H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 277-281
277
KNOWLEDGE AND ATTITUDES REGARDING E-CIGARETTES
AMONG CA MAU MEDICAL COLLEGE STUDENTS IN 2025
Huynh Ngoc Linh*, Cao Phuong Nam, Nguyen The Tan, Ly Tran Nhat Duong
Thang Van Linh, Nguyen Thi Diem Binh, Le Gia Huy
Ca Mau Medical College - 146 Nguyen Trung Truc, Ly Van Lam ward, Ca Mau province, Vietnam
Received: 02/6/2025
Reviced: 15/6/2025; Accepted: 09/7/2025
ABSTRACT
Objective: To determine the proportion of students with accurate knowledge and appropriate
attitudes regarding the harmful effects of e-cigarettes at Ca Mau Medical College in 2025, and to
identify associated factors.
Method: A cross-sectional descriptive study was conducted among 794 students from February to
March 2025.
Results: The proportion of students with accurate knowledge about e-cigarettes was 78.71%, and
72.54% had appropriate attitudes. Factors associated with accurate knowledge included being female
(OR = 1.98), residing in urban areas (OR = 1.94), and having academic performance rated as good
or higher (OR = 2.42). Similarly, appropriate attitudes were associated with being female (OR =
1.45), urban residence (OR = 1.49), and good academic performance or higher (OR = 1.59), with all
p-values < 0.05.
Conclusion: A relatively high proportion of students demonstrated accurate knowledge and
appropriate attitudes toward e-cigarettes. However, misconceptions and inappropriate attitudes still
exist among a portion of the student population.
Keywords: Knowledge, attitude, electronic cigarettes.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 277-281
*Corresponding author
Email: drlinhcm78@gmail.com Phone: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2843
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 277-281
278 www.tapchiyhcd.vn
KIN THỨC, THÁI Đ V THUỐC LÁ ĐIỆN T CA SINH VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y T CÀ MAU NĂM 2025
Hunh Ngc Linh*, Cao Phương Nam, Nguyễn Th Tn, Lý Trn Nhật Dương
Thang Văn Lịnh, Nguyn Th Dim Bình, Lê Gia Huy
Trường Cao đng Y tế Cà Mau - 146 Nguyn Trung Trực, phường Lý Văn Lâm, tnh Cà Mau, Vit Nam
Ngày nhn bài: 02/6/2025
Ngày chnh sa: 15/6/2025; Ngày duyệt đăng: 09/7/2025
TÓM TẮT
Mc tiêu: Xác định t l kiến thức đúng, thái độ đúng v thuốc lá điện t ca sinh viên Tng Cao
đẳng Y tế Cà Mau năm 2025 và mt s yếu t liên quan.
Phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên 794 sinh viên t tháng 2/2025-4/2025.
Kết qu: T l sinh viên có kiến thức đúng (78,71%) và thái độ đúng (72,54%) về thuốc lá điện t.
Các yếu t liên quan đến kiến thức đúng bao gm gii tính n (OR = 1,98), quê quán thành th (OR
= 1,94) xếp loi hc tp t khá tr lên (OR = 2,42). Tương tự, thái độ đúng cũng liên quan đến
gii tính n (OR = 1,45), quê quán thành th (OR = 1,49) và xếp loi hc tp t khá tr lên (OR =
1,59), đều có p < 0,05.
Kết lun: Sinh viên kiến thức đúng, thái độ đúng về thuốc điện t tương đối cao. Tuy nhiên
vn còn sinh viên có kiến thức, thái độ chưa đúng v thuốc lá điện t.
T khóa: Kiến thc, thái độ, thuốc lá đin t.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc lá đin t ngày càng tr nên ph biến, đặc bit
gii tr, vic s dng thuốc điện t mt
hành vi nguy hi cho sc khe. Ti Vit Nam, t l hc
sinh s dng thuốc điện t đang xu hướng tăng
lên, đặc bit hc sinh, sinh viên [1], [2]. Nhiu
nghiên cứu đã được thc hiện để tìm hiu v thc trng
s dng thuốc lá điện t, kiến thức và thái đ liên quan
đến thuốc điện t trong các nhóm đối tượng khác
nhau. Mt nghiên cu trên thanh thiếu niên 15-24 tui
ti Ni thành ph H Chí Minh năm 2020 cũng
ch ra rng kiến thức và thái độ ca gii tr v thuc
điện t còn hn chế, và cần tăng cường giáo dc v nh
hưởng của trong trường hc [2]. Ti Thái Bình, mt
nghiên cu trên hc sinh nam trung hc ph thông cho
thy t l hc sinh kiến thức đúng về thuốc điện
t 74,9%, tuy nhiên t l s dng thuốc lá điện t vn
mức cao và liên quan đến các yếu t như mức tiêu vt
hàng tháng, tiếp xúc vi qung cáo thuốc lá điện t
ảnh hưởng t người thân, bn bè [3].
Do đó, việc tìm hiu kiến thức và thái độ ca sinh viên
v thuốc lá điện trt quan trọng để có th xây dng
các chính sách và gii pháp can thip kp thi. Nghiên
cu kiến thức, thái độ v thuốc lá điện t ca sinh viên
Tờng Cao đẳng Y tế Mau năm 2025 được thc
hin nhằm đạt được mc tiêu: (1) Xác định t l kiến
thức, thái độ đúng về thuốc đin t ca sinh viên
Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau năm 2025; (2) Phân tích
các yếu t liên quan đến kiến thc, thái độ đúng v
thuốc điện t ca sinh viên Trường Cao đẳng Y tế Cà
Mau năm 2025.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Mô t ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin t tháng 2/2025 đến tháng
4/2025 ti trường Cao đẳng Y tếMau.
2.3. Đối ng nghiên cu
Sinh viên đang theo học h chính quy tại Trưng Cao
đẳng Y tế Cà Mau năm 2025.
- Tiêu chí chn mu: sinh viên h chính quy và đồng ý
tham gia nghiên cu.
- Tiêu chí loi tr: sinh viên không đồng ý tham gia
nghiên cu, không hoàn thành đầy đủ b câu hi kho
sát.
2.4. Cỡ mẫu, chọn mẫu
- C mu áp dng theo công thức ước lượng mt t l:
n = Z1−α/2
2 × p(1 - p) × ε/d2
Theo nghiên cu ca Trn Th Vân Anh (2021) [4],
sinh viên kiến thức, thái đ đúng vi t l lần lượt là
35,2% 36,5%. Vi d = 0,05 = 2, thay vào công
thc trên, tính được c mu n = 702 n = 714,
*Tác gi liên h
Email: drlinhcm78@gmail.com Đin thoi: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD11.2843
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 277-281
279
chúng tôi chn c mu 714, thc tế mu thu thập được
n = 794 sinh viên.
- Phương pháp chọn mu: chn mu ngu nhiên phân
tng theo khóa hc, trong mi khóa bốc thăm lớp đại
din và kho sát tt c sinh viên trong lp.
2.5. Biến s nghiên cu
Nghiên cu này s dng các biến s như gii tính, khóa
hc, địa ch, xếp loi hc tp, ngành hc, i ở hc tp.
Kiến thức, thái độ đúng khi trả lời đúng trên 70% u
hi kho sát.
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Phát b câu hi kho sát trc tiếp sinh viên theo danh
sách lp. ng dẫn sinh viên ch điền đầy đ
chính xác các thông tin trong b câu hi. Thu thp li
b câu hỏi đã hoàn thành và kiểm tra tính đầy đủ, hp
l ca d liu. hóa và nhp d liu vào phn mm
thống kê để phân tích.
2.7. X lý và phân tích s liu
D liu thô t phiếu thu thp d liu s được hóa
nhp vào phn mm Epidata 4.1, phân tích bng
phn mm thng STATA 16.0. Dùng ch s s chênh
(OR) để tìm hiu mi liên quan gia kiến thức, thái độ
đúng với các đặc điểm ca sinh viên, s khác bit có ý
nghĩa thống kê khi p 0,05.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghn cu đã đưc thông qua và đưc s cho phép ca
Hi đồng Y đc Trường Cao đng Y tế Cà Mau. Thông tin
ca sinh vn tham gia vào nghn cứu đưc gi bí mt. c
đi ng t nguyn đng ý tham gia vào nghiên cu, đưc
gii thích v mc đích của nghiên cu. Các s liu, thông
tin thu thập đưc ch phc v cho nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu
(n = 794)
Đặc điểm
Tn s
Gii
tính
Nam
234
N
560
Đặc điểm
T l (%)
Năm
hc
Năm 1
51,51
Năm 2
21,66
Năm 3
26,83
Quê
quán
Thành th
27,08
Nông thôn
79,92
Chuyên
ngành
Y s
11,59
Cao đẳng dược
41,18
CĐ điều dưỡng
47,23
Xếp loi
hc tp
Khá tr lên
84,82
Trung bình
15,11
Nơi ở
Gia đình
41,56
Nhà tr
47,86
Nhà ni thân
10,58
Nhn xét: N gii chiếm t l cao hơn nam giới
(70,53% so vi 29,47%). Sinh viên năm nhất (51,51%)
và đến t nông thôn (79,92%) chiếm t l cao nht. V
chuyên ngành, cao đẳng điều ng chiếm t l cao
nht (47,23%), tiếp theo là cao đẳng dược (41,18%) và
y s (11,59%). Đa số sinh viên hc lc khá tr lên
(84,82%), và có xu hướng nhà tr (47,86%) hơn là ở
cùng gia đình (41,56%) hoặc nhà người thân (10,58%).
Bng 2. T l sinh viên có kiến thc, thái độ đúng về
thuốc lá điện t (n = 794)
Đặc điểm
Tn s
T l (%)
Kiến thc
Đúng
625
78,71
Chưa đúng
169
21,29
Thái độ
Đúng
576
72,54
Chưa đúng
218
27,46
Nhn xét: Sinh viên có kiến thức đúng về thuốc lá điện
t (78,71%), trong khi đó 21,29% kiến thức chưa
đúng. V thái độ, t l sinh viên thái đ đúng
72,54%, và 27,46% có thái độ chưa đúng.
Bng 3. Các yếu t liên quan đến kiến thức, thái độ đúng về thuc lá đin t ca sinh viên
Đặc điểm
Kiến thc
Thái độ
Đúng
Chưa
đúng
OR
(KTC 95%)
p
Đúng
Chưa
đúng
OR
(KTC 95%)
p
Gii
tính
Nam
(n = 234)
16 4
(70,09%)
70
(29,91%)
1,98
(1,37-2,87)
< 0,001
157
(67,09%)
77
(32,91%)
1,45
(1,02-2,05)
< 0,02
Nữ
(n = 560)
461
(82,32%)
99
(17,68%)
419
(74,82%)
141
(25,18%)
Năm
hc
Năm 1
(n = 409)
303
(74,08%)
106
(25,92%)
1,34(*)
(1,12-2,55)
0,001
294
(71,88%)
115
(28,12%)
-
0,47
Năm 2
(n = 172)
136
(79,07%)
36
(20,93%)
131
(76,16%)
41
(23,84%)
Năm 3
(n = 213)
186
(87,32%)
27
(12,68%%)
151
(70,89%)
62
(29,11%)
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 277-281
280 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm
Kiến thc
Thái độ
Đúng
Chưa
đúng
OR
(KTC 95%)
p
Đúng
Chưa
đúng
OR
(KTC 95%)
p
Quê
quán
Thành th
(n = 215)
185
(86,05%)
30
(13,95%)
1,94
(1,25-3,10)
< 0,001
168
(78,14%)
47
(21,86%)
1,49
(1,02-2,21)
< 0,03
Nông thôn
(n = 579)
440
(75,99%)
139
(24,01%)
488
(70,47%)
171
(29,53%)
Chuyên
ngành
Y s
(n = 92)
71
(77,71%)
21
(22,83%)
-
0,31
70
(76,09%)
22
(23,91%)
-
0,59
Dược
(n = 327)
259
(76,45%)
77
(23,55%)
232
(70,95%)
95
(29,05%)
Điều dưỡng
(n = 375)
304
(81,07%)
71
(18,93%)
274
(73,07%)
101
(26,93%)
Xếp loi
hc tp
Khá tr lên
(n = 674)
548
(81,30%)
126
(18,69%)
2,42
(1,55-3,76)
< 0,001
499
(74,04%)
175
(25,96%)
1,59
(1,02-2,44)
< 0,02
Trung bình
(n = 120)
77
(64,16%)
43
(35,84%)
77
(64,17)
43
(35,83%)
Nơi ở
hc tp
Gia đình
(n = 330)
258
(78,18%)
72
(21,82%)
-
0,87
244
(73,94%)
86
(26,06%)
-
0,64
Nhà tr
(n = 380)
302
(79,47%)
78
(20,53%)
274
(72,11%)
106
(27,89%)
Người thân
(n = 84)
65
(77,38%)
19
(22,62%)
58
(69,05%)
26
(30,95%)
Ghi chú: *OR tính khuynh hướng.
Nhn xét: Giới tính, năm học, quê quán và xếp loi hc
tập có liên quan đáng k đến kiến thức, thái độ v thuc
lá điện t (p < 0,001), trong khi chuyên ngành và nơi ở
hc tp không có mi liên quan, đều p > 0,05.
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Qua nghiên cu s chênh lch ln v gii tính, vi
t l n sinh viên chiếm đa số (70,53%) so vi nam sinh
viên (29,47%). Điều này tương đồng vi nghiên cu
của ơng Thị Yên [5] ti Tờng Đại học Y Dược,
Đại hc Quc gia Nội, nơi tỷ l sinh viên n cũng
cao hơn nam (64,4% so với 35,6%). Sinh viên năm nhất
chiếm t l cao nht (51,51%), tiếp theo sinh viên
năm ba (26,83%) năm hai (21,66%). Đa số sinh viên
đến t khu vc nông thôn (79,92%), trong khi sinh viên
đến t thành th chiếm t l thấp hơn (27,08%). Sinh
viên cao đẳng điều dưỡng (47,23%) cao đẳng dược
(41,18%) chiếm t l cao trong mu nghiên cu, trong
khi sinh viên y s chiếm t l thấp hơn (11,59%). Phn
ln sinh viên xếp loi hc tp t khá tr lên
(84,82%), ch mt phn nh hc lc trung bình tr
xung (15,11%). Sinh viên nhà tr chiếm t l cao
nht (47,86%), tiếp theo sinh viên sống cùng gia đình
(41,56%) và sinh viên nhà người thân (10,58%).
4.2. Tỉ lệ có kiến thức, thái độ đúng về thuốc lá điện
tử của sinh viên nghiên cứu
Phn lớn đối tượng nghiên cu kiến thức đúng về
thuốc điện t, chiếm t l 78,71%, trong khi đó
21,29% đối tượng kiến thức chưa đúng. T l sinh
viên có thái độ đúng về thuốc điện t 72,54%, và
27,46% thái độ chưa đúng. So vi nghiên cu ca
Nguyễn Văn Tiến cng s [3] ti Thái Bình, t l
hc sinh nam kiến thức đúng về thuốc điện t là
74,9%, tương đương với kết qu nghiên cu ca chúng
tôi. Tuy nhiên, thái độ đúng về thuốc lá điện t trong
nghiên cu ca Nguyễn Văn Tiến 97,8% [3], cao hơn
đáng kể so vi kết qu nghiên cứu này. Điều này th
do s khác bit v đối tượng nghiên cứu phương
pháp đánh giá. Nghiên cứu ca Trn Th Vân Anh
cng s [4] cho thy t l sinh viên kiến thức đúng
thái độ tích cc v thuc lá điện t lần lượt 35,2%
36,5%, thấp hơn nhiều so vi kết qu nghiên cu ca
chúng tôi. Điều này có thgiải do đối tượng nghiên
cu khác nhau, sinh viên y tế có th được trang b kiến
thc tốt hơn về sc khe so vi sinh viên các ngành
khác. Mt nghiên cu khác vi thanh thiếu niên 15-24
tui Ni thành ph H Chí Minh năm 2020 cho
thấy điểm trung bình kiến thc v thuốc điện t
5,88/14 [2], kiến thc v thuốc điện t còn hn chế
gii tr. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nghiên cu này
không đưa ra mức điểm c th để đánh giá mức đạt v
kiến thức thái đ. Nghiên cu ca Trn Đức Phước
cho thấy thái độ tích cc v phòng chng hút thuc
cao hơn 3,42 lần nhng hc sinh có kiến thc v tác
hi ca thuc lá [6].
4.3. Các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ đúng
về thuốc lá điện tử của sinh viên nghiên cứu
Các yếu t liên quan đến kiến thức đúng
T l sinh viên n kiến thức đúng cao hơn so với
sinh viên nam (82,32% so vi 70,09%), vi OR = 1,98
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 11, 277-281
281
(KTC 95%: 1,37-2,87) và p < 0,001. Điều này phù hp
vi các nghiên cu khác cho thy s khác bit v hành
vi nhn thc gia hai giới đối vi vic s dng thuc
lá. Nghiên cu của Lương Thị Yên [5] ghi nhn t l
hút thuc sinh viên nam cao hơn đáng kể so vi
sinh viên n (OR = 13,0, KTC 95%: 5,08-33,28), điều
này th gii thích ti sao kiến thc v thuốc điện
t nam gii li thấp hơn. Sinh viên năm 3 tỷ l
kiến thức đúng cao nhất (87,32%). Sinh viên quê
quán thành th t l kiến thc đúng cao hơn so vi
sinh viên t nông thôn (86,05% so vi 75,99%), vi OR
= 1,94 (KTC 95%: 1,25-3,10) p < 0,001. Sinh viên
xếp loi hc tp khá tr lên t l kiến thức đúng
cao hơn so với sinh viên xếp loi trung bình (87,68%
so vi 12,32%), vi OR = 2,42 (KTC 95%: 1,55-3,76)
p < 0,001. Kết qu nghiên cu ca Trn Th Vân
Anh (2021) ti Tờng Đại hc Xây dng cho thy t
l sinh viên kiến thức đúng ch 35,2% [5], thp
hơn nhiều so vi kết qu nghiên cứu này. Điều này
th do đối tượng nghiên cu khác nhau, sinh viên y tế
kiến thc tốt hơn về sc khe. Tuy nhiên, kết qu
nghiên cứu này tương đồng vi nghiên cu ca Nguyn
Văn Tiến cng s ti Thái Bình [3] vi 74,9% hc
sinh nam kiến thức đúng v thuốc lá điện t. Nghiên
cu ca Trn Phm Thanh Ngân và cng s [1] ti Tây
Ninh cho thy t l hc sinh hành vi hút thuc lá
điện t là 6,7%, liên quan đến khi lp, hc lc s
ảnh hưởng t bn bè hoc người thân. Điều này có th
thấy đưc tm quan trng ca các yếu t hi nh
hưởng đến hành vi s dng thuốc lá điện t.
Các yếu t liên quan đến thái độ đúng
Kết qu nghiên cu còn cho thy t l sinh viên n
thái độ đúng cao hơn so với sinh viên nam (74,82% so
vi 67,09%), vi OR = 1,45 (KTC 95%: 1,02-2,05) và
p < 0,02. Điều này cho thy có s khác bit v thái độ
gia nam n sinh viên đối vi thuốc điện t.
Nghiên cu của Lương Thị Yên [5] cũng cho thấy t l
hút thuc lá sinh viên nam cao hơn nữ [5]. Sinh viên
quê quán thành th t l thái độ đúng cao hơn
so vi sinh viên nông thôn (78,14% so vi 70,47%),
vi OR = 1,49 (KTC 95%: 1,02-2,21) p < 0,03.
Tương tự, nhóm xếp loi hc tp t khá tr lên t
l thái độ đúng cao hơn so với sinh viên xếp loi
trung bình tr xung (74,04% so vi 64,17%), vi OR
= 1,59 (KTC 95%: 1,02-2,44) p < 0,02. Điều này
cho thy mi liên h gia kết qu hc tập thái độ đối
vi các vấn đề sc khe. So sánh vi các nghiên cu
khác, nghiên cu ca Trn Th Vân Anh và cng s [4]
cho thy t l sinh viên có thái độ tích cc v thuc lá
điện t ch 36,5%, thấp hơn nhiều so vi kết qu
nghiên cứu này. Điều này th do đối tượng nghiên
cu khác nhau sinh viên y tế thường nhn thc
tốt hơn về các vấn đề sc khe. Tuy nhiên, cần lưu ý
rng nghiên cu ca Trn Th Vân Anh cũng chỉ ra rng
sinh viên kiến thức chưa đạt nguy thái độ
chưa tốt v thuốc lá điện t cao gp 2,8 ln, nhn mnh
tm quan trng ca vic nâng cao kiến thức để ci thin
thái độ. Nghiên cu ca Trần Đức Phước cng s
[6] cho thấy thái độ tích cc v phòng chng hút thuc
cao hơn 3,42 lần nhng hc sinh kiến thc v
tác hi ca thuc lá.
5. KẾT LUẬN
Qua nghiên cu 794 sinh viên ti Trường Cao đẳng Y
tế Mau v kiến thức, thái độ đối vi thuốc điện
t, chúng tôi rút ra mt s kết lun:
- T l sinh viên kiến thức đúng 78,71%, chưa
đúng21,29%; 72,54% sinh viên có thái độ đúng,
27,46% có thái độ chưa đúng.
- Mt s yếu t liên quan đến kiến thc v thuc đin
t ca sinh viên như: gii tính t l n (82,32%) so
vi nam (70,09%); năm 1 (74,08%), năm 2 (79,07%),
năm 3 (87,32%); quê quán thành th (86,05%) so vi
nông thôn (75,99%); xếp loi hc tp loi khá tr lên
so vi loi trung bình tr xung (64,16%). Tương tự v
thái độ các yếu t có liên quan gii tính (74,82% so
vi 67,07% ), quê quán (78,14% so vi 70,47%), xếp
loi hc tp (74,04% so vi 64,17%).
TÀI LIU THAM KHO
[1] Trn Phm Thanh Ngân cng s. Thc trng
s dng thuốc điện t các mi liên quan
hc sinh ti Tng Trung hc ph thông Hunh
Thúc Kháng tỉnh Tây Ninh năm 2024. Tp chí Y
hc Vit Nam, 2024, 544 (30): 296-300.
[2] Lê Minh Đạt cng s. Kiến thức, thái độ v
thuốc điện t ca thanh thiếu niên 15-24 tui
ti Ni thành ph H Chí Minh năm 2020.
Tp chí Y tếng cng, 2021, 57: 33-42.
[3] Nguyễn Văn Tiến cng s. Thc trng kiến
thức, thái độ, s dng thuốc điện t ca hc
sinh nam mt s yếu t liên quan hai trường
trung hc ph thông ti thành ph Thái Bình năm
2024. Tp chí Y Dược Thái Bình, 2025, 15 (1):
87-94.
[4] Trn Th Vân Anh, Th Thanh Hương. Kiến
thức thái đ ca sinh viên h đại hc chính
quy Tờng Đại hc Xây dng v thuốc điện
t và mt s yếu t liên quan năm 2021. Tp chí
Khoa hc Nghiên cu Sc khe Phát trin,
2021, 5 (5): 33-40.
[5] Lương Thị Yên. Thc trng hút thuc lá, thuc
điện t ca sinh viên Tờng Đại học Y Dược,
Đại hc Quc gia Nội năm 2021 một s
yếu t liên quan. Trường Đại hc Y Dược, Đại
hc Quc gia Hà Ni.
[6] Trần Đức Phước, Hoàng Cao S. Mt s yêu t
liên quan ti kiến thức, thái độ ca hc sinh
Tng Trung hc ph thông Lê Trung Đình về
tác hi ca thuc lá. Tp chí Y hc Cộng đồng,
2023, 64 (4): 223-230.