
18-60 tuổi
312
71,6
Kinh tế
Nghèo, cn nghèo
58
> 60 tuổi
124
28,4
Không nghèo
378
Gii
tính
Nam
343
78,7
Nơi ở
Thành th
243
Nữ
93
21,3
Nông thôn
193
Dân
tc
Kinh
361
82,8
S dng
u, bia
212
Khác
75
17,2
Không
224
Nhận xét: Phn lớn người tham gia dưới 60 tui (71,6%), nam gii chiếm 78,7%.
Có 82,8% là người Kinh, 86,7% không thuc h nghèo, 44,3% sng nông thôn và 48,6%
có thói quen dùng rượu bia.
Bng 2. Tình trng bệnh đồng mc của đối tượng nghiên cu
Biến s (n=436)
Tn s
T l
Biến s (n=436)
Tn s
T l
HIV
2
0,5
BPTNMT
51
11,7
Không
434
99,5
Không
385
88,3
THA
161
36,9
Hen
20
4,6
Không
275
63,1
Không
416
95,4
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
58
Biến s (n=436)
Tn s
T l
Biến s (n=436)
Tn s
T l
ĐTĐ
67
15,4
Viêm gan
6
1,4
Không
369
84,6
Không
430
98,6
Nhận xét: Tỉ lệ đồng mắc bệnh THA lao chiếm tỉ lệ cao nhất (36,9%). HIV
viêm gan đồng mắc ít hơn với tỉ lệ lần lượt là 0,5% và 1,4%.
3.2. Phn ng có hi ca thuc kháng lao trên bnh nhân lao phổi đang được qun
lý điều tr
Bng 3. Phn ng có hi ca thuc kháng lao
Biến số
Giá trị biến số
Tn s
T l
Phản ứng có hại
200
45,9
Không
236
54,1
Mức độ
Nhẹ
122
61,0
Trung bình
65
32,5
Nặng
10
5,0
Đe dọa tính mạng
3
1,5
Nhận xét: Tỉ lệ xuất hiện phản ứng có hại là 45,9%, trong đó 61% mức độ nhẹ.
3.3. Mt s yếu t liên quan đến phn ng có hi ca thuc kháng lao
Bng 4. Mt s yếu t liên quan đến phn ng có hi ca thuc kháng lao
Biến s
Giá tr biến s
ADR
OR
(KTC 95%)
p
Không
n
%
n
%
Nhóm
tui
18-60 tuổi
144
46,2
168
53,8
1,04 (0,69-1,58)
0,851
> 60 tuổi
56
45,2
68
54,8
1
Gii tính
Nam
165
48,1
178
51,9
1,54 (0,96-2,46)
0,072
N
35
37,6
58
62,4
1
Dân tc
Khác
44
58,7
31
41,3
1,87 (1,09-3,20)
0,015
Kinh
156
43,2
205
56,8
1
Kinh tế
Nghèo, cn nghèo
33
56,9
25
43,1
1,67 (0,96-2,91)
0,070
Không nghèo
167
44,2
211
55,8
1
Nơi ở
Thành th
110
45,3
133
54,7
0,95 (0,65-1,38)
0,776
Nông thôn
90
46,6
103
53,4
1
HIV
1
50,0
1
50,0
1,18 (0,07-9,00)
0,907
Không
199
45,9
235
54,1
1
THA
69
42,9
92
57,1
0,82 (0,56-1,22)
0,334
Không
131
47,6
144
52,4
1
ĐTĐ
43
64,2
24
35,8
2,42 (1,41-4,15)
0,001
Không
157
42,5
212
57,5
1
BPTNMT
31
60,8
20
39,2
1,98 (1,09-3,60)
0,023
Không
16
43,9
216
56,1
Hen phế
qun
16
80,0
4
20,0
5,04 (1,66-15,34)
0,002
Không
184
44,2
232
55,8
1
Viêm gan
3
50,0
3
50,0
1,18 (0,24-5,93)
0,838
Không
197
45,8
233
54,2
1
Th trng
Gy
85
41,3
121
58,7
1
-
Bình thường
91
47,2
102
52,8
1,27 (0,84-1,92)
0,237
Tha cân béo phì
24
64,9
13
35,1
2,63 (1,20-5,93)
0,007
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 89/2025
59
Biến s
Giá tr biến s
ADR
OR
(KTC 95%)
p
Không
n
%
n
%
Ung
u, bia
129
60,8
83
39,2
3,35 (2,26-4,97)
0,001
Không
71
31,7
153
68,3
1
Tng
200
45,9
236
54,1
Nhận xét: Tỉ lệ phản ứng có hại cao hơn ở nhóm có bệnh đái tháo đường (OR=2,42,
KTC 95%: 1,41-4,15, p=0,001), BPTNMT (OR=1,98, KTC 95%: 1,09-3,60, p=0,023), bệnh
hen (OR=5,04, KTC 95%: 1,66-15,34, p=0,002), thể trạng béo phì (OR=2,63, KTC 95%:
1,20 4,97, p=0,007), sử dụng rượu,bia (OR=3,35, KTC 95%: 2,26-4,97, p=0,001).
IV. BÀN LUN
4.1. Thông tin chung
V nhóm tui, nghiên cứu 71,6% đối tượng t 18-60 tuổi cao hơn nhóm tuổi >
60 chiếm 28,4%. V gii tính, nam gii chiếm 78,7% cao hơn so với n gii ch chiếm
21,3%. Kết qu y tương đồng vi nghiên cu ca Nguyn Quế Phương và cộng s năm
2023 khi t l nam gii chiếm đến 76,8% cao hơn nhiều so vi n gii [7]. V dân tc, dân
tc Kinh trong nghiên cu chiếm đa số t l 82,8%, còn li dân tc thiu s chiếm
17,2%. Trong nghiên cu Lâm Nht Anh và cng s cũng có tỉ l dân tc Kinh chiếm đa số
87,0% [8]. V kinh tế, nhóm không nghèo chiếm 86,7% nhóm nghèo, cn nghèo chiếm
13,3%. Nghiên cu ca Nguyn Th L cng s ghi nhn t l nhóm mc laokinh tế
nghèo, cận nghèo 59,1% cao hơn nhóm không nghèo t l mc 40,9% [4]. S khác bit
này th do đối tượng ca nghiên cu này bnh nhân mắc lao kháng đa thuốc. V nơi
, nhóm sng thành th chiếm 55,7% sng nông thôn chiếm 44,3%. Mt s nghiên
cu trên thế gii ghi nhn s phân b theo nơi như Fantahun Admassu cộng s ti
Ethiopia cũng ghi nhận nhóm sng ti đô thị (63,06%) cao hơn so với nhóm vùng nông thôn
(36,94%) [9]. Nghiên cu ca Muhammad Atif cng s thì ghi nhn nhóm bnh nhân
lao tại vùng nông thôn (80,4%) cao hơn vùng đô thị (19,6%) [10].
V tình trạng đồng mc các bnh khác, nghiên cu ghi nhận đối tượng mc lao
đồng nhim vi HIV ch 0,5%. Nghiên cu ca Fantahun Admassu và cng s ti Ethiopia
người có tin s nhim HIV chiếm t l cao hơn (3,83%) [9]. Nhóm có kèm theo tình trng
tăng huyết áp chiếm 36,9%. Nhóm có kèm theo bnh lý v tim mch chiếm 27,5%. Nhóm
kèm theo bệnh đái tháo đường chiếm 15,4%. Nhóm kèm theo bnh phi tc nghn
mn tính chiếm 11,7%. Nhóm kèm theo bnh viêm gan chiếm 1,4%. Không ghi nhn
bnh lý suy thận kèm theo trên các đối tượng. Tăng huyết áp là bnh kèm theo chiếm t
l cao nht. Mt s nghiên cu khác ghi nhn các bnh lý kèm theo có t l mc khác nhau.
Nghiên cu ca Th Hng Thnh cs các bnh kèm theo bao gồm đái tháo đường
(4,9%), tăng huyết áp (11,8%), suy tim (1,4%), bnh phi tc nghn mãn tính (9%), HIV
(0,7%), bnh gan (1,4%), bnh thn (1,4%) [11].
4.2. Phn ng có hi ca thuc kháng lao
Kết qu nghiên cu ghi nhận, 45,9% đối tượng mc lao khi s dng thuc xut
hin các ADR. Mt s phn ng hi ph biến trong mu nghiên cứu như: nước tiu
màu đỏ, d ng, buồn nôn… Trong đó, nhóm phn ng mức độ nh chiếm t l cao nht
61,0%, tiếp đến trung bình 32,5%, nng chiếm 5,0% đe doạ đến tính mng chiếm 1,5%.
Kết qu tương đồng khi t l xut hin phn ng hi ca thuốc điều tr lao phi hàng 1.