N.N. The et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 120-125
120 www.tapchiyhcd.vn
KNOWLEDGE AND PRACTICES ON RABIES PREVENTION AMONG
DOG AND CAT OWNERS IN MO CAY NAM DISTRICT, BEN TRE PROVINCE
IN 2025 AND RELATED FACTORS
Le Thanh Tung1, Le Van Ty2, Huynh Ngoc Linh1,3, Nguyen Ngoc The1*
1Tra Vinh University - 126 Nguyen Thien Thanh, Hoa Thuan ward, Vinh Long province, Vietnam
2Mo Cay Nam regional Medical Center - Hamlet 7, Mo Cay commune, Vinh Long province, Vietnam
3Ca Mau Medical College - 146 Nguyen Trung Truc, Ly Van Lam ward, Ca Mau province, Vietnam
Received: 16/6/2025
Reviced: 04/8/2025; Accepted: 06/9/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the proportion of correct knowledge and practices regarding rabies
prevention among dog and cat owners in Mo Cay Nam district, Ben Tre province in 2025, and to
identify associated factors.
Subjects and methods: A descriptive cross-sectional study was conducted from March 14 to June
13, 2025, involving 399 dog and cat owners in Mo Cay Nam district, Ben Tre province. Data were
collected through interviews using a structured questionnaire.
Results: The study results indicate that 64.4% of the population had adequate knowledge about
rabies prevention, while only 53.6% demonstrated proper preventive practices. Analysis of related
factors showed that residence location and gender were significantly related to having accurate
knowledge (p = 0.004). In terms of practice, gender, age group, and education level were significantly
related to correct rabies prevention practices (p < 0.05). Notably, individuals with adequate
knowledge about rabies prevention were significantly more likely to engage in correct preventive
practices, with a very strong statistical relationship (p < 0.001).
Conclusion: The study of 399 respondents revealed that correct knowledge and correct practices
regarding rabies prevention among dog and cat owners remain limited and insufficient. It is necessary
to implement diverse health education and communication strategies, strengthen the management,
upervision and increase the rate of regular vaccination for dogs and cats.
Keywords: Rabies, knowledge, practices, Mo Cay Nam.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 120-125
*Corresponding author
Email: nguyenngocthe@tvu.edu.vn Phone: (+84) 939417019 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3107
N.N. The et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 120-125
121
KIN THC, THC HÀNH V PHÒNG BNH DI CỦA NGƯỜI DÂN
NUÔI CHÓ, MÈO TI HUYN M CÀY NAM, TNH BẾN TRE NĂM 2025
VÀ MT S YU T LIÊN QUAN
Lê Thanh Tùng1, Lê Văn Tỵ2, Hunh Ngc Linh1,3, Nguyn Ngc Th1*
1Trường Đại hc Trà Vinh - 126 Nguyn Thiện Thành, phưng Hòa Thun, tỉnh Vĩnh Long, Vit Nam
2Trung tâm Y tế khu vc M Cày Nam - p 7, xã M Cày, tỉnh Vĩnh Long, Vit Nam
3Trường Cao đng Y tế Cà Mau - 146 Nguyn Trung Trực, phường Lý Văn Lâm, tỉnh Cà Mau, Vit Nam
Ngày nhn bài: 16/6/2025
Ngày chnh sa: 04/8/2025; Ngày duyệt đăng: 06/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xác định t l kiến thc, thực hành đúng về phòng bnh di của người dân nuôi chó,
mèo ti huyn M Cày Nam, tnh Bến Tre năm 2025 và một s yếu t liên quan.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cu ct ngang mô t t 14/3/2025 đến 13/6/2025 trên 399
người dân có nuôi chó, mò ti huyn M Cày Nam, tnh Bến Tre bng phng vn theo b câu hi.
Kết qu: T l người dân có kiến thức đúng là 64,4% có thực hành đúng là 53,6% về phòng bnh
di. Mt s yếu t liên quan đến kiến thc v phòng bnh dại đúng bao gồm nơi trú và giới tính
(p = 0,004). Yếu t liên quan đến thc hành phòng bnh di bao gm gii tính, nhóm tui trình
độ hc vấn (p < 0,05). Đáng chú ý nht là những người có kiến thức đúng về phòng chng bnh di
có liên quan đến thực hành đúng (p < 0,001).
Kết lun: Nghiên cứu 399 người dân cho thy t l kiến thức đúng thực hành đúng về phòng bnh
di của người dân có nuôi chó, mèo là còn thấp và chưa đầy đủ. Cn có các bin pháp truyn thông
giáo dc sc khe phù hợp, tăng cưng qun lý, giám sát và nâng cao t l tiêm phòng định k cho
chó, mèo.
T khóa: Bnh di, kiến thc, thc hành, M Cày Nam.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh di mt bnh truyn nhim cp nh nguy him,
do virus di gây ra, vi t l t vong 100% người và
động vt. Trên thế gii, khong 59.000-70.000 người
t vong mỗi năm, chủ yếu các nước đang phát triển,
trong đó Việt Nam có t l t vong cao [6]. Bnh di
Việt Nam đứng th 14 v t l t vong trên thế gii vi
khong 80-110 ca t vong/năm. Năm 2023, cả nước ghi
nhn 82 ca t vong, tăng 17% so với năm 2022; trong
4 tháng đầu năm 2024 đã có 22 ca tử vong [2]. Nguyên
nhân chính do chó, mèo cn, hoc tiếp xúc vi dch
tiết của động vt b nhim virus di. Vic thiếu hiu biết
v phòng bnh sau khi b chó, mèo cắn cũng là mt yếu
t quan trng ảnh hưởng đến t l mc bnh.
Tình hình bnh di ti tnh Bến Tre đang diễn biến phc
tp, có các ca t vong và dch liên tc trong thi gian
gần đây. Đề tài Kiến thc, thc hành v phòng bnh
di của người dân có nuôi chó, mèo ti huyn M Cày
Nam, tnh Bến Tre năm 2025 một s yếu t liên
quan được xây dng nhm gii quyết nhu cu cp thiết
nâng cao kiến thc và thc hành phòng bnh dại đúng
cách cho người dân nuôi chó, mèo tại địa phương, góp
phn gim thiểu nguy lây nhim bệnh. Đề tài tp
trung vào nâng cao nhn thc cung cp kiến thc,
k năng về phòng tránh bnh dại cho người dân, da
trên Quyết định s 2151/QĐ-TTg ca Th ng Chính
ph [1]. Yếu t này được nhn mạnh do hơn 90%
trưng hp tiếp xúc vi virus di t động vật đều liên
quan đến chó, mèo nhà [6].
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người dân nuôi chó, mèo ti huyn M Cày Nam,
tnh Bến Tre và cư trú tại địa bàn nghiên cu ít nht 6
tháng tính đến thời đim kho sát.
Không đưa vào nghiên cứu nhng ni mc bnh tâm
thn, ri lon t nhớ, câm, điếc…; các trường hp
phiếu kho sát nhiu sai sót, thiếu thông tin trên 50%
ni dung cn kho sát (mc thông tin chung, các câu
hi kho sát).
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thi gian nghiên cu: t ngày 14/3/2025 đến
13/6/2025.
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu ct ngang mô t.
*Tác gi liên h
Email: nguyenngocthe@tvu.edu.vn Đin thoi: (+84) 939417019 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3107
N.N. The et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 120-125
122 www.tapchiyhcd.vn
- C mu áp dng theo công thc:
n = Z1−α/2
2p(1−p)
d2
Trong đó: n c mu nghiên cứu; Z là độ tin cy ly
ngưỡng xác sut α = 0,05Z1-α/2 = 1,96; p ch s
mong mun ca t l (p = 0,618 theo nghiên cu ca
Nguyn Th Thanh Tho cng s [3]), d khong
sai lch mong mun (d = 0,05).
Áp dng vào công thc cng thêm 10% tr trường
hp mt mẫu, được c mu n = 399.
- Phương pháp chọn mu: chn mẫu theo phương pháp
cm.
+ c 1: chn cm nghiên cu ti huyn M Cày
Nam (15 xã, 1 th trn; dân s 143.428 ngưi); thành
th có 21.544 người, nông thôn có 122.084 ngưi.
+ c 2: xác định mu thành th chiếm 1/6 nông
thôn, chn 59 mu ngu nhiên t th trn; nông thôn
chn ngu nhiên 4 xã, mi xã ly 85 mu.
+ c 3: t danh sách h nuôi chó/mèo, chn mi
4 h 1 h. Nếu không đủ điều kin, chuyn sang h kế
tiếp. Mi h chn ngẫu nhiên 1 người phù hợp để kho
sát.
- X s liu: các s liệu được cp nht qun
bng phn mm Microsoft Excel. D liệu được phân
tích bng phn mm Stata phiên bn 14.0. Các kết qu
được tính toán theo t l phần trăm của các biến s,
được t bng bng tn s (n), t l (%). Đánh giá và
đo lường mức độ mi liên quan giữa các đặc điểm
chung vi t l kiến thc, thực hành đúng bằng cách
tính t s s chênh OR (odds ratio) vi khong tin cy
(KTC) 95%, s khác biệt ý nghĩa thống vi p <
0,05.
2.3. Biến s nghiên cu
- Đặc điểm đối tượng: gii tính, tui/nhóm tui, ngh
nghiệp, trình độ hc vn.
- V kiến thc: ngun không lây và ngun lây bnh di
ph biến Vit Nam, x lý khi b động vt gm nhm,
gia súc, gia cm cn, tình hình t vong do bnh di ti
Bến Tre (năm 2021-2022), nguyên nhân không
nguyên nhân dẫn đến t vong, thi gian t vong triu
chứng điển hình chó lên cơn di, t l t vong, lý do
tr em d t vong, thi gian lây nhim và bnh trung
bình, v trí d b lây bnh di nht khi b chó cắn, nơi
không đào thải virus người, triu chứng điển hình khi
người lên cơn dại.
- V thc hành: vic nuôi chó/mèo ti nhà, tiêm phòng
di cho chó/mèo, x khi b động vt nghi di hoc
hoang cn, bin pháp phòng nga t vong do bnh
di, du hiu cn khai báo ngay vi quan y tế/thú y
địa phương.
2.4. B công c tiêu chí đánh giá
- B câu hỏi đánh giá điểm kiến thc thc hành v
phòng bnh di của người dân nuôi chó, mèo được
tham kho t đề tài nghiên cu ca Trần Hưng Nam
(2023) cng s [5]. Tham kho thêm tài liu liên
quan v phòng chng bnh di ca Cc Y tế d phòng,
B Y tế “ICD-10 A82: Rabies, bnh di thuc nhóm B
trong Lut phòng, chng bnh truyn nhiễm”.
- Đánh giá điểm kiến thc gm 14 câu hi, mi câu tr
lời đúng khi phù hợp với đáp án được tính 1 điểm, tr
li không đúng với đáp án được tính 0 điểm. Đối tượng
được đánh giá kiến thức đúng khi trả lời đúng 80%
câu hi (12/14 câu).
Đánh giá điểm thc hành gm 6 câu hi. Mi câu tr
lời đúng khi phù hợp với đáp án được tính 1 điểm, tr
lời không đúng với đáp án được tính 0 điểm. Đối tượng
được đánh giá thực hành đúng khi trả lời đúng 80%
câu hi (5/6 câu).
2.5. Phân tích s liu
Các s liệu được nhp bng phn mm EpiData phân
tích bng phn mm Stata. Thng kê mô t s dng tn
s, t l để trình bày các biến định tính. Phân tích mi
liên quan được đo ng bng t s chênh (OR)
khong tin cy 95% vi mức ý nghĩa thống p < 0,05.
2.6. Y đức trong nghiên cu
Đề tài được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cu y sinh
hc của Trường Đại hc Trà Vinh thông qua (gip chp
thun s 418/GCT-ĐĐ ngày 20/12/2024).
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Thông tin chung của người dân có nuôi chó, mèo
Bảng 1. Đặc điểm dân s của người dân nuôi chó, mèo (n = 399)
Đặc điểm mu
T l (%)
Nơi sng
Thành th
14,8
Nông thôn
85,2
Gii tính
Nam
75,2
N
24,8
Nhóm tui
T 18-40 tui
29,6
T 41-60 tui
52,9
Trên 60 tui
17,5
N.N. The et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 120-125
123
Đặc điểm mu
T l (%)
Ngh nghip
Lao động tay chân
86,0
Lao động trí óc
14,0
Trình độ hc vn
Mù ch
7,8
Tiu học đến trung hc ph thông
75,2
Trên trung hc ph thông
17,0
Kết qu cho thy trong tng s 399 người dân tham gia nghiên cu, t l nam chiếm ưu thế so vi n (75,2%nam,
24,8% n). Hơn 50% người dân độ tui trung niên thuc nhóm t 41-60 tuổi. Đa số người tham gia nghiên cu
sng bng ngh lao động tay chân (86%). Trình độ hc vn t tiu học đến trung hc ph thông chiếm đa số
(75,2%).
3.2. T l kiến thc phòng bnh di của người dân nuôi chó, mèo
Biểu đồ 1. T l kiến thc chung v phòng bnh di người dân có nuôi chó, mèo (n = 399)
T l người dân có kiến thức chung đúng về phòng bnh di chiếm 64,4% trong tng s 399 người dân tham gia
nghiên cu, và t l người dân có kiến thức chưa đúng thấp hơn vi 35,6%.
3.3. T l thc hành phòng bnh di của người dân nuôi chó, mèo
Biểu đồ 2. T l thc hành chung v phòng bnh di người dân có nuôi chó, mèo (n = 399)
T l người dân thực hành chung đúng phòng bệnh di chiếm 53,6% trong tng s 399 người dân tham gia
nghiên cu, và t l người dân có thực hành không đúng thấp hơn vi 46,4%.
3.4. Mt s yếu t liên quan đến kiến thc, thc hành phòng bnh di
Bng 2. Yếu t liên quan gia kiến thức đúng và các đặc điểm dân s của người dân có nuôi chó, mèo
Đặc điểm dân s
Kiến thc
OR (KTC 95%)
p
Đúng
Chưa đúng
Nơi
sng
Thành th (n = 59)
28 (47,5%)
31 (52,5%)
1
0,004
Nông thôn (n = 340)
229 (67,4%)
111 (32,6%)
2,28 (1,30-3,99)
Gii
tính
Nam (n = 300)
204 (68,0%)
96 (32,0%)
1
0,010
N (n = 99)
53 (20,6%)
46 (32,4%)
0,54 (0,34-0,86)
64,4%
35,6%
Kiến thức đúng
Kiến thức chưa đúng
0.0% 10.0% 20.0% 30.0% 40.0% 50.0% 60.0% 70.0%
53,6%
46,4%
Thực hành đúng
Thực hành chưa đúng
42.0% 44.0% 46.0% 48.0% 50.0% 52.0% 54.0% 56.0%
N.N. The et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 120-125
124 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm dân s
Kiến thc
OR (KTC 95%)
p
Đúng
Chưa đúng
Nhóm
tui
T 18-40 tui (n = 118)
77 (65,3%)
41 (34,7%)
1
T 41-60 tui (n = 211)
136 (64,5%)
75 (35,5%)
0,97 (0,60-1,54)
0,884
Trên 60 tui (n = 70)
44 (62,9%)
26 (37,1%)
0,90 (0,49-1,67)
0,740
Ngh
nghip
Lao động tay chân (n = 343)
226 (65,9%)
117 (34,1%)
1
0,129
Lao động trí óc (n = 56)
31 (55,4%)
25 (44,6%)
0,64 (0,36-1,13)
Trình độ
hc vn
Mù ch (n = 31)
16 (51,6%)
15 (48,4%)
1
Tiu hc đến trung hc ph thông (n = 300)
204 (68,0%)
96 (32,0%)
1,99 (0,94-4,19)
0,070
Trên trung hc ph thông (n = 68)
37 (54,4%)
31 (45,6%)
1,11 (0,48-2,62)
0,796
Nơi sống gii nh 2 yếu t s khác biệt ý nghĩa thng vi kiến thức đúng v phòng bnh di
người dân nuôi chó, mèo vi giá tr p < 0,05 (p = 0,004; OR = 2,28 (KTC 95% = 1,30-3,99) và p = 0,010; OR =
0,54 (KTC 95% = 0,34-0,86)), trong đó người khu vc nông thôn chênh lch kiến thức đúng cao hơn 2,28
ln so vi thành th, n gii chênh lch kiến thức đúng thấp hơn nam giới 0,54 lần. Các đặc điểm khác như
nhóm tui, ngh nghiệp, trình độ hc vấn đều không ghi nhn có s khác biệt có ý nghĩa thng kê vi kiến thc
đúng (p > 0,05).
Bng 3. Yếu t liên quan gia thực hành đúng và các đặc điểm dân s của người dân có nuôi chó, mèo
Đặc điểm dân s
Thc hành
OR (KTC 95%)
p
Đúng
Chưa đúng
Nơi sống
Thành th (n = 59)
25 (42,4%)
34 (57,6%)
1
0,062
Nông thôn (n = 340)
189 (55,6%)
151 (44,4%)
1,70 (0,97-2,97)
Gii tính
Nam (n = 300)
191 (63,7%)
109 (36,3%)
1
< 0,001
N (n = 99)
23 (23,2%)
76 (76,8%)
0,17 (0,10-0,29)
Nhóm tui
T 18-40 tui (n = 118)
73 (61,9%)
45 (38,1%)
1
T 41-60 tui (n = 211)
101 (47,9%)
110 (59,1%)
0,57 (0,36-0,89)
0,015
Trên 60 tui (n = 70)
40 (57,1%)
30 (42,9%)
0,82 (0,45-1,50)
0,523
Ngh
nghip
Lao động tay chân (n = 343)
185 (53,9%)
158 (46,1%)
1
0,765
Lao động trí óc (n = 56)
29 (51,8%)
27 (48,2%)
0,92 (0,52-1,61)
Trình độ
hc vn
Mù ch (n = 31)
10 (32,3%)
21 (67,7%)
1
Tiu hc-trung hc ph thông (n = 300)
166 (55,3%)
134 (44,7%)
2,60 (1,18-5,71)
0,017
Trên trung hc ph thông (n = 68)
38 (55,9%)
30 (44,1%)
2,66 (1,09-6,49)
0,032
Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê gia thc hành vi các yếu t gii tính, nhóm tuổi và trình độ hc vn vi
p < 0,05. C th, nam gii có chênh lch thực hành đúng hơn nữ gii (p < 0,001, OR = 0,17; KTC 95% = 0,10-
0,29), người nhóm tui trung niên (41-60 tui) chênh lch thực hành đúng thấp hơn nhóm người tr tui t
18-40 (p = 0,015, OR = 0,57 (KTC 95% = 0,36-0,89). Người trình độ t tiu hc tr lên chênh lch thc
hành đúng cao hơn 2,6 lần so vi người mù ch (p = 0,017, OR = 2,60 (KTC 95% = 1,18-5,71)p = 0,032, OR
= 2,66 (KTC 95% = 1,09-6,49)). Nghiên cứu chưa ghi nhận có s khác bit có ý nghĩa thng kê giữa nơi sng và
ngh nghip vi t l thc hành đúng (p > 0,05).
Bng 4. Yếu t liên quan gia kiến thức đúng và thực hành đúng của người dân có nuôi chó, mèo
Yếu t liên quan
Thc hành
OR (KTC
95%)
p
Đúng
Không đúng
Kiến thc
Đúng (n = 257)
162 (63,0%)
95 (37,0%)
2,95 (1,92-4,51)
< 0,001
Không đúng (n = 142)
52 (36,6%)
90 (63,4%)
1
mối liên quan có ý nghĩa thống gia thực hành đúng với kiến thức đúng trong phòng bệnh di, c th nhng
người có kiến thức đúng có chênh lệch thực hành đúng cao hơn gần 3 ln so với người có kiến thức không đúng
(p < 0,001; OR = 2,95; KTC 95% = 1,92-4,51).