N.M. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 213-219
213
SERVICE READINESS FOR HYPERTENSION AND DIABETES MANAGEMENT
IN PRIMARY CARE FACILITIES OF THUA THIEN HUE PROVINCE: AN ANALYSIS
OF WHO-SARA DATA IN 2018 AND 2024
Nguyen Minh Tam1*, Le Ho Thi Quynh Anh1, Vo Duc Toan1
Duong Quang Tuan1, Tran Binh Thang1, Tran Kiem Hao2
1Hue University of Medicine and Pharmacy - 6 Ngo Quyen, Thuan Hoa district, Hue city, Vietnam
2Hue city Department of Health - Hue city Centralized Administrative Area, Vo Nguyen Giap street,
Thuan Hoa district, Hue city, Vietnam
Received: 19/3/2025
Reviced: 27/3/2025; Accepted: 05/5/2025
ABSTRACT
Objectives: To assess changes in the readiness of primary healthcare facilities to manage
hypertension and diabetes in Thua Thien Hue province in 2018 and 2024.
Research methods: A cross-sectional study using WHO-SARA 2018 and 2024 data from 141
commune health centers. Generalized linear model analysis was applied to evaluate changes over
time and across geographic areas.
Results: The proportion of commune health centers meeting 70% service readiness declined for
hypertension (46.8% in 2018 to 30.5% in 2024) and diabetes (9.2% in 2018 to 5.0% in 2024).
Hypertension readiness decreased in urban and rural areas but slightly increased in mountainous
areas (F = 6.7, p < 0.05). Diabetes readiness declined across all areas (F = 15.7, p < 0.001).
Medication readiness significantly decreased in urban areas for hypertension (F = 145.1, p < 0.001)
and diabetes (F = 4.8, p < 0.05), while rural areas showed some improvement for diabetes
medications. Diagnostic testing for diabetes declined significantly, whereas training and clinical
guideline readiness improved across all areas.
Conclusions: Medication readiness showed the most significant decline. Prioritizing access to
essential medicines and diagnostic services at primary care facilities, alongside sustained investment
in professional training, is essential.
Keywords: Service readiness, WHO-SARA, non-communicable diseases, primary care, healthcare
disparities.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 213-219
*Corresponding author
Email: nmtam@huemed-univ.edu.vn Phone: (+84) 918910466 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2473
N.M. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 213-219
214 www.tapchiyhcd.vn
ĐÁNH GIÁ MC Đ SN SÀNG CUNG CP DCH V QUN LÝ
BỆNH TĂNG HUYT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯNG TI TUYN Y T CƠ SỞ
TNH THA THIÊN HU: PHÂN TÍCH D LIU WHO-SARA NĂM 2018 VÀ 2024
Nguyn Minh Tâm1*, Lê H Th Qunh Anh1, Võ Đức Toàn1
Dương Quang Tuấn1, Trn Bình Thng1, Trn Kiêm Ho2
1Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế - 6 Ngô Quyền, quận Thuận Hóa, thành phố Huế, Việt Nam
2S Y tế thành ph Huế - Khu Hành chính tp trung TP Huế, đường Võ Nguyên Giáp, qun Thun Hóa,
TP Huế, Vit Nam
Ngày nhn bài: 19/3/2025
Ngày chnh sa: 27/3/2025; Ngày duyệt đăng: 05/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá s thay đổi sn sàng cung cp dch v quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường
ti tuyến y tế cơ sở tnh Tha Thiên Huế năm 2018 và 2024.
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cu t ct ngang, s dng d liu WHO-SARA 2018 2024
ti 141 trm y tế. Phân tích hi quy tuyến tính tổng quát đánh giá sự thay đổi theo thi gian và gia
các khu vc.
Kết qu: T l trm y tế đạt mc sẵn ng 70% giảm đối vi tăng huyết áp (46,8% năm 2018,
30,5% năm 2024) đái tháo đưng (9,2% năm 2018, 5,0% năm 2024). Mc sn sàng tăng huyết áp
gim ti đô th và nông thôn nhưng tăng nh min núi (F = 6,7, p < 0,05). Mc sn sàng đái tháo
đường gim c 3 khu vc (F = 15,7, p < 0,001). Thuốc điều tr gim mnh ti đô th đối vi tăng
huyết áp (F = 145,1, p < 0,001) đái tháo đường (F = 4,8, p < 0,05), trong khi nông thôn ci
thin thuc đái tháo đưng. Xét nghim chẩn đoán đái tháo đưng giảm đáng kể, trái ngược với đào
tạo và hướng dn chuyên môn tăng c 3 khu vc.
Kết lun: Thuốc điều tr tiêu chí có s st gim nghiêm trng nht. Cần ưu tiên đảm bo thuc và
xét nghim ti tuyến y tế cơ sở, đồng thi tiếp tục đầu tư bền vững vào đào tạo chuyên môn.
T khóa: Mức độ sn sàng cung cp dch v, WHO-SARA, bnh không lây nhiễm, chăm sóc ban
đầu, bất bình đẳng y tế.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tăng huyết áp (THA) đái tháo đường (ĐTĐ) hai
bnh mn tính góp phần đáng kể vào gánh nng bnh
tt t vong sm trên toàn cu. Theo T chc Y tế
Thế gii (World Health Organization - WHO), THA
ảnh hưởng đến khong 1,28 t người trưởng thành trên
thế gii, vi gần 46% không được chẩn đoán kiểm
soát hiu quả. Đcũng đang gia tăng nhanh chóng,
ước tính toàn cu có khong 537 triệu người mc bnh
vào năm 2021 d kiến s tăng lên 783 triệu vào năm
2045 [1]. Ti Vit Nam, t l mắc THA ĐTĐ ngày
càng gia tăng nhanh chóng, đặc bit trong bi cnh thay
đổi li sống và gia tăng các yếu t nguy cơ như béo phì,
hút thuc lá, tiêu th rượu bia, chế độ ăn uống không
lành mnh li sng ít vận đng [2]. Tuy nhiên, kh
năng cung cấp dch v qun lý, điều tr hai bnh lý này
ti tuyến y tế cơ sở còn nhiu hn chế.
Nhằm tăng cường quản THA ĐTĐ, WHO đã đề
xuất các khung đánh giá mức độ sn sàng cung cp dch
v n WHO-SARA (Service Availability and
Readiness Assessment) WHO-PEN (Package of
Essential Noncommunicable disease interventions) [3].
WHO-SARA tập trung vào đánh giá mức độ sn có và
kh năng sẵn sàng ca các dch v y tế, bao gm nhân
lực, hưng dẫn điều tr, trang thiết b, thuc men và xét
nghim chẩn đoán. Trong khi đó, WHO-PEN nhn
mnh vào vic sàng lc, chẩn đoán, điều tr và theo dõi
bệnh THA, ĐTĐ theo hướng tiếp cn chi phí thp
d trin khai ti tuyến y tế cơ s. Ti Vit Nam, nhiu
chương trình chính sách đã được trin khai nhm
nâng cao năng lực qun bệnh THA ĐTĐ tại tuyến
y tế sở, bao gm các chương trình kiểm soát bnh
không lây nhiễm, mô hình bác gia đình và gói dch
v y tế bản [4]. Tuy nhiên, vn còn nhiu thách thc
trong vic chun hóa quy trình qun lý, thiếu ht nhân
lc y tế năng lực chuyên môn trong qun bnh
mn tính, hn chế trong vic cung ng thuc men
xét nghim chẩn đoán, đặc bit ti các vùng nông thôn
và min núi [5], [6].
*Tác gi liên h
Email: nmtam@huemed-univ.edu.vn Đin thoi: (+84) 918910466 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2473
N.M. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 213-219
215
Những thay đổi mnh m v chính sách y tế va qua
cũng đã đang tác động đáng k đến kh năng cung
ng dch v ti trm y tế, đặc bit Lut Khám cha
bệnh 2024 và cơ chế t chi chính của các cơ sở y tế
công lp. Do đó, nghiên cu này đưc thc hin nhm
đánh giá sự thay đổi mức độ sn sàng cung cp dch v
qun bệnh THA Đtại tuyến y tế sở, thông
qua vic phân tích d liu WHO-SARA năm 2018
2024. Kết qu nghiên cu s cung cp bng chng thc
tin nhm h tr các nqun y tế định ng các
chính sách nâng cao năng lực h thng y tế sở, góp
phần tăng cường chất ng qun lý bnh mn tính
đảm bo ng bng y tế ti Vit Nam trong bi cnh mi.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu t ct ngang, s dng d liu ca tt c
các trm y tế xã, phường, th trn thuc tnh Tha Thiên
Huế thông qua kho sát WHO-SARA (2018 và 2024).
2.2. C mu nghiên cu
Năm 2018, tnh Tha Thiên Huế có 152 trm y tế. Tuy
nhiên, t tháng 7/2021, do điều chỉnh địa gii hành
chính cp huyn xã, mt s xã, phường được sáp
nhp, khiến s ng trm y tế giảm còn 141. Để đảm
bo nh nht quán khi so sánh d liu gia hai thi
điểm, nghiên cu ch phân tích 141 trm y tế vn hot
động vào năm 2024. Trong s 141 trm y tế nghiên cu,
có 48 trm đô th, 67 trm nông thôn và 26 trm
min núi.
2.3. Công c đánh giá mức độ sn sàng
B công c WHO-SARA được s dụng để đo lường
mức độ sn kh năng sn sàng cung cp dch v
y tế ti các trm y tế. S sn sàng cung cp dch v qun
bệnh THA được đánh giá theo 3 nhóm tiêu chí, s
sn sàng cung cp dch v qun bệnh ĐTĐ được
đánh giá theo 4 nhóm tiêu chí (bng 1). Mi ch s sn
sàng đáp ng dch v được chấm 1 điểm nếu đạt tiêu
chí. Để đánh giá mức đ sn sàng cung cp dch v
qun bnh, chúng tôi s dụng thang điểm ca
Nguyn Hoàng Long cng s (2014) [7] và Mutale
W cng s (2018) [8], trong đó trm y tế đạt mc
sẵn sàng khi điểm đánh giá ≥ 70% tng điểm tối đa.
Bng 1. Các ch s đánh giá sự sn sàng cung cp dch v qun lý THA, ĐTĐ
Nhóm tiêu chí
Ch s đánh giá
Bệnh ĐTĐ
Đào tạo và
hướng dn tài
liu chuyên
môn
Đào tạo, tp hun:
Phòng chng yếu t nguy cơ bnh không lây
nhim
Phát hin, chẩn đoán ĐTĐ
Điu tr ĐTĐ
Quản lý ĐTĐ
Tư vấn v tác hi ca thuc
Tư vấn v lm dụng rượu bia
Tư vấn v ít hoạt động th lc
Tư vấn v dinh dưng không hp lý
Xét nghiệm đường máu đầu ngón tay
Nghim pháp dung nạp glucose đường ung
Tài liệu, hướng dn chuyên môn:
Truyn thông v phòng chng yếu t nguy
bnh không lây nhim
Truyn thông v bnh ĐTĐ
ng dn chẩn đoán, điu tr ĐTĐ
Quy trình lâm sàng khám, cha bnh ĐTĐ
Trang thiết b
Bng, thước đo chiều cao
Cân đo cân nặng ngưi ln
Máy đo huyết áp
ng nghe
Máy đo đường huyết cm tay
Xét nghim
chẩn đoán
Test th đưng huyết
Que th protein c tiu
Que th ketone nước tiu
N.M. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 213-219
216 www.tapchiyhcd.vn
Nhóm tiêu chí
Ch s đánh giá
Bệnh ĐTĐ
Thuc điu tr
Metformin
Glibenclamid
Insulin tiêm
Glucose 50% truyền tĩnh mạch
2.4. Phân tích s liu
S liệu được nhp x bng phn mm EpiData 3.0 SPSS 20.0. Kết qu được trình bày dưới dng t l
phần trăm (%), trung bình (Mean) và độ lch chun (SD). Mức độ thay đổi ca các ch s sn sàng cung cp dch
v được tính bằng độ chênh lệch trung bình mean = Mean 2024 - Mean 2018) và t l (%) thay đổi = (Δmean
2024/mean 2018) × 100%. Phân tích hi quy tuyến tính tng quát (generalized linear model - GLM) được áp dng
để đánh giá s thay đổi theo thi gian s khác bit gia c khu vc (đô th, nông thôn, min núi). nh
GLM vi biến đo lường lặp (repeated measures) được s dụng để kim tra ảnh hưởng ca thi gian (time effect)
tương tác giữa thi gian khu vc (time × area interaction). Bên cạnh đó, phép kiểm hu kim Bonferroni
được s dụng để xác định s khác biệt ý nghĩa thống gia các nhóm. Các phép kim thống ý nghĩa
khi p < 0,05.
2.5. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được s chp thun ca Hi đồng Đạo đức trong nghiên cu y sinh học Trường Đại học Y Dược, Đại
hc Huế (các văn bản s H2018/21 ngày 27/4/2018 và H2023/030 ngày 30/3/2023). Nghiên cu tuân th đầy đủ
các nguyên tắc đạo đc trong nghiên cu y học. Đồng thi, nghiên cứu được thc hin vi s cho phép và h tr
t S Y tế, các Trung tâm Y tế huyn, th và các Trm Y tế xã, phưng trên địa bàn kho sát.
3. KT QU NGHIÊN CU
Kết qu nghiên cu cho thy có s thay đổi đáng kể v nhân lc y tế và s t bnh nhân ti tuyến y tế sở giai
đoạn 2018-2024. Bng 2 mô t đặc điểm chung ca các trm y tế trong nghiên cu, bao gmnh trng nhân lc,
s t khám và qun lý bệnh nhân THA, ĐTĐ.
Bảng 2. Đặc điểm chung ca các trm y tế (n = 141)
Đặc điểm
Năm 2018
Năm 2024
p
Có đủ 4 nhóm chc danh theo tiêu chun quc gia
v nhân lc
Đạt
75 (53,2%)
72 (51,1%)
Không đạt
66 (46,8%)
69 (48,9%)
Có bác sĩ, y sĩ đa khoa công tác ti trm y tế
140 (99,3%)
126 (89,4%)
Không
1 (0,7%)
15 (10,6%)
S năm công tác của bác sĩ, y sĩ khám chữa bnh
< 10 năm
35 (24,8%)
55 (39,0%)
≥ 10 năm
106 (75,2%)
86 (61,0%)
0,01
t bnh nhân khám ngoi trú tại cơ sở y tế trong 1 tháng trước
(Mean ± SD)
448,26 ± 202,39
202,39 ± 236,31
< 0,001
t bnh nhân THA khám ngoi trú tại cơ sở y tế trong 1 tháng
trưc (Mean ± SD)
73,54 ± 75,70
56,00 ± 72,55
0,03
S bnh nhân THA đang được qun lý tại cơ sở y tế (Mean ± SD)
108,17 ± 108,48
291,79 ± 324,19
< 0,001
t bnh nhân ĐTĐ khám ngoại trú tại cơ sở y tế trong 1 tháng
trưc (Mean ± SD)
6,02 ± 13,46
12,22 ± 25,92
0,02
S bnh nhân ĐTĐ đang được qun lý tại cơ sở y tế (Mean ± SD)
18,39 ± 23,81
80,51 ± 111,11
< 0,001
Kết qu bng 2 cho thy t l trm y tế bác sĩ, y sĩ đa khoa gim t 99,3% năm 2018 xung 89,4% năm 2024
(p < 0,001); s bác , y ≥ 10 năm kinh nghiệm cũng giảm (p = 0,01), phn ánh thách thc v ngun nhân
lực. Trong khi lượt khám ngoi trú ti cơ sở y tế gim mnh (p < 0,001), s bệnh nhân THA và ĐTĐ đưc qun
lý ti trm y tế lại tăng đáng k (p < 0,001), cho thy s chuyn dch trong mô hình qun lý bnh mạn tính. Đáng
chú ý, s t khám bnh THA ti trm y tế gim (p < 0,001) trong khi s t khám bệnh ĐTĐ lại tăng (p =
0,02).
N.M. Tam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 213-219
217
Bng 3. Phân b t l trm y tế sn sàng cung cp dch v qun lý bnh theo nhóm tiêu chí (n = 141)
Ni dung tiêu chí
Năm 2018
Năm 2024
Chưa sẵn sàng
(< 70% tiêu chí)
Sn sàng
(≥ 70% tiêu chí)
Chưa sẵn sàng
(< 70% tiêu chí)
Sn sàng
(≥ 70% tiêu chí)
Dch v
qun lý
THA
Mức độ sn sàng tng th
75 (53,2%)
66 (46,8%)
98 (69,5%)
43 (30,5%)
Đào tạo và hướng dn tài
liu chuyên môn
39 (27,7%)
102 (72,3%)
39 (27,7%)
102 (72,3%)
Trang thiết b
6 (4,3%)
135 (95,7%)
14 (9,9%)
127 (90,1%)
Thuc
127 (90,1%)
14 (9,9%)
137 (97,2%)
4 (2,8%)
Dch v
qun lý
ĐTĐ
Mức độ sn sàng tng th
128 (90,8%)
13 (9,2%)
134 (95,0%)
7 (5,0%)
Đào tạo và hướng dn tài
liu chuyên môn
82 (58,2%)
59 (41,8%)
54 (38,3%)
87 (61,7%)
Trang thiết b
3 (2,1%)
138 (97,9%)
17 (12,1%)
124 (87,9%)
Xét nghim chẩn đoán
133 (94,3%)
8 (5,7%)
141 (100%)
0
Thuc
118 (83,7%)
23 (16,3%)
116 (82,3%)
25 (17,7%)
Bng 3 cho thy t l trm y tế đạt mc sn sàng tng th giảm đáng kể đối vi c THA (t 46,8% xung 30,5%)
ĐTĐ (từ 9,2% xung 5,0%). Đối vi THA, t l trm y tế đủ thuốc điều tr gim mnh (t 9,9% xung
2,8%), trong khi đối vi bệnh ĐTĐ t l này tăng nhẹ t 16,3% đến 17,7%, cho thy kh năng tiếp cn thuc ti
tuyến y tế sở ngày càng hn chế. Tuy nhiên, mt s tiêu chí c th có s ci thiện, đặc biệt đối vi 2 tiêu chí
gồm đào tạo, hướng dn chuyên môn và trang thiết b trong quản lý ĐTĐ.
Bng 4. Phân tích repeated measures v mc đ sn sàng cung cp dch v theo khu vc
Đim sn sàng (n = 141)
Đô thị
(n = 48)
Nông thôn
(n = 67)
Min núi
(n = 26)
nh
ng
ca
thi
gian
(F)
Tương
tác gia
thi
gian và
khu vc
(F)
Thay đổi
trung
bình
mean)
T l
thay
đổi
(%)
Thay đổi
trung
bình
mean)
T l
thay
đổi
(%)
Thay đổi
trung
bình
mean)
T l
thay
đổi
(%)
Dch v
qun lý
THA
Đim sn sàng tng th
-8,69
13,0
-6,19
8,8
+3,55
5,5
6,67@
5,08#
Đào tạo và hướng dn
chuyên môn
+8,51
11,5
+4,10
5,2
+8,33
11,1
8,49@
0,48
Trang thiết b
+1,25
1,5
+10,15
12,6
+20,77
26,2
19,36*
4,56@
Thuc
- 5,83
78,2
-32,84
63,6
-18,46
48,9
145,12*
3,85@
Dch v
qun lý
ĐTĐ
Đim sn sàng tng th
-12,66
22,3
-2,73
5,3
-2,49
4,7
15,67*
5,75#
Đào tạo và hướng dn
chuyên môn
+13,10
22,2
+9,17
14,8
+13,19
22,4
25,28*
0,41
Trang thiết b
-16,67
19,3
-2,69
3,3
+5,38
6,3
4,17@
7,59#
Xét nghim chẩn đoán
-29,86
75,0
-20,40
58,6
-21,79
51,5
65,68*
1,24
Thuc
-17,19
41,3
+2,99
9,7
-6,73
25,0
4,82@
4,66@
Ghi chú: @p < 0,05; #p < 0,01; *p < 0,001.
Kết qu bng 4 cho thy mức đ sn sàng cung cp dch
v quản lý THA và ĐTĐ thay đổi ý nghĩa thống kê
theo thi gian và khác bit gia các khu vc. Mức độ
sn sàng cung cp dch v THA gim tại đô thị (-8,59
điểm) nông thôn (-8,89 điểm) nhưng tăng nh
miền núi (+5,50 đim, F = 6,67, p < 0,05). Thuốc điều
tr gim mạnh (F = 145,12, p < 0,001), đặc bit ti đô
th (-78,2%) nông thôn (-63,6%), trong khi đào to
chuyên môn ci thin c 3 khu vc (F = 19,49, p <
0,05). Đối với ĐTĐ, mc sn sàng tng th gim ti c
3 khu vực, đáng kể nht đô thị (-12,66 điểm, F =
15,67, p < 0,001). Xét nghim chẩn đoán giảm mnh
(F = 65,68, p < 0,001), đặc bit ti đô th (-29,86 đim),
trong khi thuốc điều tr tiếp tc suy gim ti đô th
(-17,19 điểm, F = 4,82, p < 0,05) nhưng có cải thin
nông thôn.
4. BÀN LUN
Nghiên cu đánh giá sự thay đổi mức độ sn sàng cung
cp dch v qun THA Đtại tuyến y tế sở