N.T.K. Chi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 145-150
145
PATIENT EXPERIENCE OF GASTROINTESTINAL ENDOSCOPY
AT VINMEC TIMES CITY INTERNATIONAL GENERAL HOSPITAL IN 2025
Nguyen Thi Kim Chi1*, Pham Thi Hoa2, Nguyen Thi Hang1, Nguyen Thi Khanh Van1
Do Thi Hanh1, Tran Thi Thanh An2, Nguyen Dinh Ngoc2, Ninh Cong Linh2
1Vinmec Smart City International General Hospital - Vinhomes Smart City Urban Area, Tay Mo street,
Tay Mo ward, Hanoi, Vietnam
2Vinmec Times City International General Hospital - 458 Minh Khai, Hai Ba Trung ward, Hanoi, Vietnam
Received: 29/7/2025
Reviced: 01/8/2025; Accepted: 07/9/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the patient experience of gastrointestinal endoscopy at Vinmec Times City
International General Hospital in 2025.
Subjects and methods: His study employed a descriptive cross-sectional design involving 360
patients indicated for gastrointestinal endoscopy at Vinmec Times City International General
Hospital from January to July 2025. We used the Gastrointestinal Endoscopy Satisfaction
Questionnaire (GESQ), a 21-item instrument reflecting patients perceptions of the endoscopy
process. Each item was assessed using a 5-point Likert scale, where higher scores indicate better
patient experience. Data were analyzed using SPSS 20.0 to determine percentages, means, medians,
and standard deviations.
Results: Overall, the study revealed that patients at Vinmec Times City International General
Hospital had a largely positive experience with gastrointestinal endoscopy. A high percentage of
patients reported a good experience in the post-endoscopy phase (95.3%) and with the information
provided before the procedure (95.0%). The skills of the healthcare staff also received high praise,
with 90.8% of patients reporting a good experience. However, there were some areas for
improvement. Notably, 10.8% of patients had a less than good experience regarding the level of pain
or discomfort both during and after the endoscopy. More specifically, 6.9% of patients felt pain after
the procedure, 7.5% reported that the communication skills of the endoscopy staff were not good,
and 5.3% had concerns about the information provided in the referral and consent forms before the
endoscopy.
Conclusions: Patients undergoing gastrointestinal endoscopy rated the experience as good at a high
level. Some areas that need to be focused on to improve the patient experience are pain and
discomfort during and after endoscopy, nursing communication, and the consent form.
Keywords: Patient experience, Gastrointestinal endoscopy.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 145-150
*Corresponding author
Email: ngthkimchi89@gmail.com Phone: (+84) 395804614 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3117
N.T.K. Chi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 145-150
146 www.tapchiyhcd.vn
TRI NGHIM CA NGƯỜI BNH NI SOI TIÊU HÓA
TI BNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC T VINMEC TIMES CITY NĂM 2025
Nguyn Th Kim Chi1*, Phm Th Hoa2, Nguyn Th Hng1, Nguyn Th Khánh Vân1
Đỗ Th Hnh1, Trn Th Thanh An2, Nguyễn Đình Ngọc2, Ninh Công Linh2
1Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Smart City - Khu đô th Vinhomes Smart City, đường Tây M,
phưng Tây M, Hà Ni, Vit Nam
2Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City - 458 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 29/7/2025
Ngày chnh sa: 01/8/2025; Ngày duyệt đăng: 07/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu:t tri nghim của người bnh ni soi tiêu hóa ti Bnh viện Đa khoa Quc tế Vinmec
Time City năm 2025.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu t cắt ngang trên 360 người bnh ch định ni soi
tiêu hóa ti Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City t tháng 1 đến tháng 7 năm 2025. Sử
dng b công c đánh giá giá tri nghiệm người bnh ni soi tiêu hóa (GESQ) gm 21 câu hi phn
ánh cm nhn của người bnh v quá trình nội soi, được đánh giá bng thang đo Likert 5 mức độ.
Đim càng cao mức đ tri nghim càng tt. S liệu đưc xbng phn mm SPSS20.0. Mô t t
l phần trăm, trung bình, trung vị và độ lch chun.
Kết qu: T l người bnh có tri nghim mc tt thuc nhóm tri nghim sau ni soi là 95,3%; tri
nghim tt v thông tin được cung cấp trước ni soi95,0%; tri nghim tt k năng của nhân viên
y tế là 90,8% và t l người bnh có tri nghiệm chưa tốt v mức độ đau hoặc khó chu trong và sau
ni soi là 10,8%. Mt s ni dung có t l tri nghiệm chưa tốt mc cao là: cm thấy đau sau khi
ni soi (6,9%); k năng giao tiếp ca nhân viên y tế thc hin nội soi chưa tốt (7,5%); thông tin trong
phiếu ch định và phiếu kí cam đoan trước ni soi (5,3%).
Kết lun: Người bnh ni soi tiêu hóa đánh giá tri nghim tt mc cao. Mt s ni dung cn tp
trung đ nâng cao tri nghim của ngưi bnh hơn là đau, khó chịu trong và sau ni soi, giao tiếp ca
điều dưỡng và phiếu ch định cam đoan.
T khóa: Tri nghim, ni soi tiêu hóa.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ni soi tiêu hóa là mt trong nhng k thut chẩn đoán
và điều tr quan trng, giúp phát hin sm và x trí kp
thi các bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt ung thư.
Theo báo cáo ca GLOBOCAN 2022, ti Vit Nam,
mỗi năm ghi nhn khoảng 16.300 ca ung thư dạ dày,
16.900 ca ung tđại tràng 3.700 ca ung tthực
qun [1]. Tri nghiệm người bnh ngày càng được
quan tâm trong qun lý cht lượng y tế, vì đây là chỉ s
phn ánh trc tiếp quá trình người bệnh tương tác với
dch v, bao gm c yếu t chuyên môn lẫn nhân văn.
T chc Y tế Thế gii khẳng định việc “lấy người bnh
làm trung tâm” yếu t cốt lõi trong chăm sóc sức
khỏe, trong đó tri nghiệm người bệnh đóng vai trò then
cht. Các nghiên cu quc tế đã đề xut nhiu công c
đo lường tri nghiệm, trong đó bng c đánh giá giá
tri nghiệm người bnh ni soi tiêu hóa (Gastrointestinal
Endoscopy Satisfaction Questionnaire - GESQ) do
Hutchings H.A cng s phát triển năm 2015 được
đánh giá cao về độ tin cậy và tính đặc hiu cho ni soi
tiêu hóa [2]. Tuy nhiên, ti Vit Nam, các nghiên cu
mô t tri nghiệm người bnh ni soi tiêu hóa còn hn
chế, đặc bit ti các bnh viện tư nhân chất lượng cao.
Trên sở đó, nghiên cứu này đưc thc hin nhm
mc tiêu t thc trng tri nghim của người bnh
ni soi tiêu hóa ti Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Times City năm 2025.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người bnh ngoi trú có ch định ni soi tiêu hoá t 18-
70 tui.
Loi tr các trường hợp độ sch ca d dày, đại tràng
không đảm bo; bác nội soi không vào được manh
tràng; can thip ni soi cp cu; người bnh có bnh
nng cp tính.
*Tác gi liên h
Email: ngthkimchi89@gmail.com Đin thoi: (+84) 395804614 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3117
N.T.K. Chi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 145-150
147
2.2. Địa điểm, thi gian nghiên cu
Địa điểm nghiên cu: Bnh vin Đa khoa Quc tế
Vinmec Times City.
Thi gian nghiên cu: t tháng 1 đến tháng 7 năm 2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: mô t ct ngang.
- C mu: áp dng công thc tính c mẫu ước tính mt
t l trong nghiên cu mô t.
n = Z1−α/2
2 × p (1 - p)/d2
Trong đó: n c mu cn thiết; α mức nghĩa thống
(chn = 0,05 ng với độ tin cy 95%, thay vào
bảng được Z1-α/2 = 1,96); p = 0,69 (là t l hài lòng
chung v tri nghim ni soi tiêu hóa của người bnh
ti Khoa Ni soi, Bnh viện Đa khoa Sơn Tây Ni
năm 2023) [3]; d sai s cho phép, trong nghiên cu
này chúng tôi ly d = 0,05.
Thay vào công thc, xác định được n = 329. D phòng
10% sai s, vy c mẫu được chọn là 360 người.
- Chn mu thun tiện, người bệnh đủ điều kiện đồng
ý tham gia vào nghiên cứu cho đến khi đ c mu.
2.3. Công c nghiên cu
B công c GESQ gm 21 câu hi phn ánh cm nhn
của người bnh v quá trình nội soi, được đánh giá bằng
thang đo Likert 5 mức độ. B công c GESQ chia thành
4 lĩnh vực chính: (1) Thông tin được cung cấp trước ni
soi; (2) K năng chuyên môn giao tiếp ca nhân viên
y tế; (3) Cảm giác đau khó chịu trong sau ni soi;
(4) Thông tin được cung cp sau ni soi.
B công c GESQ phiên bn tiếng Vit s dng trong
nghiên cứu này do Đào Viết Quân cng s dch, hiu
chnh chun hóa t phiên bn gc quc tế, đã được
đánh giá độ tin cy ni ti cao phù hợp để áp dng
trong bi cnh ni soi ti Vit Nam [4].
2.4. Phương pháp thu thp s liu
Ni bnh được ch định ni soi tiêu hóa, nếu đồng ý
tham gia nghiên cu s đưc phng vấn để thu thp các
thông tin liên quan đến nhân khu hc, triu chng lâm
sàng tin s nội soi trước khi thc hin th thut.
Sau khi hoàn tt quy trình nội soi, người bnh tiếp tc
được phng vn bng b câu hỏi đánh giá trải nghim
ni soi tiêu hóa GESQ.
2.5. Tiêu chuẩn đánh g
Thang điểm Lkert vi 5 mức độ hài lòng:
- Mc 1: rất không hài lòng (tương ứng 1 điểm).
- Mức 2: không hài lòng (tương ứng 2 điểm).
- Mức 3: bình thường (tương ứng 3 điểm).
- Mức 4: hài lòng (tương ứng 4 điểm).
- Mc 5: rất hài lòng (tương ứng 5 điểm).
Bnh nhân hài lòng s có điểm trung bình cng ≥ 4.
2.6. X lý và phân tích s liu
S liệu được x lý bng phn mm SPSS 20.0. t
t l phần trăm, trung bình, trung vị, độ lch chun.
2.7. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cu mô t, không can thiệp trên đối tượng tình
nguyện, được Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Times City đồng ý triển khai; được thông qua Hi
đồng Đạo đức Trường Đại học Thăng Long. Kết qu
nghiên cu s dng cho mục đích tăng cường nâng cao
cht ng dch v, tri nghim của người bnh.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Mt s đặc đim của đối tượng nghiên cu (n = 360)
Đặc điểm
Tui
≤ 30 tuổi
31-40 tui
41-50 tui
51-60 tui
72
20,0
> 60 tui
72
20,0
Gii tính
Nam
N
Hc vn
Trung hc ph thông
> Trung hc ph thông
Khu vc sng
Hà Ni
Địa phương khác
Trình độ hc vn
≤ Trung hc ph thông
Trung cấp, cao đẳng
Đại hc
T l người bnh trong nhóm 41-50 tui cao nht là 26,9%, thp nht nhóm 30 tui (11,1%). T l ngưi
bnh n là 54,4%. 75,3% sng ti Hà Nội và 58,1% trình độ t đại hc tr lên.
N.T.K. Chi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 145-150
148 www.tapchiyhcd.vn
Bng 2. Đặc điểm thông tin ni soi của đối tượng nghiên cu (n = 360)
Thông tin ni soi
S ng
T l (%)
Ch định
Chẩn đoán bệnh
164
45,6
Sàng lc
176
48,9
Kim tra lại sau điều tr
20
5,6
Dch v ni soi
D dày
79
21,9
D dày + trc tràng
11
3,1
Trc tràng
1
0,3
Đại tràng toàn b
9
2,5
D dày + đại tràng toàn b
260
72,2
Ni soi gây
344
95,6
Không
16
4,4
Thc hin th thut
trong ni soi
64
17,8
Không
296
82,2
T l ni bnh nội soi đợt này nhm mục đích sàng lọc 48,9%; chẩn đoán bệnh 45,6%. Đa phần người
bnh tiến hành ni soi 2 quan (ni soi kép) chiếm 72,2%. Hầu như toàn bộ ngưi bnh (95,6%) ni soi gây
mê, ch4,4% người bệnh soi không gây mê. 17,8% người bnh có thc hin các th thut kèm theo.
Bng 3. Tri nghim ca người bnh v thông tin được cung cấp trước khi ni soi (n = 360)
Ni dung
Tri nghim
Trung bình
Chưa tích cực
Tích cc
Thông tin trong phiếu ch định và phiếu kí cam đoan trước ni
soi d hiu
19 (5,3%)
341 (94,7%)
4,63 ± 0,60)
Thông tin trong phiếu ch định và phiếu kí cam đoan trước ni
soi hu ích
6 (1,7%)
354 (98,3%)
4,71 ± 0,49)
Trước khi nội soi, có hội để hi hết nhng thc mc
5 (1,4%)
355 (98,6%)
4,77 ± 0,59)
Giải đáp thắc mc ca nhân viên y tế ti phòng khám d hiu
15 (4,2%)
345 (95,8%)
4,57 ± 0,61)
Câu tr li giải đáp thắc mc ca nhân viên y tế ti phòng km
trưc khi ni soi có hu ích
4 (1,1%)
356 (98,9%)
4,63 ± 0,52)
Giải đáp thắc mc ca nhân viên y tế ti trung tâm nội soi trước
khi ni soi có d hiu
25 (6,9%)
335 (93,1%)
4,54 ± 0,67)
Câu tr li giải đáp thắc mc ca nhân viên y tế ti trung tâm
nội soi trước khi ni soi có hu ích
4 (1,1%)
356 98,9%)
4,64 ± 0,53)
T l ni bnh có tri nghim tích cc v các ni dung cung cấp thông tin trước khi ni soi mc tích cc t
93-98,9% với điểm trung bình t 4,54/5 điểm đến 4,77/5 điểm. T l ni bnh có tri nghiệm chưa tích cực v
vic giải đáp thắc mc ca nhân viên y tế trước khi ni soi d hiu là cao nht (6,9%).
Bng 4. Tri nghim ca người bnh v k năng của nhân viên y tế
Ni dung
Tri nghim
Trung bình
Chưa tốt
Tt
K năng giao tiếp ca nhân viên y tế thc hin ni soi (n = 360)
27 (7,5%)
333 (92,5%)
4,53 ± 0,83)
K năng giao tiếp ca các nhân viên y tế khác (n = 360)
12 (3,3%)
348 (96,7%)
4,65 ± 0,54)
K thut soi ca nhân viên y tế thc hin ni soi (n = 162)
7 (4,3%)
157 (95,7%)
4,46 ± 0,58)
T l người bệnh đánh giá trải nghim mc tt v k năng giao tiếp ca nhân viên y tế thc hin ni soi
92,5%, ca nhân viên y tế khác là 96,7%. Với điểm trung bình hài lòng t 4,53/5 điểm và 4,65/5 điểm. Trong s
162 người bệnh đánh giá, tỷ l người bệnh đánh giá kỹ thut soi ca nhân viên y tế thc hin ni soi mc tt là
95,7% với điểm trung bình là 4,46/5 đim.
N.T.K. Chi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 145-150
149
Bng 5. Tri nghim ca người bnh v mức độ đau hoặc khó chu trong và sau khi ni soi (n = 360)
Ni dung
Tri nghiệm đau, khó chịu
Trung bình
Không
Mức độ khó chu cm thy trong cuc soi
14 (3,9%)
346 (96,1%)
4,96 ± 0,19)
Mức độ đau cảm thy trong cuc soi
9 (2,5%)
351 (97,5%)
4,98 ± 0,16)
Mức độ khó chu cm thy sau khi ni soi
5 (1,4%)
355 (98,6%)
4,99 ± 0,12)
Mức độ đau cảm thy sau khi ni soi
25 (6,9%)
335 (93,1%)
4,91 ± 0,36)
T l ni bnh cm thấy đau, khó chịu trong và sau khi ni soi trong nghiên cu này mc t 1,4-6,9%. T l
mức độ khó chu sau khi nội soi là 1,4%; đau trong cuộc ni sôi là 2,5%; khó chu trong cuc ni soi là 3,9% và
đau cảm thy sau khi ni soi là 6,9%. Đim trung bình các ni dung t 4,22/5 điểm tới 4,66/5 điểm.
Biểu đồ 1. Mức độ tri nghim dch v ni soi của người bnh (n = 360)
T l người bnh tri nghim mc tt thuc nhóm
tri nghim sau ni soi cao nht95,3%; tri nghim
v thông tin được cung cấp trước ni soi 95,0%; k
năng ca nhân viên y tế 90,8% t l người bnh
tri nghiệm chưa tt v mức độ đau hoặc khó chu
trong và sau ni soi là 10,8%.
4. BÀN LUN
Nghiên cu cho thấy người bnh ni soi tiêu hóa ti
Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City có tri
nghim rt tích cc, th hin tt c các giai đoạn ca
quy trình dch v. Xét theo tng giai đoạn trong hành
trình tri nghim, nhóm mc hài lòng cao nht tri
nghim sau ni soi (95,3%), tiếp theo tri nghim
thông tin trước ni soi (95,0%), k năng của nhân viên
y tế (90,8%), và thp nht là tri nghim v mức độ đau
hoc khó chu trong sau th thut (89,2%). Mc
vn còn mt t l nh người bnh phn ánh khó chu
(10,8%), nhưng điều này phn ng mang tính ch
quan được d báo trước trong bt k th thut can
thip nào, k c khi đã gây mê. Kết qu này hoàn
toàn phù hp vi hình “lấy người bnh làm trung
tâm” đang được h thng Vinmec áp dng.
Trước th thuật, thông tin được cung cấp đầy đủ,
ràng d hiu, vi t l hài lòng t 93,1-98,9%. Đặc
biệt, 98,6% người bnh cho rng h hội đặt câu
hỏi trước khi ni soi, phn ánh s ci m trong tư vấn
lâm sàng. Kết qu này vượt tri so vi nghiên cu ca
Neilson L.J cng s (2020), trong đó chỉ ra rng
thiếu hi giao tiếp là mt yếu t chính gây ra tri
nghim tiêu cc [5]. Tuy vậy, 6,9% người bnh vn cho
rng gii thích t nhân viên y tế ti trung tâm ni soi
chưa d hiu - gi ý cn ci thin k năng giao tiếp
khâu này. So sánh vi nghiên cu ca Burtea D cng
s (2019) ti Romania, người bệnh thường phn ánh
tri nghim kém hài lòng khi thông tin cung cp b lp
li máy móc, thiếu cá nhân hóa, hoc nhân viên y tế tr
li chung chung, không sát vi mi quan tâm c th ca
người bệnh [6]. Điều này đặt ra yêu cầu đối với cơ sở y
tế là cn tăng ng k năng giao tiếp cá nhân hóa, đặt
người bệnh làm trung tâm, đặc biệt trong môi trường
dch v cao cấp như h thng Vinmec.
K năng chuyên môn giao tiếp ca nhân viên y tế
được đánh giá rất cao, với trên 90% người bnh hài
lòng, trong đó điều dưỡng nhân viên h tr còn được
đánh giá cao hơn bác sĩ. Đây là đim tích cc, phù hp
vi các nghiên cứu như của Neilson L.J (2020)
Burtea D (2019), nhn mnh rằng thái độ k năng
giao tiếp ảnh hưởng lớn đến s hài lòng hơn c yếu
t k thut [5], [6]. Bên cạnh đó, 95,7% người bnh
đánh giá tốt tay ngh bác sĩ, tuy vẫn thấp hơn mt chút
so vi mức đánh giá về giao tiếp, cho thy cm nhn
ch quan v khó chu vn tn ti dù k thut chính xác.
Nghiên cu ca Minh Huy cng s (2024) ti
thành ph H Chí Minh cũng cho thấy điểm yếu thường
nm khâu k năng mềm, nhưng ti Bnh viện Đa
95,0% 90,8% 89,2% 95,3%
5,0% 9,2% 10,8% 4,7%
0%
20%
40%
60%
80%
100%
Trải nghiệm thông tin
trước nội soi
Trải nghiệm knăng
NVYT Trải nghiệm mức độ đau,
khó chịu trong nội soi
Trải nghiệm sau nội soi
Tốt
Chưa tốt