N.T. Hang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 306-312
306 www.tapchiyhcd.vn
CLINICAL SYMPTOMS OF BORDERLINE PERSONALITY DISORDER
AMONG ADOLESCENT INPATIENTS WITH NON-SUICIDAL
SELF-INJURY IN NATIONAL INSTITUTE OF MENTAL HEALTH
Nguyen Thuy Hang1*, Nguyen Thi Phuong Mai2, Duong Minh Tam1,2
1Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
2National Institute of Mental Health - 78 Giai Phong, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
Received: 10/7/2025
Reviced: 19/7/2025; Accepted: 30/7/2025
ABSTRACT
Objective: To describe borderline personality disorder symptoms in adolescent inpatients with non-
suicidal self-injury.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 52 adolescent inpatients with non-suicidal self-
injury at the National Institute of Mental Health, Bach Mai Hospital, from July 2024 to February
2025.
Results: The mean number of borderline personality disorder symptoms was 4.7 ± 2.1; 55.8% of
patients met 5 borderline personality disorder criteria. The most common symptoms: recurrent
suicidal threats/self-harm behaviors (88.5%), affective instability (82.7%), chronic feelings of
emptiness (63.5%), and paranoid ideation/dissociative symptoms (65.4%). Patients with repetitive
and more diverse forms of non-suicidal self-injury had a higher percentage of borderline personality
disorder symptoms.
Conclusion: Most adolescent inpatients with non-suicidal self-injury exhibited multiple borderline
personality disorder symptoms, particularly affective instability, recurrent suicidal/self-injurious
behaviors, and chronic emptiness. Detailed symptom profiling may help identify high-risk
individuals and provide a foundation for early intervention.
Keywords: Non-suicidal self-injury, borderline personality disorder, adolescents.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 306-312
*Corresponding author
Email: nghuyenthuyhang48@gmail.com Phone: (+84) 949377891 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2980
N.T. Hang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 306-312
307
ĐẶC ĐIỂM TRIU CHNG LÂM SÀNG RI LON NHÂN CÁCH RANH GII
NGƯI BNH V THÀNH NIÊN CÓ HÀNH VI T GÂY THƯƠNG TÍCH
KHÔNG T SÁT ĐIU TR NI TRÚ TI VIN SC KHE TÂM THN
Nguyễn Thúy Hằng1*, Nguyễn Thị Phương Mai2, Dương Minh Tâm1,2
1Trường Đại học Y Hà Nội - 1 Tôn Thất Tùng, phường Kim Liên, Hà Nội, Việt Nam
2Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia - 78 Giải Phóng, phường Kim Liên, Hà Nội, Việt Nam
Ngày nhn bài: 10/7/2025
Ngày chnh sa: 19/7/2025; Ngày duyệt đăng: 30/7/2025
TÓM TẮT
Mc tiêu: t triu chng ri lon nhân cách ranh gii người bnh ni trú v thành niên có hành
vi t gây thương tích không tự sát.
Phương pháp:t cắt ngang 52 người bnh ni trú v thành niên hành vi t gây thương tích
không t sát ti Vin Sc khe Tâm thn, Bnh vin Bch Mai, t tháng 7/2024 đến tháng 2/2025.
Kết qu: S triu chng ri lon nhân cách ranh gii trung bình là 4,7 ± 2,1; 55,8% người bnh có
5 triu chng ri lon nhân cách ranh gii. Các triu chng ph biến gm: hành vi t sát/t gây
thương tích lặp đi lặp li (88,5%), cm xúc không ổn định (82,7%), cm giác trng rng dai dng
(63,5%), ý tưởng paranoid/triu chng phân ly (65,4%). Người bnh có hành vi t gây thương tích
không t sát lặp đi lặp li và mức độ đa dạng t gây thương ch không t sát cao có t l triu chng
ri lon nhân cách ranh gii cao hơn.
Kết lun: Phn ln người bnh ni trú v thành niên có hành vi t gây thương tích không tự sát biu
hin nhiu triu chng ri lon nhân cách ranh gii, đặc bit cm xúc không ổn định, hành vi t
gây thương tích/tự sát lặp đi lặp li, và cm giác trng rng dai dng. Mô t triu chng chi tiết giúp
nhn diện nhóm nguy cơ cao và là cơ sở quan trọng để có th can thip sm.
T khóa: Hành vi t gây thương tích không t sát, ri lon nhân cách ranh gii, thanh thiếu niên.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
V thành niên (10-19 tuổi) là giai đoạn phát trin tâm
sinh lý đặc biệt, trong đó những thay đổi trong cu trúc
não ảnh ởng đến kh năng điều hòa cm xúc
những hành vi xung đng [1]. T gây thương tích
không t sát (non-suicidal self-injury - NSSI) ph biến
trong giai đoạn này. Mt nghiên cu Việt Nam năm
2021 ch ra có 43,9% thanh thiếu niên tham gia nghiên
cứu đã tng thc hin ít nht mt hành vi NSSI trong
12 tháng trước đó [2]. NSSI liên quan đến nhiu kết cc
ti tệ, đặc biệt người bnh NSSI triu chng ri lon
nhân cách ranh gii (borderline personality disorder -
BPD) nguy cao hơn tiếp tc hoc tái phát NSSI
[3]. BPD mt ri lon tâm thn nặng, đặc trưng bởi
s mt ổn định cảm xúc, hành vi xung động, ri lon
nhân dng quan h hi. Theo DSM-5, NSSI lp
đi lặp li mt trong các tiêu chí chẩn đoán BPD.
Khong 63,5% ngưi bnh v thành niên có NSSI đạt ≥
5 tiêu chí chẩn đoán BPD [4], ph biến nht gm: cm
xúc không ổn định, NSSI lặp đi lặp li, cm giác trng
rng dai dng ri lon các mi quan h [4-5]. Tn
sut mức độ nng ca các triu chng này mi
liên quan với hành vi NSSI kéo dài đa dạng [6].
Người bnh NSSI triu chng BPD th cn liu
pháp chuyên biệt để đạt kết qu tt nht. Tuy nhiên,
Vit Nam, nghiên cu v triu chng lâm sàng ca
BPD nhóm người bnh này vn còn rt hn chế.
Do đó, nghiên cứu này mô t đặc điểm triu chng lâm
sàng BPD người bnh ni trú v thành niên có NSSI,
qua đó có thể giúp phát hin sớm BPD để can thip kp
thời định hướng các nghiên cứu chuyên u hơn
trong tương lai.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Mô t ct ngang các triu chng BPD theo DSM-5.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti Vin Sc khe Tâm thn,
Bnh vin Bch Mai t tháng 7/2024 đến tháng 2/2025.
2.3. Đối tượng nghiên cu
Người bnh ni trú 10-19 tui có NSSI.
- Tiêu chun la chn: (1) ít nht mt ln NSSI
trong đời theo định nghĩa của Hi Quc tế Nghiên cu
v NSSI: hành vi c ý t gây thương tích cho các
*Tác gi liên h
Email: nghuyenthuyhang48@gmail.com Đin thoi: (+84) 949377891 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2980
N.T. Hang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 306-312
308 www.tapchiyhcd.vn
thể, được thc hiện mà không ý định t sát
không những do không được hi chp nhn [7];
(2) đồng thun tham gia nghiên cu thông qua s chp
thun ca người bnh hoặc người giám h hp pháp.
- Tiêu chun loi tr: ri lon phát trin lan ta,
chm phát trin ttu nng, lon thn cp hoặc đau thể
cht nng ảnh hưởng đến quá trình phng vn người
bnh.
2.4. C mu và chn mu
Xác định c mu theo công thc:
n = Z1−α/2
2
p(1 - p)
2
Trong đó p = 63,5% theo nghiên cứu trước [4]; Zscore
= 1,96; α = 0,05; Δ = 0,15. T đó tính đưc n = 39,57
(c mu ti thiu là 40).
Nghiên cu bao gm 52 người bnh theo phương pháp
chn mu thun tin, chúng tôi ly tt c nhng người
bệnh đủ tiêu chun la chn t tháng 7/2024 đến tháng
2/2025.
2.5. Biến s
Biến nhân khu hi hc (tui, giới, trình độ hc vn),
các biến liên quan đến NSSI (thời điểm khi phát, đã
bao gi phi nhp viện NSSI chưa, thời gian thc
hin, các phương thức, s ln thc hin NSSI), các biến
liên quan đến BPD (t l tng triu chng theo DSM-
5, s ng triu chng BPD).
2.6. Công c nghiên cu
Bnh án nghiên cu, bng câu hi đánh giá hành vi t
gây thương tích chủ đích (DSHI), DSM-5, thang
Zanarini đánh giá mức độ nng ca triu chng BPD.
DSHI [8] thang đo t báo cáo để đo lường NSSI,
gm: tn sut, tui khi phát, thi gian kéo dài, thi
điểm xy ra gn nht mức độ nghiêm trng ca 17
loi NSSI khác nhau. Tn suất được tính bng tng
điểm các câu hi v tn suất tương ng vi tng loi
hành vi. NSSI được coi là “lặp đi lặp lại” khi 5 ln
NSSI trong sut cuộc đời. Mức độ đa dạng được xác
định da trên s loi NSSI tng thc hin: 0-1 loi
thp, 2-4 loi trung bình, 5-11 loi cao. Mức độ
nng được xác định da trên s can thip y tế sau hành
vi: nng nếu người tham gia tr lời có” với bt k
câu hỏi nào liên quan đến vic phi nhp vin hoc can
thip y tế sau khi thc hin 1 trong 17 hành vi trong
DSHI.
DSM-5 là cm nang chẩn đoán thng các ri lon
tâm thn phiên bn th 5. Tiêu chun chẩn đoán BPD:
mt mô hình dai dng v s mt ổn định trong các mi
quan h liên cá nhân, hình nh bn thân và cm xúc và
tính xung động rt, xut hin t đầu tuổi trưởng
thành nhiu bi cnh khác nhau, biu hin 5 triu
chng sau:
1. N lc điên cuồng để tránh b b rơi (thực tế hoc
ởng tượng).
2. Mt hình nhng mi quan h liên nhân căng
thng hoc không ổn định, biu hin bng s thay đổi
s lý tưởng hóa và s coi thường người khác.
3. Ri lon nhân dng: hình nh/cm giác v bn thân
không ổn định dai dẳng và đáng kể.
4. Xung động trong 2 nh hung th gây hi cho
bn thân (ví d: tiêu tin, tình dc, lm dng cht, ăn
uống vô độ, lái xe thiếu thn trng).
5. Hành vi t sát/da t sát hoc t gây thương tích lặp
đi lặp li.
6. Tâm trng thay đổi nhanh, kéo dài thường ch vài gi
và hiếm khi hơn mt vài ngày.
7. Cm giác trng rng dai dng.
8. S tc gin d di không phù hp hoc khó khăn
trong kim soát s tc gin.
9. Ý tưởng hoang tưởng tm thi/triu chng phân ly
trm trng gây ra bởi căng thẳng.
Thang Zanarini: công c bán định lượng để đánh giá
mức độ nng ca 9 triu chng BPD theo DSM-5. Mi
tiêu chí được chấm điểm 0-4, tương ng t không
triu chứng đến rt nng. Đim càng cao phn ánh mc
độ ri lon càng nghiêm trng.
2.7. X lý s liu
D liệu được nhp và phân tích bng phn mm SPSS
25. Các biến định lượng được th hin dng trungnh
± độ lch chun (X
± SD) hoc trung v (IQR), biến
định tính được th hin bng tn sut t l phần trăm.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Đây nghiên cứu t lâm sàng, không can thip vào
phương pháp điều tr của bác sĩ. Người bnh và người
nhà được gii thích rõ mục tiêu phương pháp nghiên
cu, t nguyn tham gia vào nghiên cu quyn
rút khi nghiên cu không cn gii thích. Các thông
tin cung cấp được đảm bo gi bí mt.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung nhóm người bnh v thành niên có NSSI
Bng 1. Đặc điểm chung (n = 52)
S ng
T l
Tui
10-13
7
13,5%
14-16
31
59,6%
17-19
14
26,9%
N.T. Hang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 306-312
309
S ng
T l
Gii
N
42
80,8%
Nam
10
19,2%
Nơi ở
Thành th
29
55,8%
Nông thôn
16
30,8%
Min núi
7
13,5%
Đặc điểm NSSI
Khi phát (X
± SD) (tui)
13,7 ± 2,0
Mức độ nng
Nng
19
36,5%
Không nng
33
63,5%
Tn sut
Đôi khi
23
44,2%
Lặp đi lặp li
29
55,8%
Thi gian kéo dài (median ± IQR) (năm)
1,7 ± 1,5
Mc độ đa dạng
Thp
11
21,2%
Trung bình
23
44,2%
Cao
18
34,6%
Nghiên cứu gồm 52 người bệnh NSSI, phần lớn là nữ (80,8%), tuổi trung bình 15,5 ± 1,8 vi độ tuổi giữa vị
thành niên chiếm phần lớn (59,6%), sinh sống ở khu vực thành thị (55,8%). Độ tuổi trung bình khởi phát NSSI
13,7 ± 2,0, phn ln mức độ không nng (63,5%), tn sut lặp đi lặp li (55,8%), người bnh thc hin
NSSI kéo dài trong 1,7 ± 1,5 năm vi mức độ đa dạng trungnh (2-4 phương thức, 44,2%).
3.2. Đặc điểm triu chng BPD người bnh v thành niên có NSSI
Bng 2. T l người bệnh có ≥ 5 triu chng BPD theo các dưới nhóm (n = 52)
Có ≥ 5 triu chng BPD
Không
Tui
10-13
6 (85,7%)
1 (14,3%)
14-16
16 (51,6%)
15 (48,4%)
17-19
7 (50,0%)
7 (50,0%)
Gii
N
26 (61,9%)
16 (38,1%)
Nam
3 (30,0%)
7 (70,0%)
Nơi ở
Thành th
17 (58,6%)
12 (41,4%)
Nông thôn
9 (56,3%)
7 (43,8%)
Min núi
3 (42,9%)
4 (57,1%)
Đặc điểm NSSI
Khi phát (X
± SD) (tui)
13 ± 3
15 ± 2
Mức độ nng
Nng
11 (57,9%)
8 (42,1%)
Không nng
18 (54,5%)
15 (45,5%)
Tn sut
Đôi khi
9 (39,1%)
14 (60,9%)
Lặp đi lặp li
20 (69,0%)
9 (31,0%)
Thi gian kéo dài (median ± IQR) (năm)
2,13 ± 1,5
1,20 ± 1,23
Mức độ đa dạng
Thp
2 (18,2%)
9 (81,8%)
Trung bình
11 (47,8%)
12 (52,2%)
Cao
16 (88,9%)
2 (11,1%)
T l người bnh 5 triu chng BPD nhóm tui v thành niên sm (10-13 tui) (85,7%) cao hơn 2 nhóm
còn li, n (61,9%) cao hơn nam (30%), ở thành th (58,6%) và nông thôn (56,3%) cao hơn min núi (42,9%).
T l s người bnh có ≥ 5 triu chng BPD nhóm có NSSI nặng cao hơn nhóm không nặng (57,9% và 54,5%),
lặp đi lặp lại cao hơn nhóm tn suất NSSI đôi khi (69,0% so vi 39,1%), mức độ đa dạng cao thì cao n
N.T. Hang et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 306-312
310 www.tapchiyhcd.vn
(88,9% so vi 47,8% và 18,2%). Nhóm có ≥ 5 triu chng BPD có tui khi phát NSSI sm hơn (13 ± 3 tui so
vi 15 ± 2 tui), thời gian kéo dài NSSI cao hơn (2,13 ± 1,5 năm so vi 1,20 ± 1,23 năm).
Bng 3. T l và mc độ nng triu chng BPD (n = 52)
Triu chng BPD theo DSM-5
S ng
Mức độ nng (median, IQR)
1. Tránh b b rơi
22 (42,3%)
1 (0,5-2)
2. Ri lon mi quan h liên cá nhân
12 (23,1%)
1 (0-1,5)
3. Ri lon nhân dng
20 (38,5%)
1 (0-3)
4. Hành vi xung động
10 (19,2%)
0,5 (0-1,5)
5. Hành vi t sát/t gây thương tích lặp đi lặp li
46 (88,5%)
2 (1-3,5)
6. Cm xúc không ổn định
43 (82,7%)
2 (1,5-4)
7. Cm giác trng rng dai dng
33 (63,5%)
2 (1-3)
8. Cơn giận d không phù hp/khó kim soát
22 (42,3%)
2 (1-3)
9. Ý ng paranoid/triu chng phân ly
34 (65,4%)
2 (1-2)
Nhng triu chng BPD ph biến nht là hành vi t sát/t gây thương tích lặp đi lặp li (88,5%), cm xúc không
ổn định (82,7%), ý ng paranoid/triu chng phân ly (65,4%). Triu chng ít ph biến nht hành vi xung
động (19,2%). Các triu chng có mức độ nặng hơn theo thang Zanarini là hành vi t sát/t gây thương tích lặp
đi lặp li, cm xúc không ổn định, cm giác trng rng dai dng, cơn giận d không phù hp/khó kim soát.
Biểu đồ 1. T l người bnh theo s ng triu chng BPD
S ng triu chng trung bình 4,7 ± 2,1 (1-8 triu chng), phn lớn người bnh 5 triu chng BPD
(55,8%), không có người bnh nào có đ 9 triu chng BPD.
Bng 4. T l triu chng BPD theo tn sut mức độ nng NSSI
Triu chng BPD theo DSM-5
Tn sut NSSI
Mức độ nng NSSI
Đôi khi
Lặp đi lặp li
Nng
Không nng
1. Tránh b b rơi
11/34 (32,4%)
11/18 (61,1%)
9/19 (47,4%)
13/33 (39,4%)
2. Ri lon mi quan h liên cá nhân
6/34 (17,6%)
6/18 (33,3%)
7/19 (36,8%)
5/33 (15,2%)
3. Ri lon nhân dng
13/34 (38,2%)
7/18 (38,9%)
7/19 (36,8%)
13/33 (39,4%)
4. Hành vi xung động
2/34 (5,9%)
8/18 (44,4%)
5/19 (26,3%)
5/33 (15,2%)
5. nh vi t sát/t gây thươngch lặp đi lặp li
28/34 (82,4%)
18/18 (100%)
17/19 (89,5%)
29/33 (87,9%)
6. Cm xúc không ổn định
26/34 (76,5%)
17/18 (94,4%)
14/19 (73,7%)
29/33 (87,9%)
7. Cm giác trng rng dai dng
20/34 (58,8%)
13/18 (72,2%)
8/19 (42,1%)
25/33 (75,8%)
8. Cơn giận d không phù hp/khó kim soát
12/34 (35,3%)
10/18 (55,6%)
9/19 (47,4%)
13/33 (39,4%)
9. Ý ng paranoid/ triu chng phân ly
20/34 (58,8%)
14/18 (77,8%)
15/19 (78,9%)
19/33 (57,6%)
Nhóm NSSI lặp đi lặp li t l triu chng BPD cao hơn nhóm còn lại. Nhóm NSSI nng t l người
bnh có triu chứng BPD cao hơn nhóm NSSI không nặng.
3,8%
40,4%
55,8%
0
1-4
5
0 5 10 15 20 25 30 35