TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
228
DOI: 10.58490/ctump.2025i90.3899
NGHIÊN CU TÌNH HÌNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH  HỌC SINH
TRUNG HỌC CƠ S TẠI THNH PHỐ PHAN THIẾT,
TỈNH BÌNH THUN NĂM 2024
Nguyn Tun Anh1*, Lương Nguyên Ân2, Nguyn Hng Hà1
1. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
2. S Y tế tnh Bình Thun
*Email: tuananhnguyenpy@gmail.com
Ngày nhn bài: 21/5/2025
Ngày phn bin: 14/8/2025
Ngày duyệt đăng: 25/8/2025
TÓM TT
Đặt vấn đề: Tai nạn thương tích là vấn đề sc khe cộng đồng, đang có xu hướng gia tăng
theo thi gian. Mt nghiên cứu năm 2020 trên hc sinh t l tai nạn thương tích ở hc sinh 34,2%.
Mc tiêu nghiên cu: Xác định t l tai nạn thương tích một s yếu t nguy cơ liên quan hc
sinh trung học cơ sở ti Thành ph Phan Thiết, tnh Bình Thuận 6 tháng đầu năm 2024. Đối tượng
phương pháp: Thiết kế nghiên cu ct ngang trên 729 hc sinh ti Thành ph Phan Thiết 6 tháng
đầu năm 2024. Kết qu: T l tai nạn thương tích hc sinh 16,3%. T l tai nạn thương tích
lớp 9 cao hơn lớp 8, OR=1,8 (1,0-3,39, p=0,045),hc sinh hc lực kém cao hơn học sinh gii
OR=2,59 (1,0-6,12, p=0,018), hc sinh có m trình độ ≤THCS cao hơn mẹ trình độ hc vn
THPT OR=1,535 (OR=1,014-2,324, p=0,042, học sinh nghèo cao hơn vi OR=1,900 (1,001-
3,615, p=0,047), hc sinh có kiến thức chưa đúng cao hơn OR=1,764 (1,186-2,623, p=0,005). Kết
lun: T l 16,3% tai nạn thương tích ở hc sinh là mt con s đáng báo động, cho thy mức độ ph
biến nghiêm trng ca vấn đề này trong môi trưng học đường. Điều này đặt ra yêu cu cp
bách v các bin pháp phòng nga t l thương tích học đường.
T khóa: Tai nạn thương tích, tai nạn trường hc, bo lc học đường.
ABSTRACT
STUDY ON UNINTENTIONAL INJURIES AMONG SECONDARY
SCHOOL STUDENTS IN PHAN THIET CITY,
BINH THUAN PROVINCE IN 2024
Nguyen Tuan Anh1*, Luong Nguyen An2, Nguyen Hong Ha1
1. Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2. Department of Health of Binh Thuan province
Background: Accidents and injuries are a very important public health problem, which is
increasing over time. In a 2020 study conducted, the prevalence of injuries among secondary school
students was 34.2%. Objective: To determine the rate of injury accidents and some related risk
factors in junior high school students in Phan Thiet city, Binh Thuan province in the first 6 months
of 2024. Materials and Methods: This descriptive cross-sectional study design was carried out
among 729 secondary school students in Phan Thiet city, Binh Thuan province in the first 6 months
of 2024. Results: The injury rate among junior high school students in Phan Thiet City was 16.3%.
The rate was higher among 9th-grade students compared to 8th-grade students, OR=1.8 (1.0-3.39,
p=0.045), weak students with poor academic performance are higher than good students OR=2.59
(1.0-6.12, p=0.018), students whose mothers have a level of education secondary school were
higher than ones with a level of education high school OR=1.535 (OR=1.014-2.324, p=0.042),
economically poor students are higher OR=1.900 (1.001-3.615, p=0.047), students with incorrect
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
229
knowledge about injury prevention are higher OR=1.764 (1.186-2.623, p=0.005). Conclusion: The
rate of 16.3% among student injuries was an alarming figure, showing the prevalence and
seriousness of this problem in the school environment. This raises an urgent need for preventive
measures to reduce the rate of school injuries.
Keyword: Injury, school accident, school violence.
I. ĐT VN Đ
Hin nay, tai nạn thương ch đang được xem vấn đề sc khe nghiêm trọng, đe
dọa đến sc khỏe các nưc trên thế gii, ảnh hưởng nhiều đến đời sng th cht, tinh thn
cũng như tác động đến nn kinh tế xã hi [1]. Tai nạn thương tích (TNTT) tr em là mt
vấn đề sc khe cộng đồng rt quan trng trên toàn thế gii. Tai nạn thương tích dẫn ti
hàng chc triu tr em phải được chăm sóc ti bnh viện do các thương tích không gây t
vong. Tai nạn thương tích để lại thương tật, mt sc, di chng hu qu suốt đời. Theo thng
cho thấy các ngun nhân hàng đu ca những năm cuộc sng b mất đi do thương tật
(DALYs) đối vi tr em 0-14 tui, do tai nn giao thông (TNGT) đường b ngã mt
trong 15 ngun nhân hàng đầu [2]. Ti Vit Nam, mô hình t vong do tai nạn thương tích
khác nhau tu theo la tui: t sinh đến tui dậy thì đuối nước là nguyên nhân hàng đầu,
sau đó tai nạn giao thông bắt đu nổi lên tăng nhanh theo tui, hai nguyên nhân này
chiếm đến 2/3 trong s t vong tr. Báo cáo tai nạn thương tích tại Việt Nam năm tổng
hợp năm 2020 trẻ em v thành niên (VTN) t 0-19 tui, trung bình mi năm 1.806
trường hp t vong do TNGT chiếm t l 28-34% so vi s trường hp t vong tr em do
TNTT chung [3]. T l tai nạn thương tích ở tr em nói chung và hc sinh trung học cơ sở
nói riêng có xu hướng gia tăng theo thời gian. Mt nghiên cu trên hc sinh THCS t l tai
nạn thương tích ở hc sinh là 34,2% [4]. Tai nạn thương tích trẻ em đã để li nhiu hu qu
cho bn thân trẻ, gia đình hội. Thc tế ti Bình Thun báo cáo tình hình tai nạn thương
tích hằng năm ngày càng diễn biến phc tạp nhưng chưa có mt nghiên cứu nào đi sâu vào
tìm hiu những nguyên nhân hay đánh giá hiu qu ca các bin pháp can thip ti cng
đồng. Chính thế, vi mục đích xác định các yếu t liên quan tai nạn thương tích trẻ em,
nghiên cứu “Nghiên cứu tình hình tai nạn thương tích hc sinh trung học sở ti thành
ph Phan Thiết, tnh Bình Thuận năm 2024-2025” được thc hin vi mục tiêu: Xác đnh
t l tai nạn thương tích mt s yếu t nguy liên quan hc sinh trung hc sở ti
Thành ph Phan Thiết, tnh Bình Thuận 6 tháng đầu năm 2024.
II. ĐỐI TƯNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Hc sinh trung học sở đang học tại các trường THCS trên địa bàn Thành ph
Phan Thiết, tnh Bình Thun.
- Tiêu chun chn mu:
+ Hc sinh trung học sở đang hc tại các trưng THCS sinh sng tại địa bàn
Thành ph Phan Thiết ít nht 6 tháng tr lên tính đến thời điểm tham gia nghiên cu.
+ Hc sinh có kh năng nghe, nói, hiểu bình thường.
+ Đưc s đồng ý tham gia nghiên cu ca cha m hoặc người giám h.
- Tiêu chun loi tr: Tng hp hc sinh vng mt ti thời điểm nghiên cu.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: Ct ngang mô t có phân tích.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
230
- C mu: S dng công thức ước tính c mu theo mt t l:
n ≥
Z2(1-α/2) x p x (1 - p)
d2
Trong đó:
n: C mu nh nht hp lý cho nghiên cu.
α: Xác sut sai lm loi 1 (chn α=0,05).
Z: Tr s t phân phi chun (vi α=0,05 thì Z=1,96).
d: Sai s cho phép, chn d=0,05.
p: T l TNTT. Lê Th Hươngcng s (2018) ti Hà Ni t l tai nạn thương tích
là 15,7% [6]. Chn p=0,16. Áp dng vào công thc trên, ta có n=207 hc sinh. Nghiên cu
chn mu cm nên nhân vi h s thiết kế nghiên cu (D.E)=3. Chúng tôi làm tròn 650 hc
sinh. - Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu s dụng phương pháp chọn mu ngu
nhiên nhiều giai đoạn.
+ Giai đoạn 1: Chn mu chùm. Trên địa bàn TP. Phan Thiết 7 trường THCS.
Chn ngẫu nhiên 4/7 trưng tham gia vào nghiên cu bằng phương pháp bốc thăm ngẫu
nhiên. Vi c mu 650 học sinh, như vậy mỗi trường s tham gia là 165 hc sinh.
+ Giai đoạn 2: Chn mu tng. Chn mu có ch đích. Chọn mi khi mt lp bng
cách bốc thăm ngẫu nhiên. Như vậy, trung bình với sĩ số 45 hc sinh/lp, tng s lp tham
gia nghiên cu là 16 lp.
+ Giai đoạn 3: Chn mu toàn b. Chn mu toàn b. chn toàn b hc sinh t các
lớp được chn t giai đoạn 2 vào tham gia nghiên cu.
- Ni dung nghiên cu:
+ Đặc điểm chung: Gii, khi, hc lc, dân tc, kinh tế, s con trong gia đình. Biến
s được thu thp bng cách phng vn hc sinh da trên b câu hỏi được thiết kế sn.
+ TNTT: tp hp tt c các trường hp tai nạn thương tích gây ra bi mi nguyên
nhân xy ra tr em, do tác nhân bên ngoài gây nên nhng tổn thương về th cht
tinh thn, tr phải đến cơ sở y tế x lý vết thương và phải ngh hc ít nht mt ngày tr lên.
Tai nạn thương tích của hc sinh biến nh phân, hai giá trị: không. Được nh
trong vòng 6 tháng tính ti thời điểm thu thp s liu bng cách phng vn hc sinh v tình
hình TNTT ca bn thân da trên b câu hi được thiết kế sn.
+ Nguyên nhân gây TNTT ca học sinh được thu thp là nguyên nhân gây TNTT
hc sinh, bao gm các nguyên nhân: tai nạn giao thông (TNGT), ngã té, đánh nhau, vật sc
nhn, bỏng, đuối nước, động vt cắn, điện git, cht n, vật tù rơi, ngộ độc thc phm, ngt
th. Thu thp s liu bng cách phng vn hc sinh v nguyên nhân gây ra TNTT da trên
b câu hỏi được thiết kế sn.
+ Mt s yếu t nguy đến TNTT học: Đặc điểm chung kiến thc ca hc
sinh v phòng chng TNTT. B câu hỏi được thiết kế sn vi phn kiến thc bao gm
nguyên nhân, cách phòng TNTT hc sinh. Là biến s nh phân, đúng và chưa đúng. Kiến
thức đúng khi học sinh đạt được ≥75% số câu hi v kiến thc, còn lại xem là chưa đúng.
- Phương pháp xử phân tích s liu: Nghiên cu s dng phn mm SPSS
26.0. Biến s được t bng tn s t l. So sánh 2 t l s dng kiểm định Chi bình
phương với t s s chênh OR (KTC 95%), có ý nghĩa khi p<0,05.
- Đạo đức trong nghiên cứu: Nghiên cứu được thông qua Hội đồng đánh giá đề
cương và Hội đồng Y đức của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ theo phiếu chấp thuận số
24.136.HV/PCT-HĐĐĐ trước khi thực hiện. Các đối tượng được gii thích c th, rõ ràng
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
231
mục đích, quy trình nghiên cứu, các thông tin riêng tư được đảm bảo bí mật và có quyền từ
chối hoặc rút lui ở bất kỳ giai đoạn nào của nghiên cứu.
III. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thông tin chung
Bảng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Biến s (n=729)
Tn s
T l
Gii tính
Nam
382
52,4
N
347
47,6
Dân tc
Kinh
717
98,4
Khác
12
1,6
Khi hc
6
174
23,9
7
170
23,3
8
189
25,9
9
196
26,9
Hc lc
Gii
543
74,5
Khá, trung bình
155
21,3
Yếu, kém
31
4,3
Kinh tế
Nghèo
54
7,4
Không nghèo
675
92,6
S con trong gia
đình
1 con
115
15,8
2 con
483
66,3
> 2 con
131
18,0
Nhận xét: 98,4% số học sinh THCS được nghiên cứu dân tộc Kinh với tỉ lệ nam
nữ và tỉ lệ khối lớp phân bổ khá đều, khoảng ¾ học sinh có học lực giỏi, 7,4% có gia cảnh
nghèo và 15,8% là con một.
3.2. Tình hình tai nạn thương tích ở hc sinh trung học cơ sở
Bảng 2. Tai nạn thương tích ở học sinh trung học cơ sở
Biến số
Không
Tn s
T l
Tn s
T l
TNTT
119
16,3
610
83,7
Nguyên nhân
(n=119)
83
69,7
36
30,3
51
42,9
68
57,1
25
21,0
94
79,0
28
23,5
91
76,5
12
10,1
107
89,9
7
5,9
112
94,1
8
6,7
111
93,3
11
9,2
108
90,8
5
4,2
114
95,8
9
7,6
110
92,4
4
3,4
115
96,6
3
2,5
116
97,5
Nhn xét: T l TNTT 16,3%. Nguyên nhân do TNGT nchiếm t l cao
nht. Kế đến đánh nhau, TNTT do vt sc nhn bng (10-20%). Các nguyên nhân khác
như đuối nước, động vt cắn, đin git, cht n, vật rơi, ngộ độc thc phm ngt th
chiếm t l thp <10%.
TẠP CHÍ Y DƯỢC HC CẦN THƠ – S 90/2025
232
3.3. Mt s yếu t liên quan đến tai nạn thương tích ở hc sinh trung học cơ sở
Bảng 3. Một số yếu tố liên quan đến tai nạn thương tích ở học sinh trung học cơ sở
Biến s
Giá tr biến s
TNTT
OR
(KTC 95%)
p
Không
n
%
n
%
Gii tính
Nam
69
18,1
313
81,9
1,309
0,80-1,948
0,183
N
50
14,4
297
85,6
Dân tc
Kinh
116
16,2
601
83,8
0,579
0,154 - 2,171
0,412*
Khác
3
25,0
9
75,0
Khi
hc
Lp 6
29
16,7
145
83,3
0,89 (0,52-1,52)
0,667
Lp 7
33
19,4
137
80,6
1,07 (0,64-1,81)
0,789
Lp 8
21
11,1
168
88,9
0,556 (0,31-0,99)
0,045
Lp 9
36
18,4
160
81,6
1
-
Hc lc
Khá, trung bình
36
23,2
119
76,8
1,92 (1,23-2,99)
0,004
Yếu, kém
9
29,0
22
71,0
2,59 (1,15-5,85)
0,018
Gii
74
13,6
469
86,4
1
-
Kinh tế
Nghèo
14
25,9
40
74,1
1,900
1,001-3,615
0,047
Không nghèo
105
15,6
570
84,4
S con
1 con
19
16,5
96
83,5
1
-
2 con
78
16,1
405
83,9
0,97 (0,55-1,79)
0,922
>2 con
22
16,8
109
83,2
1,02 (0,49-2,12)
0,954
Kiến
thc
Chưa đúng
57
21,4
209
78,6
1,764
1,186-2,623
0,005
Đúng
62
13,4
401
86,6
*Fisher’s exact test
Nhn xét: Hc sinh THCS có hc lực dưi mc gii, thuộc gia đình nghèo hay kiến
thc d phòng TNTT chưa đúng nguy cao b TNTT hơn những nhóm còn li. Khi
lớp 8 cũng có nguy cơ TNTT nhiều hơn khối lp 9.
IV. BÀN LUN
4.1. Thông tin chung
Tng quan, s phân b đặc điểm gii tính và khi lp của các đối tượng nghiên cu
khá cân bng khi t l ca hc sinh nam và n là 52,4% và 47,6%, t l hc sinh thuc khi
lp 6-9 lần lượt 23,9%, 23,3%, 25,9% 26,9%. Tuy nhiên, s phân b các giá tr ca
các biến khác như dân tộc, hc lực, trình độ hc vn và ngh nghip ca cha mẹ, đặc đim
kinh tế không đồng nhất. Điều y th giảm độ nhy ca s khác bit khi thc hin so
sánh gia hai nhóm. V kinh tế, chkhong 7,4% gia đình của các em thuc h nghèo và
18% gia đình trên 2 con. Nghiên cứu này s tương đồng vi nghiên cu ca Hoàng
Th Hòa và nghiên cu ca Trn Th Thu Lành v t l nam n và s phân b hc sinh gia
các khi lp [5], [4]. Các yếu t còn li có s khác bit ch yếu đến t đặc đim vùng min.
4.2. Tình hình tai nạn thương tích ở hc sinh trung học cơ sở
Kết qu trong nghiên cu cho thy t l tai nạn thương tích hc sinh trung học cơ
s là 16,3%. T l này thp hn nghiên cu ca Trn Th Thu Lành (2020) tại Đà Nẵng khi
t l tai nạn thương tích hc sinh 34,2%, nghiên cu của Khánh Phương tại Vũng
Tàu (2016) 20% (t l TNTT la tui 10-15 cao nht trong la tui 0-15) cao hơn
nghiên cu ca Hoàng Th Hòa ti Giang nghiên cu ca Th ơng ti Ni
(t l tai nạn thương ch lần lượt là 11,6% và 15,7%) [4], [5], [6], [7]. Các yếu t có th dn