Trương Hoàng Tuấn Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 95-102
95
DOI: 10.59715/pntjmp.5.1.12
Chất ợng giấc ngủ và các yếu tố ln quan của sinh viên Y đa
khoa Tờng Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch
Trương Hoàng Tuấn Anh1, Nguyễn Thị Hồng My2
1Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Thành phố Hồ Chí Minh
2Bệnh viện Ung bướu Thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Ngày nhậni:
05/09/2025
Ngày phản biện:
07/10/2025
Ngày đăngi:
20/01/2026
Tác giả liên hệ:
Trương Hoàng Tuấn Anh
Email: anhtht@pnt.edu.vn
ĐT: 0903780530
Đặt vn đ: Gic ng đóng vai trò thiết yếu đối vi chức năng nhận thc và sc
khe tng thể, đặc bit quan trọng đối vi sinh viên y khoa, những người phải đối
mt vi áp lc hc tập và lâm sàng cường độ cao. Ri lon gic ng trong nhóm sinh
viên y khoa th nh ng kết qu hc tp, sc khe tâm thn sc khe tng th.
Mc tiêu: Xác định t l chất lượng gic ng (CLGN) kém phân tích các yếu
t nhân khu học, môi trường hành vi liên quan của sinh viên Y đa khoa tại Trường
Đại hc Y khoa Phm Ngc Thch (TĐHYK Phạm Ngc Thch).
Đối tượng Phương pháp nghiên cu: Nghiên cu cắt ngang đưc thc
hiện trên 390 sinh viên Y đa khoa t năm 1 đến năm 6 tại TĐHYK Phạm Ngc Thch
t tháng 02 đến tháng 04 năm 2024. Phương pháp chn mu theo cm 2 bc: bc
1: Chn ngu nhiên 6 lp, mỗi năm học mt lp, t tng s 24 lp; bc 2: Mi lp
chn 7 t, mi t chọn 10 người. Thang đo Chất lượng gic ng Pittsburgh (PSQI)
phiên bn tiếng Việt được s dng để đánh giá CLGN (CLGN kém được xác định
khi điểm PSQI > 5). D liu đưc phân tích bng kiểm định Chi bình phương và Tỷ
s hin mc (PR).
Kết qu: T l sinh viên CLGN kém 50,5% (197/390). CLGN kém mi
liên quan cht ch vi s năm học tăng dần; sinh viên năm 6 có tỷ l CLGN kém cao
gn gp ba ln so vi sinh viên năm 1 (PR=2,91, p<0,001). Sinh viên sng cùng gia
đình tỷ l CLGN kém thấp hơn một cách ý nghĩa (PR=0,739, p=0,020). Sử
dng các ng dụng trên ĐTTM hơn mt gi trước khi ng cũng mt yếu t nguy
cơ đáng kể.
Kết lun: CLGN kém là mt vấn đề nghiêm trọng và có xu hướng tăng dần, nh
ởng đến mt na s sinh viên Y đa khoa tại TĐHYK Phạm Ngc Thch. Áp lc
hc tp thói quen s dng điện thoại trước khi ng, nhng yếu t góp phn
chính. Đề xut các bin pháp can thip mc tiêu, tp trung vào v sinh gic ng
và sc khe k thut s.
T khóa: sinh viên y khoa, chất lượng gic ng, PSQI.
Abstract
Sleep quality and associated factors among undergraduate
medical students at Pham Ngoc Thach University of Medicine
Background: Sleep plays an essential role in cognitive function and overall
health, and it is particularly important for medical students who face intense academic
and clinical pressures. Sleep disturbances among medical students can negatively
impact academic performance, mental health, and general well-being.
Objective: To determine the prevalence of poor sleep quality (SQ) and to analyze
the related demographic, environmental, and behavioral factors among undergraduate
Nghiên cứu Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch
Trương Hoàng Tuấn Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 95-102
96
medical students at Pham Ngoc Thach University of Medicine (PNTUM).
Subjects and Methods: A cross-sectional study was conducted on 390
undergraduate medical students from years 1 to 6 at PNTUM between February and
April 2024. We employed a two-stage cluster sampling design. At Stage 1, six classes
(one per grade level) were randomly selected from the frame of 24 classes. At Stage
2, within each selected class, seven groups were sampled, and ten individuals were
selected from each group. The Vietnamese version of the Pittsburgh Sleep Quality
Index (PSQI) was used to assess sleep quality (poor sleep quality was defined as
PSQI > 5). Data were analyzed using the Chi-square test and Prevalence Ratio (PR).
Results: The prevalence of poor SQ was 50.5% (197/390). Poor SQ was strongly
associated with increasing year of study; sixth-year students had nearly three times
the prevalence of poor SQ compared to first-year students (PR=2.91, p<0.001).
Students living with their families had a significantly lower prevalence of poor SQ
(PR=0.739, p=0.020). The use of smartphone applications for more than one hour
before bedtime was also a significant risk factor.
Conclusion: Poor SQ is a serious and increasing problem, affecting half of
undergraduate medical students at PNTUM. Academic pressures and pre-sleep
technology use are key contributing factors. We propose targeted intervention
measures centered on sleep hygiene and digital well-being.
Keywords: medical students, sleep quality, PSQI.
1. ĐẶT VẤN Đ
Trên phm vi toàn cu, sinh viên y khoa
được xác định mt qun th đặc bit d b
tổn thương với t l ri lon gic ng cao
mức báo đng [1]. Các tng quan h thng
phân ch gp quy lớn đã liên tục đnh
ng mức độ nghiêm trng ca vấn đề này.
Mt phân tích gp trên 33 nghiên cu vi s
tham gia của 15.462 sinh viên đã cho thấy t l
gp ca chất lượng gic ng kém 55%
(K=33, N=15,462, 95% CI 48,0%62,0%) [2].
Mt tổng quan khác cũng báo cáo t l tương
t là 59,1% [3].
T l này dường như còn cao hơn mt s
khu vc nhất định. Đáng chú ý, một phân tích
gp tp trung vào khu vực Đông Nam Á đã ghi
nhn t l chất lượng gic ng kém lên đến
64% (95% CI 53−75%), cho thy vấn đề này
th còn trm trọng n do các yếu t đặc thù
ca khu vc [4]. Trên nhóm sinh viên khi
ngành y, nghiên cu ca tác gi Hòa Minh
Phm Th Vân Phương với t l sinh viên
CLGN kém 44%9; nghiên cu ca tác gi
Ngô Th Huyn vi t l 44,5% [5], [6].
Nhng con s này cao hơn đáng kể so vi t l
trong dân s nói chung các nhóm sinh viên
ngành khác, cho thy cht lượng gic ng kém
đã trở thành mt vấn đề sc khe cộng đồng
mang tính dch t trong nhóm sinh viên y khoa
[7]. PSQI công c chun quc tế; điểm ct
>5 phân đnh CLGN kém với độ nhạy/đặc hiu
tt trong nhiu bi cnh. Phiên bn tiếng Vit
đã được thẩm định với độ tin cy ni ti chp
nhận được (Cronbach’s alpha 0,78) giá tr
s dng trong nghiên cu cộng đồng [4], [6].
Chưa nghiên cứu nào mô t chi tiết v
thc trng CLGN kém và các yếu t liên quan
c th trong qun th sinh viên Y đa khoa tại
Trường ĐHYK Phạm Ngc Thạch. Do đó,
nghiên cứu này được thc hin vi các mc
tiêu: Xác đnh t l chất lượng gic ng kém
các yếu t liên quan của sinh viên Y đa khoa từ
năm 1 đến năm 6 tại Trường ĐHYK Phạm
Ngc Thch.
2. ĐỐI NG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Sinh viên Y đa khoa t năm 1 đến năm 6
hc t tháng 02 đến tháng 04 năm 2024 tại
Tờng Đại hc Y khoa Phm Ngc Thch
năm học 2023-2024.
Tiêu chí chn vào:
Sinh viên Y t năm 1 đến năm 6 học t
tháng 02 đến tháng 04 năm 2024 ti Tng
Đại hc Y khoa Phm Ngc Thạch năm học
Trương Hoàng Tuấn Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 95-102
97
2023-2024 đồng ý tham gia nghiên cu.
Tiêu chí loi ra:
Phiếu thiếu d liu >20% mc toàn bng hi;
hoc <6/7 thành phần PSQIđiểm hp l.
Mâu thun logic nghiêm trng: tng thi
ng ng >24 gi/ngày; gi đi ngủ sau gi
thc dy theo báo cáo.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu
Thiết kế nghiên cu ct ngang.
C mu
C mẫu được tính toán da trên công thc
ước lượng mt t l, vi d= 0,06; p= 44,5%
theo kết qu nghiên cứu năm 2022 về cht
ng gic ng sinh viên ca tác gi Ngô Th
Huyn [6]. Sau khi áp dng công thc hiu
chnh cho qun th hu hn vi N tng th
dùng cho hiu chnh 4626, h s thiết kế
(DEFF) do chn mu cm 1,4 d phòng
10% cho các trường hp không phn hi, c
mu ti thiểu được xác định 375. C mu
thc tế thu thập được là 390 sinh viên.
Phương pháp chn mu
Phương pháp chọn mu theo cm 2 bậc đã
được áp dng:
Bc 1: Chn ngu nhiên 6 lp, mỗi năm học
mt lp, t tng s 24 lp.
Bc 2: Mi lp chn 7 t, mi t chn 10 người.
Mi tham gia: 420 sinh viên.
Không tham gia/loi tr: 30 sinh viên (lý
do: T chi tham gia hay thiếu d liu >20%
mc toàn bng hi).
Phân tích cui cùng: 390 sinh viên (T l
đáp ứng 92,9%).
Phương pháp thu thập s liu
S dng bng câu hi t điền được phát trc
tiếp ti lp sau tiết hc (có s h tr ca ban
cán s ca mi lp).
Biến s và công c thu thp s liu
Biến s ph thuc: "Chất lượng gic ng
kém" kết cục chính, được đo lường bng
thang đo Chất lượng gic ng Pittsburgh
(PSQI) phiên bn tiếng Việt đã được thm
định. Đâymột b câu hi gm 19 mục, đánh
giá 7 thành phn ca gic ng trong vòng mt
tháng qua. CLGN kém được định nghĩa khi
tổng điểm PSQI toàn cu > 5. H s Cronbach's
alpha là 0,789 và tính tin cy lp li khá tốt; độ
nhạy và độ đặc hiu tại điểm ct 5 là 87,8% và
75% khi đánh g CLGN trên đối ng
người Vit Nam.
Biến s đc lp: Các biến s d báo chính
bao gm:
Đặc điểm nhân khu hc: Gii tính
(Nam/Nữ), Năm học (Năm 1 đến Năm 6).
Yếu t môi trường: Nơi ở ( cùng gia
đình, Ở ký túc xá, tr mt mình, tr cùng
bn bè).
Yếu t hành vi: Thi gian s dng ng
dụng trước khi ng (phân loi thành < 30 phút,
30 phút - < 1 gi, 1-3 gi, > 3 gi).
X lý và phân tích s liu
D liệu được nhp vào Microsoft Excel
phân tích bng phn mm IBM SPSS Statistics
20. Thng t (tn s, t l phần trăm)
được s dụng để t đặc đim mu các
thành phn CLGN. Kiểm định mi liên quan
trong bảng 2×k đưc thc hin bng RaoScott
xp x, bằng cách điều chnh thống χ² theo
h s thiết kế (DEFF): χ²_adj = χ²_raw / DEFF;
p-value được tính theo χ²_adj vi bc t do
không đổi. Trong nghiên cu này chn DEFF
= 1,4 (đơn vị cm là t).
Y đức
Nghiên cứu đã được Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cu y sinh hc của Trường Đại
hc Y khoa Phm Ngc Thch phê duyt (S
1055/TĐHYKPNT-HĐĐĐ, ngày 21 tháng 02
năm 2024).
Các sinh viên quyn quyết định đồng ý
hoc t chi tham gia nghiên cứu, sau khi đã
được thông tin đầy đủ tt c nhng liên quan
đến nghiên cu. Tt c những người tham gia
đều đã cung cp s chp thun tham gia sau khi
được thông tin đầy đủ, mi d liệu đều được
ẩn danh để đảm bo tính bo mt.
3. KẾT QUẢ
Nghiên cứu đã khảo sát 390 sinh viên, trong
đó có 202 nam (51,8%) và 188 nữ (48,2%). T
l sinh viên các năm học được phân b tương
đối đồng đều, 63 sinh viên năm 1 (16,2%), 65
sinh viên năm 2 (16,7%), 65 sinh viên năm 3
(16,7%), 67 sinh viên năm 4 (17,2%), 65 sinh
viên năm 5 (16,7%) 65 sinh viên năm 6
(16,7%). Đa số sinh viên (51,3%) sng cùng gia
đình, tiếp theo là tr cùng bn bè (18,7%),
tr mt mình (17,2%), túc xá (12,8%).
Trương Hoàng Tuấn Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 95-102
98
Bng 1. Thời lượng ng và giai đoạn đi vào giấc ng của đối tượng (n=390)
Ch s CLGN
Tn s (n)
T l (%)
TB
ĐLC
GTLN
KTC 95%
Thời lượng ng
(gi)
6,74
1,36
12
9,8-26,9
< 5 gi
10
2,6
5 - < 6 gi
69
17,7
6 - < 7 gi
92
23,6
≥ 7 giờ
219
56,2
Giai đoạn đi vào
gic ng (phút)
15,02
10,18
60
73,1-90,2
≤ 15 phút
252
64,6
16 30 phút
129
33,1
31 60 phút
9
2,3
> 60 phút
0
0
Theo kết qu phân tích cho thy, sinh viên có thi gian ng trung bình là 6,74 ± 1,36 gi, thi
gian ng thp nht là 4 gi và cao nht là 12 gi. Có 56,2% ng trên 7 gi; có 23,6% sinh viên có
gic ng trong khong t 6 < 7 gi; 17,7% sinh viên ng trong khong t 5 < 6 gi; 2,6%
sinh viên ng dưới 5 gi.
Thời gian đi vào giấc ng ca sinh viên trung bình 15,02 ± 10,18 phút, thi gian vào gic
nhanh nht 5 phút và thi gian lâu nht là 60 phút. Sinh viên mt 31 60 phút mới đi vào giấc
ng chiếm 2,3%; 33,1% sinh viên đi vào giấc ng t 16 30 phút và 64,6% sinh viên vào gic ng
dưới 15 phút.
Bng 2. Hiu qu thói quen ng và s dng thuc ng của đối tượng (n=390)
Ch s CLGN
Tn s (n)
T l (%)
KTC 95%
Hiu qu thói quen ng
< 65%
6
1,5
0,4-1,7
65 - < 75%
14
3,6
1,1-3,0
75 - < 85%
91
23,3
9,6-14,1
≥ 85%
279
71,5
32,5-39,2
S dng thuc ng
Không trong tháng qua
315
80,8
37-43,9
< 1 ln/tun
41
10,5
3,9-7,1
1-2 ln/tun
22
5,6
1,9-4,2
≥ 3 lần/tun
12
3,1
0,9-2,7
Theo kết qu phân tích cho thấy, đánh giá hiu qu thói quen ng đạt t 85% chiếm t l cao
nhất 71,5%, đt t 75 -<85% là 23,3%, đạt t 65 - <75% 3,6% hiu qu thói quan ng <
65% chiếm t l thp nht vi 1,5%. S sinh viên không s dng thuc ng trong vòng 1 tháng qua
chiếm t l cao nht là 80,8%, có s dng < 1 ln/tun là 10,5%, s dng 1 2 ln/tun là 5,6%
có 3,1% sinh viên s dng thuc ng ≥ 3 lần/tun.
Trương Hoàng Tuấn Anh. Tạp chí Y Dược học Phạm Ngọc Thạch. 2026; 5(1): 95-102
99
Bng 3. S gián đoạn gic ng trong 1 tháng va qua của đối tượng (n=390)
Ch s CLGN
Không
< 1 ln/tun
1-2 ln/tun
≥ 3 lần/tun
n (%)
n (%)
n (%)
n (%)
Không th ng trong vòng 30
phút
120 (30,8)
140 (35,9)
86 (22,1)
44 (11,3)
Thc gic vào nửa đêm hoặc
quá sm
183 (46,9)
109 (27,9)
87 (22,3)
11 (2,8)
Phi thc dy giữa đêm để vào
nhà v sinh
175 (44,9)
73 (18,7)
105 (26,9)
37 (9,5)
Phi thc dậy để x lí các
công vic cá nhân
276 (70,8)
38 (9,7)
42 (10,8)
34 (8,7)
Khó th
279 (71,5)
48 (12,3)
41 (10,5)
22 (5,6)
Ho hoc ngáy to trong khi ng
250 (64,1)
74 (19,0)
51 (13,1)
15 (3,8)
Cm thy rt lnh
265 (67,9)
70 (17,9)
33 (8,5)
22 (5,6)
Cm thy rt nóng
260 (66,7)
58 (14,9)
40 (10,3)
32 (8,2)
Gp ác mng
177 (45,4)
109 (27,9)
82 (21,0)
22 (5,6)
Cm thấy đau
286 (73,3)
56 (14,4)
39 (10,0)
9 (2,3)
Phân tích s gián đoạn gic ng trong vòng 1 tháng qua ca sinh viên, cho thy 69,2% sinh viên
không th ng trong vòng 30 phút; 53,1 % sinh viên tnh gic lúc nửa đêm hoặc quá sm; 55,1%
sinh viên phi thc dy giữa đêm để vào nhà v sinh; 29,2% sinh viên phi thc dy đ x công
vic cá nhân; 28,5% sinh viên cm thy khó th khi ng; 35,9% sinh viên có ho hoc ngáy to trong
khi ng; 32,1% sinh viên cm thy rt lnh;33,3% sinh viên cm thy rt nóng; 54,6% sinh viên
gp ác mng khi ng và 26,7% sinh viên cm thấy đau khi ngủ.
Bng 4. Ri lon chức năng ban ngày của đối tượng (n=390)
Ch s CLGN
Tn s (n)
T l (%)
Khó khăn trong sinh hoạt
Không gặp khó khăn
Khó khăn một chút
Khó khăn ở mức độ nào
Khó khăn lớn
213
110
59
8
54,6
28,2
15,1
2,1
(KTC 95%: 8,328,5)
Khó khăn trong việc duy trì hng thú
Không gặp khó khăn
Khó khăn một chút
Khó khăn ở mức độ nào
Khó khăn lớn
142
146
60
42
36,4
37,4
15,4
10,8
(KTC 95%: 71,591,7)
Theo kết qu phân tích, 54,6% sinh viên không gặp khó khăn trong việc gi tnh táo trong
các hoạt động sinh hot hng ngày. 45,4% sinh viên gặp khó khăn trong sinh hoạt hng ngày,
trong đó 8% sinh viên cảm thấy khó khăn lớn. S sinh viên gặp khó khăn trong việc duy trì hng
thú chiếm t l cao với 63,6% sinh viên, trong đó sinh viên gặp khó khăn lớn là 10,8%.