HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
64
KHO SÁT KT QU SÀNG LỌC TRƯỚC HIN MÁU
CỦA NGƯỜI HIN MÁU TÌNH NGUYN TI CÁC ĐIỂM TIP NHN MÁU
LƯU ĐỘNG CA TRUNG TÂM TRUYN MÁU CH RY
Bùi Lê Thảo Như1, Nghiêm Lý Thanh Tho1, Ngô Lê Đại1,
Nguyễn Văn Xinh1, Nguyễn Văn Thành1, Trn Thanh Tùng1
TÓM TT7
Đặt vấn đề: Hiến máu nhân đạo nghĩa cử
cao đẹp trong cộng đồng. Trung tâm truyn máu
Ch Ry (TTTMCR) chú trng công tác tiếp
nhn máu các điểm hiến máu (HM) lưu động
bởi đây là một trong nhng yếu t quyết định đến
chất lượng ngun máu d tr ti TTTMCR. Do
đó, cần nhng nghiên cu v đặc điểm người
hiến máu tình nguyn (NHMTN) tại các điểm
tiếp nhận máu lưu động, đặc bit NHMTN b
trì hoãn HM để t đó những chiến lược tuyên
truyn vận động HM, nhằm đảm bo cân bng
ngun máu an toàn phc v công tác điều tr
bnh tại các sở y tế. Mc tiêu: Xác định đặc
điểm NHMTN b trì hoãn HM thông qua b câu
hi t sàng lc kết qu các xét nghim (XN)
trưc HM tại các điểm tiếp nhận máu lưu động
ca TTTMCR.
Đối tượng nghiên cu: Tt c NHMTN
đăng ký HM tại các điểm tiếp nhận máu lưu động
của TTTMCR (Bình Dương, Bình Phước, Đồng
Nai, Tây Ninh, Ra Vũng Tàu, Thành phố
H Chí Minh, Long An) t ngày 05/2/2025 đến
ngày 09/4/2025.
Phương pháp nghiên cu: t ct ngang,
1Trung tâm Truyn máu Ch Ry
Chu trách nhim chính: Bùi Lê Thảo Như
SĐT: 0367.666.669
Email: buinhu131293@gmail.com
Ngày nhn bài: 30/04/2025
Ngày phn bin khoa hc: 15/06/2025
Ngày duyt bài: 30/07/2025
báo cáo lot ca. Nghiên cu gồm 03 bước: sàng
lc NHMTN bng b câu hi t sàng lc; sàng
lc NHMTN nồng độ Hb thp (<120 g/L)
sàng lc NHMTN mang virus viêm gan B.
Kết qu: Trong thi gian nghiên cu, tt
c 2.934 NHMTN b trì hoãn HM, chiếm t l
11,41%. T l trì hoãn NHMTN n gii chiếm t
l 92,81%, cao hơn nhiều so vi nam gii
(7,19%); đa số NHMTN b trì hoãn nằm trong độ
tui t hơn 40 tuổi. Tỉnh Đồng Nai vi s ng
NHMTN trì hoãn cao nht, tiếp đến Ra
Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước,
Thành ph H Chí Minh và Long An, có s khác
bit v t l này gia các tnh vi p<0,01. T l
NHMTN b trì hoãn HM do không đạt XN nng
độ Hb là 9,65%, t sàng lc thông qua b câu hi
t 1,36%, và kết qu dương tính với XN
nhanh HBsAg là 0,4%.
Kết lun: T l trì hoãn NHMTN ti các
điểm tiếp nhận máu lưu động ca TTTMCR
11,41%, trong đó n gii chiếm t l cao hơn
nam giới ý nghĩa thống vi p < 0,01. T l
trì hoãn HM các tnh khác biệt ý nghĩa
thống kê, trong đó tỉnh Đồng Nai s ng
NHMTN b trì hoãn cao nht. T l NHMTN b
trì hoãn thông qua b câu hi t sàng lc là
1,36%, không đạt nồng độ Hb là 9,65% và dương
tính vi XN nhanh HBsAg là 0,4%.
T khóa: Hiến máu tình nguyn, trì hoãn
hiến máu.
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
65
SUMMARY
SURVEY ON PRE-DONATION
SCREENING RESULTS AT MOBILE
BLOOD COLLECTION SITES OF CHO
RAY BLOOD TRANSFUSION CENTER
Background: Voluntary blood donation is a
noble act within the community. Cho Ray Blood
Transfusion Center (CRBTC) places great
emphasis on monitoring blood collection
activities at mobile blood donation sites in local
facilities, as this is one of the key factors
determining the quality of the blood reserve at
CRBTC. Therefore, research on the
characteristics of voluntary blood donors (VBDs)
at mobile blood collection sites particularly
deferred VBDs is necessary to develop
appropriate communication and mobilization
strategies. This will help improve the blood
collection rate and ensure a safe, balanced blood
supply for medical treatment at healthcare
facilities. Objective: To identify the
characteristics of deferred VBDs through a self-
screening questionnaire and pre-donation test
results at CRBTC’s mobile blood collection sites.
Study Subjects: All VBDs registered for
blood donation at CRBTC’s mobile blood
collection sites (Binh Duong, Binh Phuoc, Dong
Nai, Tay Ninh, Ba Ria Vung Tau, Ho Chi Minh
City, Long An) from February 5 to April 9, 2025.
Methods: A cross-sectional descriptive
study and case series report. The research
consists of three steps: Screening VBDs using a
self-screening questionnaire; screening VBDs
with low hemoglobin concentration; screening
VBDs carying hepatitis B virus.
Results: During the study period, a total of
2.934 VBDs (11,41%) were deferred. The
deferral rate among female donors (92,81%) was
significantly higher than that among males
(7,19%). Most deferred VBDs were over 40
years old. Dong Nai province had the highest
number of deferred VBDs, followed by Ba Ria
Vung Tau, Tay Ninh, Binh Duong, Binh Phuoc,
Ho Chi Minh City, and Long An, with
statistically significant differences among
provinces (p < 0,01). The deferral rates were
9,65% due to ineligible Hb levels, 1,36% based
on self-screening questionnaire responses, and
0,4% due to positive HBsAg rapid test results.
Conclusion: The deferral rate among VBDs
at CRBTC’s mobile blood collection sites was
11,41%, with a statistically significant
predominance of females over males (p < 0,01).
Deferral rates varied significantly among
provinces, with Dong Nai having the highest
number of deferred VBDs. Deferrals were
attributed to self-screening questionnaires
(1,36%), ineligible Hb levels (9,65%), and
positive HBsAg results (0,4%).
Keywords: Voluntary blood donation, blood
donation deferral.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiến máu nhân đạo một nghĩa cử cao
đẹp, góp phn lan to tinh thần nhân đạo
trong cộng đồng. Theo thng kê ca T chc
Y tế thế gii (WHO), mỗi năm khoảng
118,5 triệu đơn vị máu được hiến
khong 13.300 trung tâm máu ti 169 quc
gia báo cáo đã thu thập tng cng 106 triu
đơn vị [1]. Nhu cu cung cp chế phm máu
toàn cầu ước tính là 304 triệu đơn vị năm
2017, trong khi ngun cung ch đạt 272 triu
đơn vị, dẫn đến thiếu hụt hơn 100 triệu đơn
v mỗi năm tại các quc gia thu nhp thp
trung bình [2]. Ti Việt Nam năm 2024, hệ
thng truyn máu trên toàn quốc đã tiếp nhn
1.745.963 đơn v máu, bao gm 1.634.263
đơn vị máu toàn phần và 111.700 đơn v khi
tiu cu gạn tách [3]. Theo qui đnh ca
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
66
Thông tư 26/2013/TT - BYT, người đăng
hiến máu phải được khám sàng lọc ban đầu
và đạt các tiêu chun v XN nồng độ Hb, XN
nhanh HBsAg theo qui định trước khi HM
[4].
Cùng vi chính sách chất lượng trong
quy trình tiếp nhn máu t l NHMTN
hiến nhc lại cao, đạt 80% năm 2024,
TTTMCR luôn đảm bo cung cấp đủ ngun
máu an toàn phc v điều tr cho các bnh
vin thuc 05 tnh miền Đông Nam bộ và các
bnh vin ln ti thành ph H Chí Minh.
Công tác tiếp nhn máu các đim hiến máu
lưu động tại các sở địa phương luôn được
chú trng kim soát bởi đây yếu t quyết
định đến chất lượng ngun máu d tr ti
TTTMCR, do đó cần nhng nghiên cu
v đặc điểm NHMTN, t đó những chiến
c nhm nâng cao t l máu tiếp nhận cũng
như đảm bo cân bng ngun máu an toàn
phc v công tác điều tr bnh tại các cơ sở y
tế. vy, chúng tôi tiến hành nghiên cu
“Khảo sát kết qu sàng lọc trưc hiến
máu tại các điểm tiếp nhận máu lưu động
ca Trung tâm truyn máu Ch Rẫy” vi
02 mc tiêu c th:
- Xác định t l trì hoãn NHMTN ti các
điểm tiếp nhận máu lưu động ca TTTMCR.
- Đặc điểm NHMTN b trì hoãn HM ti
các đim tiếp nhận máu lưu động ca
TTTMCR.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng nghiên cu: Tt c
NHMTN tại các điểm tiếp nhận máu lưu
động ca TTTMCR t tháng 05/2/2025 đến
09/4/2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cu: t ct ngang,
báo cáo lot ca.
Dân s nghiên cu:
- Dân s mc tiêu: NHMTN ti các tnh
Đồng Nai (ĐN), Bình Dương (BD), Bình
Phước (BP), Ra Vũng Tàu (BRVT)
Tây Ninh (TN), Thành ph H Chí Minh
(TPHCM) và Long An (LA).
- Dân s nghiên cu: NHMTN đến đăng
hiến máu tại các điểm tiếp nhận máu lưu
động ca TTTMCR.
- Tiêu chun chn mu: NHMTN t đủ
18 đến dưới 60 tui theo qui định ca Thông
tư 26/2013/TT-BYT ca B Y tế ti c
điểm tiếp nhận máu lưu động ca TTTMCR
trong thi gian nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr:
+ NHMTN không đt tiêu chun v cân
nng (<45 kg) hoc/và huyết áp nm ngoài
khong giá tr cho phép (huyết áp tâm thu t
100 đến 160 mmHg, huyết áp tâm trương từ
60 đến 100 mmHg).
+ NHMTN kết qu sàng lc máu ln
hiến máu gn nhất dương tính hoặc chưa
xác định.
Phương pháp chọn mu: Chn mu
thun tin, tiến cu.
C mu: Được tính theo công thc:
Trong đó:
+ Z = 1,96 (h s tin cy vi mc ý nghĩa
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 552 - THÁNG 7 - S ĐẶC BIT - 2025
67
là 95%).
+ p = 0,1 t l trì hoãn NHMTN theo
nghiên cu ca tác gi Hu Nguyn
(2023), t l này là 10,13%.
+ d = sai s cho phép ca nghiên cu,
chn d = 0,05 (do p=0,1 0,3).
+ DEFF: h s thiết kế (DEFF: 1,5)
+ R: t l d kiến b loi (10%)
N cui cùng (c mu ti thiu)
234.
Công c nghiên cu:
- B câu hi t sàng lc s dng trong
mu Phiếu đăng hiến máu ca TTTMCR
gm 8 câu hi, biến nh phân vi câu tr
lời “Có” hoặc “Không”. Mỗi câu tr lời “Có”
cho mt hoc nhiu câu hi ca NHMTN s
được bác sĩ khám sàng lọc trì hoãn HM.
+ Câu 1: Anh/ch đã từng hiến máu
chưa?
+ Câu 2: Anh/ch mc bnh: cao huyết
áp, viêm gan siêu vi B, C, hp, thn hoc
bnh khác không? Nếu bnh gì?
Anh/ch có nghiện rượu, tiêm chích ma túy?
+ Câu 3: Trong 12 tháng gần đây, anh/chị
có: Phu thut bnh không? truyn
máu, chế phm máu? mc bnh st rét,
giang mai, lao? Chích nga di không?
+ Câu 4: Trong 6 tháng gần đây, anh/chị
có: Sút cân ≥ 4kg không nguyên nhân, ni
hch, tiêu chy kéo dài? Châm cứu, xăm
mình, chữa răng, xỏ l tai, l mũi…? Quan
h tình dc với người cùng gii, người nhim
HIV hoặc người có nguy cơ nhiễm HIV?
+ Câu 5: Trong 04 tun gần đây, anh/chị
có: St nh, ni ban dát sẩn trên da, đau đầu,
đau mỏi khớp, viêm kết mc mt? Nhim
hoc trong vùng dch virut Zika, quan
h tình dc không an toàn với người nhim
virut Zika? Chích nga viêm gan B, rubella,
sởi, thương hàn, tả, quai b, thủy đậu, BCG?
+ Câu 6: Trong 1 tun gần đây, anh/chị
có: B cúm, cm lnh, viêm họng, đau nửa
đầu Migraine? Dùng thuc kháng sinh,
Aspirin, Corticoid…? Chích ngừa viêm gan
A, uốn ván…?
+ Câu 7: Anh/ch hiện là đối tượng tàn tt
hoc nn nhân chất độc màu da cam không?
+ Câu 8: Câu hi dành cho ph n: Hin
thai hoc nuôi con nh dưới 12 tháng
tui? Có kinh nguyt trong vòng 1 tun?
- Xét nghim:
+ XN nồng độ Hb bng dung dịch đồng
sun phát dùng để sàng lc NHMTN nng
độ Hb<120 g/L. Dung dịch được pha chế
hiu chun sau 01 ngày nhm ổn định
dung dch, t trng phi nm trong khong:
1,0525 ± 0,0005. Kết qu XN biến nh
phân: đạt hoặc không đạt. XN được thc hin
trên mu máu mao mch ly bng ng mao
qun, nh git máu vào dung dịch đồng sun
phát:
Nếu git máu chìm xung nhanh: nng
độ Hb lớn hơn hoc bng mc chun, tc
NHMTN đạt nồng độ Hb chun.
Nếu giọt máu lửng hoc ni lên:
Nồng độ Hb nh hơn mức chuẩn, có nguy
thiếu máu.
+ Xét nghim nhanh HbsAg bng b kit
HbsAg rapid diagnotic test ca hãng Zyto
LLC. Kết qu XN biến nh phân: dương
tính hoc âm tính.
HI NGH KHOA HC TRUYN MÁU HUYT HC VIT NAM LN 8
68
Sơ đồ nghiên cu:
Phân tích x s liu nghiên cu:
phn mm Excel và STATA/MP14.0.
III. KT QU NGHIÊN CU
Trong thi gian nghiên cu t 05/2/2025
đến 09/4/2025, tt c 25.702 NHMTN
đăng HM tại các điểm tiếp nhận máu lưu
động của TTTMCR, trong đó: 22.768
NHMTN đạt tiêu chuẩn HM, đạt t l
89,21% so vi kế hoạch đăng ban đầu;
2.934 NHMTN không đạt tiêu chun HM
được đưa vào nghiên cu, chiếm t l
11,41%.
Biểu đồ 1. Thng kê s ng NHMTN tại các điểm tiếp nhận máu lưu động ca TTTMCR
Nhn xét: S ng tiếp nhn NHMTN
và trì hoãn HM các địa phương không đồng
đều, trong đó: ĐN tnh s ng NHMTN
b trì hoãn HM cao nht, tiếp đến BRVT,
TN, BD, BP, TPHCM và LA.