Tran Th My, Tran Quang Huy / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 275-281
275
SELF-CARE PRACTICES OF HEART FAILURE PATIENTS
AT VINMEC TIMES CITY INTERNATIONAL GENERAL HOSPITAL IN 2023
Tran Thi My1*, Tran Quang Huy2
1Vinmec Times City International General Hospital - 458 Minh Khai, Vinh Tuy ward, Hanoi, Vietnam
2Dai Nam University - 1 Xom street, Phu Luong ward, Hanoi, Vietnam
Received: 30/6/2025
Reviced: 13/7/2025; Accepted: 28/7/2025
ABSTRACT
Objective: This study describes the self-care practices of heart failure patients at Vinmec Times City
International General Hospital in 2023.
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 246 outpatients diagnosed with heart
failure at the Cardiology Department of Vinmec Times City International General Hospital from
April 2023 to October 2023. The SCHFI V6.2 questionnaire was used to assess patients self-care
practices.
Results: The proportion of heart failure patients achieving adequate self-care practices was very low
across all three domains: 7.3% in maintenance care, 4.2% in management care, and 3.3% lacked
confidence in performing self-care activities. Younger patients (< 60 years old) (OR = 1.8), males
(OR = 2.1), post-secondary education (OR = 3.4), and those with two or more comorbidities (OR =
1.8) demonstrated better self-care practices than other groups (p < 0.05).
Conclusion: The self-care practices of heart failure outpatients at Vinmec Times City General
International Hospital remain relatively low. Self-care practices were associated with age, gender,
education level, and the presence of two or more comorbidities. It is essential to explore
psychological barriers, motivation, and family conditions to develop individualized support measures
for each patient.
Keywords: Self-care, practice, heart failure.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 275-281
*Corresponding author
Email: v.mytt4@vinmec.com Phone: (+84) 339373054 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2975
Tran Th My, Tran Quang Huy / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 275-281
276 www.tapchiyhcd.vn
THC HÀ NH T CHĂM SÓC CỦA NGƯỜI BNH SUY TIM
TI BNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC T VINMEC TIMES CITY NĂM 2023
Trn Th My1*, Trn Quang Huy2
1Bnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City - 458 Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, Hà Nội, Vit Nam
2Trường Đại học Đại Nam - 1 ph Xốm, phường Phú Lương, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 30/6/2025
Ngày chnh sa: 13/7/2025; Ngày duyệt đăng: 28/7/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Nghiên cu mô t thc hành t chăm sóc của người bnh suy tim ti Bnh viện Đa khoa
Quc tế Vinmec Times City năm 2023.
Phương pháp: Nghiên cu mô t cắt ngang được thc hiện trên 246 người bnh được chẩn đoán suy
tim điều tr ngoi trú ti Khoa Tim mch, Bnh viện Đa khoa Quc tế Vinmec Times City t tháng
4/2023-10/2023, s dng b câu hi hỏi SCHFI V6.2 để đánh giá thực hành t chăm sóc của người
bnh.
Kết qu: Tỷ lệ người bệnh suy tim đạt thực hành tự chăm sóc cả 3 nh vực đều rất thấp, cụ thể:
7,3% đạt thực hành về duy trì chăm sóc; 4,2% đạt thực hành về quản lý chăm sóc; 3,3% chưa tự tin
thực hiện các hoạt động chăm sóc. Nhóm người bệnh dưới 60 tuổi (OR = 1,8), nam giới (OR = 2,1),
trình độ trên trung học phổ thông (OR = 3,4), có ≥ 2 bệnh kèm theo (OR = 1,8) có thực hành tự chăm
sóc tốt hơn nhóm còn lại (p < 0,05).
Kết lun: T l người bnh suy tim thc hành t chăm sóc điều tr ngoi trú ti Bnh viện Đa
khoa Quc tế Vinmec Times City còn tương đối thp. Có mi liên quan gia tui, giới tính, trình độ
hc vn, 2 bnh kèm theo tr lên vi thc hành t chăm sóc của người bnh suy tim. Cn chú
trng tìm hiu và khai thác nhng rào cn v mặt tâm lý, động lực và điều kiện gia đình để t đó có
nhng bin pháp h tr c th trên tng cá th người bnh.
T khóa: T chăm sóc, thc hành, suy tim.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy tim mt hi chng ngày càng ph biến Vit
Nam và trên thế gii, là nguyên nhân t vong hàng đầu
trong các bnh không lây nhim. Theo báo cáo t các
t chc y tế, t l mc bnh suy tim người trưởng
thành Việt Nam ước tính khong 1,5-2% dân số, tương
đương với hàng trăm nghìn người đang phải sng
chung với căn bnh này. Tốc độ gia tăng của bnh suy
tim ngày càng cao. m 2019, M châu Âu mi
năm khoảng 1 triệu trường hp nhp vin do suy tim
[1], và ti năm 2030 ước tính rằng hơn 8 triệu người s
b suy tim [2].
Trên thc tế, hơn một na s trưng hp suy tim mn
tái nhp vin do bnh trm trng kết qu trc
tiếp ca vic t chăm sóc kém [3]. Thc trng t chăm
sóc của người bnh suy tim trong mt nghiên cu trên
15 quc gia toàn cu, trong đó có Việt Nam cho biết có
khoảng 7% người bnh s dng thuc không hp lý,
trên 50% người bnh không tp th dục thường xuyên,
24-95% không t theo dõi cân nặng thường xuyên,
trong đó Việt Nam khong 40% [4]. Nhiu yếu t
ảnh hưởng đến thc hành t chăm sóc kém, bao gồm
rào cản tâm lý, động lực cá nhân, điều kin kinh tế -
hi và s h tr t gia đình. Vai tcủa điều dưỡng là
theo dõi, h tr khuyến khích người bnh duy trì thói
quen t chăm sóc, nhằm kim soát triu chng, ci
thin chất lượng cuc sng, giảm nguy tái nhập vin
và tăng tỷ l tuân th điều tr [5].
Trên thế gii, đã nhiều nghiên cu v thc hành t
chăm sóc của người bnh suy tim. Ti Bnh viện Đa
khoa Quc tế Vinmec Times City, mt bnh viện
nhân đạt chuẩn JCI, người bnh suy tim ngoại trú được
giáo dc sc khe theo dõi cht ch. Bên cạnh đó,
h cũng nhận được s h tr liên tc t đội ngũ nhân
viên y tế. Tuy nhiên, việc đánh giá thc hành t chăm
sóc của người bnh là cn thiết đ đảm bo h hiu rõ
tuân th đúng các hướng dẫn. Điều này giúp nhân
viên y tế kp thi h tr chnh sa thói quen cho
người bnh nếu như họ thc hiện chưa đúng. Chúng tôi
thc hin nghiên cu này nhằm đánh giá thực trng
thc hành t chăm sóc của người bnh suy tim ti Bnh
viện Đa khoa Quc tế Vinmec Times City năm 2023
phân tích mt s yếu t liên quan, để t đó có các giải
pháp h tr người bnh.
*Tác gi liên h
Email: v.mytt4@vinmec.com Đin thoi: (+84) 339373054 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2975
Tran Th My, Tran Quang Huy / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 275-281
277
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Người bệnh được chẩn đoán suy tim độ III-IV theo
AHA/ACC (2008), điều tr ngoi trú ti Khoa Tim
mch, Bnh viện Đa khoa Quc tế Vinmec Times City
t 18 tui tr lên, tin s hoc hin ti c tiêu
chun chẩn đoán suy tim giai đon A, B, C theo
AHA/ACC (2017) hoặc độ I, II, III theo NYHA, đủ sc
khỏe để tham gia phng vn.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu mô t ct ngang
- C mu da trên công thc tính c mu ca Taro cho
nghiên cu mô t mt qun th hu hn:
n =
Trong đó, N s ng ngưi bnh suy tim trung bình
hằng năm, e sai s mong mun (ly e = 0,05). Thay
vào công thức trên tính được n = 231. Ly thêm 10%
đề phòng hao ht mu, c mu cui cùng thu thp
246 người bnh.
- Áp dụng phương pháp chọn mu thun tiện, người
bệnh đáp ng tiêu chuẩn được chn vào nghiên cu cho
tới khi đủ c mu theo d kiến.
2.3. Phương pháp thu thp s liu
Điu tra viên trc tiếp khai thác thông tin chung, tin
s và bnh s của đối tượng nghiên cu và phng vn
người bnh theo b câu hi gm 2 phn:
- Phn 1: Thông tin chung bao gm các câu hi tìm hiu
thông tin chung của đối tượng tham gia nghiên cu
(tui, giới, trình độ hc vn, ngh nghip, hoàn cnh
kinh tế gia đình).
- Phần 2: Đánh giá thc hành t chăm sóc bng b câu
hi Self-care of Heart Failure Index (SCHFI V6.2)
được phát trin bi Riegel B cng s (2019) [6] gm
22 câu hi chia làm 3 phn: duy trì t chăm sóc, quản
t chăm sóc sự t tin chăm sóc. B câu hi SCHFI
V6.2 đã được dch sang 21 ngôn ng quc tế. B công
c rút ngắn này đã được kiểm định thc hin trong
nghiên cứu đánh giá kiến thc và hành vi t chăm sóc
của người bnh suy tim ca Th Thúy cng s
năm 2022 [7].
Ngưỡng đánh giá: < 70% đim thc hành chưa đạt;
70% đim là thc hành đạt.
2.4. X và phân tích s liu
S liệu định lượng được làm sch nhp liu bng
phn mm Epidata phân tích s liu bng phn mm
SPSS 20.0. Thng kê mô t được s dụng để trình bày
kết qu các biến định tính.
2.4. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được Hội đồng Khoa học và Đạo đức ca
Tờng Đại học Thăng Long thông qua ti Quyết định
s 230115/QĐ-ĐHTL đưc Ban Giám đốc ca Bnh
viện Đa khoa Quc tế Vinmec Times City chp thun.
Trước khi tham gia nghiên cu, tt c các đối tượng
nghiên cứu đều được cung cp thông tin ràng liên
quan đến mc tiêu ni dung nghiên cứu. Đối tượng
nghiên cu t nguyn tham gia vào nghiên cu
toàn quyn rút khi nghiên cu mà không b bt k nh
hưởng gì.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n = 246)
Đặc điểm
S ng
T l (%)
Tuổi
18-40 tuổi
8
3,3
41-60 tuổi
61
24,7
> 60 tuổi
177
72,0
Tuổi trung bình (X
± SD)
65,4 ± 11,3
Giới tính
Nam
141
57,3
Nữ
105
42,7
Trình độ học vấn
Tiểu học, trung học cơ sở
93
37,8
Trung học phổ thông
69
28,0
Trung cấp, cao đẳng
65
26,4
Đại học, sau đại học
19
7,7
Nghề nghiệp
Nông dân
8
3,3
Công nhân, viên chức
39
15,9
Nghỉ hưu
131
53,3
Nội trợ, buôn bán
68
27,6
Tran Th My, Tran Quang Huy / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 275-281
278 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm
S ng
T l (%)
Thời gian mắc bệnh
Dưới 1 năm
25
10,2
Từ 1-3 năm
70
28,5
Trên 3 năm đến 5 năm
87
35,4
Trên 5 năm
64
26,0
Các bệnh mắc kèm
Mắc kèm 1 bệnh
74
30,1
Mắc kèm t2 bệnh trở lên
172
69,9
Nghiên cứu trên 246 người bnh vi tui trung bình 65,4, thp nht 19 tui, cao nht 88 tui. Ni bnh ch yếu
trên 60 tui với 177 người bnh chiếm 72%. T l nam gii là 57,3%, n gii là 42,7%. Trình độ hc vấn người
bnh cấp độ tiu hc nhiu nht (37,8%) trung hc s (28%). Người bệnh đa số ngh hưu (53,3%), nội
tr (27,6%) 15,9% công nhân, viên chc. Tt c người bnh đềubnh mắc kèm, trong đó phn ln mc kèm
2 bnh tr lên (69,9%).
3.2. Thc hành t chăm sóc của người bnh suy tim
Bng 2. Thc hành t chăm sóc của người bnh (n = 246)
Ni dung
Thường xuyên, luôn luôn
Không, hiếm khi,
thnh thong
T theo dõi cân nng
73 (29,7%)
173 (70,3%)
Kim tra xem có b sưng mắt cá
65 (26,4%)
181 (73,6%)
C gắng tránh để b m (ví d như tiêm phòng cúm)
169 (68,7%)
77 (31,3%)
Hoạt động th chất như đi lại, lau nhà
186 (75,6%)
60 (24,4%)
Đi khám định k
181 (73,6%)
65 (26,4%)
Ăn chế độ ăn giảm mui
200 (81,3%)
46 (18,7%)
Tp th dc trong vòng 30 phút hng ngày
121 (49,2%)
125 (50,8%)
Không quên ung 1 thuốc trong đơn
233 (94,7%)
13 (5,3%)
Gọi đồ ăn ít muối khi ăn ở ngoài
17 (6,9%)
229 (93,1%)
S dng cách phù hợp để nhc nh ung thuc
123 (50%)
123 (50%)
Duy trì t chăm sóc đạt
18 (7,3%)
Hoạt đng duy trì t chăm sóc người bnh làm tt nht là không quên ung thuc chiếm 94,7%; ăn chế độ gim
mui chiếm 81,3%. Hoạt động theo dõi cân nng ch chiếm 29,7% và hoạt động kim tra xem có b sưng mắt cá
26,4%. Hoạt động duy trì t chăm sóc người bnh với 18 người bnh chiếm 7,3% thc hành duy trì t chăm sóc
đạt.
Bng 3. Hoạt đng t qun chăm sóc của người bnh (n = 246)
Người bnh b khó th hoc b phù chân
S ng
T l (%)
24
9,8
Không
222
90,2
Hot động qun lý t chăm sóc người bệnh đạt
1
4,2
Hoạt đng qun lý t chăm sóc của 24 người bnh có khó th hoc phù, kết qu nghiên cu cho thấy có 1 người
chiếm 4,2% thc hành quản lý chăm sóc đạt, còn 23 người chiếm 95,8% chưa đt.
Bảng 4. Mức độ tự tin tự điều trị của người bệnh (n = 246)
Ni dung
T tin, rt t tin
Không t tin, hơi tự tin
T gi gìn để bnh không nng lên
79 (32,1%)
167 (67,9%)
Điu tr theo đơn, tuân thủ các li khuyên
155 (63,0%)
91 (37,0%)
T đánh giá mức đ các biu hin suy tim
77 (31,3%)
169 (68,7%)
Nhận ra được những thay đổi v sc khe
136 (55,3%)
110 (44,7%)
Tran Th My, Tran Quang Huy / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 275-281
279
Ni dung
T tin, rt t tin
Không t tin, hơi tự tin
Áp dng biện pháp đã được hướng dẫn đ ci thin và gim nh
40 (16,3%)
206 (83,7%)
Đánh giá được hiu qu các bin pháp áp dụng điu tr
29 (11,8%)
217 (88,2%)
T tin trong hoạt động t chăm sóc
8 (3,3%)
238 (96,7%)
S tin tin trong hoạt động người bnh t chăm sóc với 63% người bnh t tin điều tr theo đơn, tuân th các li
khuyên v điều trị. Có 83,7% người bnh không t tin khi áp dng bin pháp đã được hướng dẫn để ci thin và
gim nh nh trng suy tim. Có 3,3% người bnh t tin hoạt động t chăm sóc, 96,7% chưa đt v t tin khi t
chăm sóc.
Biểu đồ 1. Kết qu thc hành t chăm sóc chung của người bnh
Kết qu nghiên cu cho thy có 43,5% người bnh thc hành t chăm sóc đạt.
3.3. Yếu t liên quan đến thc hành t chăm sóc của người bnh suy tim
Bng 5. Liên quan giữa đặc điểm nhân khu hc vi thc hành t chăm sóc
Yếu tố liên quan
Thực hành
OR
(95% CI)
p
Đạt
Chưa đạt
Tuổi
≤ 60 (n = 69)
37 (53,6%)
32 (46,4%)
1,8
(1,1-3,1)
0,032
> 60 (n = 177)
70 (39,5%)
107 (60,5%)
Giới
Nam (n = 141)
72 (51,1%)
69 (48,9%)
2,1
(1,2-3,5)
0,004
Nữ (n = 105)
35 (33,3%)
70 (66,7%)
Tnh độ
học vấn
> Trung học phổ thông (n = 162)
88 (54,3%)
74 (45,7%)
3,4
(1,9-6,1)
0,001
Trung học phổ thông (n = 84)
24 (28,6%)
60 (71,4%)
Nghề
nghiệp
Khác (n = 115)
52 (45,2%)
63 (54,8%)
1,1
(0,5-1,5)
0,351
Nghỉ hưu (n = 131)
55 (42,0%)
76 (58,0%)
Thời gian
mắc bệnh
> 3 năm (n = 151)
72 (47,7%)
79 (52,3%)
1,56
(0,4 -,1)
0,062
≤ 3 năm (n = 95)
35 (36,8%)
60 (63,2%)
Bệnh kèm
theo
2 bệnh trở lên (n = 172)
82 (47,7%)
90 (52,3%)
1,8
(1,1-3,1)
0,03
1 bệnh (n = 74)
25 (33,8%)
49 (66,2%)
Kết qu nghiên cu cho thy mi liên quan gia tui,
giới, trình đ hc vn, bnh kèm theo thc hành t
chăm sóc của người bnh suy tim. Người bnh t 60
tui tr xung thực hành đạt cao hơn nhóm người
bnh trên 60 tui (OR = 1,8, p < 0,05). Người bnh nam
gii thực hành đạt cao hơn nhóm người bnh n gii
(OR = 2,1, p < 0,05). Người bệnh có trình độ hc vn
t trên trung hc ph thông thực hành đạt cao hơn
nhóm người bệnh trình độ t trung hc ph thông
tr xung (OR = 3,4, p < 0,001). Người bnh t 2
bnh kèm tr lên có thực hành đạt cao hơn nhóm người
bnh có 1 bnh kèm (OR = 1,8, p < 0,05).
4. BÀN LUN
Thc hành t chăm sóc của người bệnh suy tim được
đánh giá qua các lĩnh vực: duy trì chăm sóc, quản
chăm sóc và sự t tin.
Trong đánh giá thực hành duy trì t chăm sóc, kết qu
43,5%
56,5%
Thực hành đạt
Thực hành chưa đạt
0 20 40 60 80 100 120 140 160