N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 150-154
150 www.tapchiyhcd.vn
THE OCCURRENCE OF AFLATOXIN B1 CONTAMINATION
IN RICE AND RICE PRODUCT IN CAN THO, 2024
Nguyen Dinh Lam1*, Nguyen Van Chuyen2, Nguyen Van Ba2
Chu Duc Tien2, Ta Quang Thanh3, Tran Viet Ha4, Cao Thi Hong5
14 Military Hospital, Department of Logistics and Engineering, Military Region 7 - 137, DT743,
Di An city, Binh Duong province, Vietnam
2Vietnam Military Medical University - 160 Phung Hung, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
3Bac Thang Long Hospital - Group 18, Dong Anh town, Dong Anh district, Hanoi, Vietnam
4Thien Phuc Dental Company Limited - 115 Giai Phong, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
5Cho Ray Hospital - 201B Nguyen Chi Thanh, District 5, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 21/4/2025
Reviced: 26/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objectives: Description of Aflatoxin B1 contamination in rice and rice products, samples collected
at traditional markets in Can Tho city, December 2024.
Method: A total of 130 rice samples were analyzed for Aflatoxin B1 quantification. Mycotoxin
analysis was performed by high-performance liquid chromatography using fluorescence detection.
Test results are evaluated according to QCVN No.8-1:2011/BYT.
Results: The average concentration of Aflatoxin B1 in processed rice was 1.28 µg/kg; processed rice
products were 1.27 µg/kg; and rice that had to be pre-processed before use was 4.27 µg/kg. The
results showed that 78.5% of the samples were contaminated with mycotoxins and 15.4% of the
samples exceeded the allowable standard.
Conclution: 15.4% of rice and rice product samples taken from traditional markets in Can Tho city
in 2024 had Aflatoxin B1 concentrations were exceeded the allowable standard.
Keywords: Aflatoxin B1, rice and rice products, Can Tho.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 150-154
*Corresponding author
Email: bsnguyendinhlam@gmail.com Phone: (+84) 986077678 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2461
N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 150-154
151
THC TRNG NHIM AFLATOXIN B1 TRONG GO
VÀ SN PHM T GO CẦN THƠ, NĂM 2024
Nguyễn Đình Lâm1*, Nguyn Văn Chun2, Nguyễn Văn Ba2
Chu Đức Tiến2, T Quang Thành3, Trn Vit Hà4, Cao Th Hng5
1Bnh vin Quân y 4, Cc Hu cn K thut, Quân khu 7 - 137, ĐT743, TP Dĩ An, tnh Bình Dương, Vit Nam
2Hc vin Quân y - s 160 Phùng Hưng, qun Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
3Bnh vin Bắc Thăng Long - T 18, th trn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Ni, Vit Nam
4Công ty TNHH Nha khoa Thiên Phúc - 115 Gii Phóng, qun Hai Bà Trưng, Hà Ni, Vit Nam
5Bnh vin Ch Ry - 201B Nguyn Chí Thanh, Qun 5, TP H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 21/4/2025
Ngày chnh sa: 26/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: t thc trng nhim Aflatoxin B1 trong trong go và sn phm t go, mu được ly
ti các ch dân sinh thành ph Cần Thơ tháng 12/2024.
Phương pháp nghiên cứu: Tng s 130 mu go sn phm t go đã được phân tích để định
ng Aflatoxin B1. Phân tích độc t nm mc bng phương pháp sắc ký lng hiệu năng cao s dng
detector hunh quang. Kết qu được đánh giá theo QCVN s 8-1:2011/BYT.
Kết qu: Nồng độ trung bình ca Aflatoxin B1 trong go đã chế biến 1,28 µg/kg; sn phm t go
đã chế biến 1,27 µg/kg; go phi sơ chế trước khi s dng 4,27 µg/kg. Kết qu ch ra rng 78,5%
mu nhiễm độc t nm mc và có 15,4% mẫu là vượt gii hn tối đa cho phép.
Kết lun: 15,4% mu go sn phm t go ly ti các ch dân sinh ti thành ph Cần Thơ
năm 2024 có nồng độ Aflatoxin B1 t gii hn cho phép.
Từ khóa: Aflatoxin B1, go và sn phm t go, Cần Thơ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Aflatoxin B1 (AFB1) là độc t nm mc được tìm thy
trong nhiu loi thc phm của con người. Đc t nm
mc cht chuyn hóa th cấp độc hi trong t
nhiên được sn sinh bi các loài nm Aspergillus
flavus, Aspergillus parasiticus. AFB1 là độc t nm
mốc được biết đến nhiu nht, chất độc nguy him
nht trong s các độc t nm mốc thường xut hin
trong thc phm [1].
V độc tính, AFB1 là cht gây quái thai, và là cht gây
ung thư. quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế
(International Agency for Research on Cancer - IARC)
đã xếp AFB1 là chất gây ung thư nhóm 1 người,
ch yếu ảnh hưởng đến gan [2].
Hu hết các độc t nm mc có tính n định nhit cao,
ngay c nhiệt độ ≥ 100oC chúng cũng không bị phân
hy bi nhit. Do đó trong quá trình nấu nướng hay bo
qun lnh thc phm không th phân hy AFB1 [3].
AFB1 liên quan đến phơi nhim cp tính mn tính
người. Phơi nhiễm liu cao cht gây ô nhim th
dẫn đến nôn, đau bụng, thm chí t vong, trong khi phơi
nhim mn tính vi liều lượng thp trong thi gian dài
th dẫn đến ung thư gan. Ảnh hưởng sc khỏe đối
với phơi nhiễm mn nh khác bao gm: ung thư biểu
tế bào gan, chm phát trin tr emsuy gim h
thng min dch [4]. Do vậy, phân tích định lượng
AFB1 trong thc phm là cn thiết.
Cần Thơ nằm trong vùng khí hu nhiệt đới gió mùa,
nóng ẩm quanh năm và đây mt trong nhng nguyên
nhân nm mc phát trin sản sinh độc t AFB1 trong
thc phm.
Nghiên cu thc trng nhiễm độc t nm mc AFB1
trong mt s loại ngũ cốc sn phm chế biến vn
chưa được thc hin Cần Thơ. thế, mc tiêu ca
nghiên cu này đánh giá thực trng nhim AFB1
trong go sn phm t go ti Cần Thơ so sánh
vi tiêu chun cho phép (TCCP).
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, thi gian, c mu và hóa cht nghiên
cu
- Địa điểm nghiên cu: mu go sn phm t go
được ly ti các h kinh doanh, ca hàng bán l các
ch truyn thng ti Cần Thơ.
*Tác gi liên h
Email: bsnguyendinhlam@gmail.com Đin thoi: (+84) 986077678 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2461
N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 150-154
152 www.tapchiyhcd.vn
- Thi gian nghiên cu: ly mu vào tháng 12/2024,
thi gian xét nghim t tháng 1/2025-3/2025.
- C mu: tng s 130 mu bao gm 20 mu gạo đã qua
chế biến, 45 mu sn phm chế biến t go, 65 mu go
phải chế trưc khi s dng. Mu được ly ngu
nhiên t các h kinh doanh, ca hàng bán l các ch
truyn thng ti Cần Thơ. Mẫu được bo qun Khoa
V sinh Quân đội, Hc vin Quân y, nhiệt độ bo qun
là -4oC cho đến khi đưc phân tích.
- Phương pháp lấy mu: ly mu theo TCVN
9027:2011 (ISO 24333:2009).
- Hóa cht, cht chun: dung dch chun AFB1 được
mua t Sigma-Aldrich. Metanol (CH3OH), axetonitril
(CH3CN), axit axetic (CH3COOH), natri clorua (NaCI),
mononatri phosphat (NaHPO4), dinatri hydro phosphat
(Na2HPO4), kali dihydro phosphat (KH2PO4), natri
hydroxit (NaOH), kali clorua (KCI) đều được mua t
Merck.
2.2. Phương pháp phân tích AFB1
Độc t nm mc trong thc phẩm được định lượng
bng máy sc lng hiệu năng cao (HPLC) kết hp
vi detere hunh quang. Quy trình phân tích bao gm
3 bước chính: chun b mu (chiết mu), tách bng ct
ái lc min dch, và phân tích HPLC.
- Chiết mu: AFB1 thường tan trong dung môi hữu
phân cực như metanol, cloroform axetonitril, nên
các dung môi này thường được sử dụng để chiết mẫu.
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy dung môi
chiết metanol hệ số thu hồi cao nhất để phân tích
AFB1. Do đó, chúng tôi lựa chọn dung môi chiết
metanol.
Phương pháp được sử dụng để chiết AFB1 dựa trên
phương pháp AOAC 999.07. Các mẫu thực phẩm dạng
rắn được xay nhỏ, trộn đều, đảm bảo tính đồng nhất.
Cân 5 gam mỗi mẫu, trộn với 1 g NaCl 25 ml
metanol:natri bicacbonat 0,5% (7:3 v/v), lắc đến khi
mẫu và dung môi được trộn đều. Sau khi ly tâm, lấy 7
ml dung dịch pha loãng với 28 ml dung dịch đệm PBS
0,1M pH =7,4. Dịch chiết được lọc qua giấy lọc sợi
thủy tinh. Thu lấy 25 ml dung dich lọc để làm sạch trên
cột IAC (cột ái lực miễn dịch).
- Tách bng ct ái lc min dch: AFB1 sau đó được
tách chiết bằng cột ái lực miễn dịch. Mẫu thô được bơm
vào cột, trong quá trình di chuyển do có ái lực cao với
kháng thể kháng AFB1 nên kháng nguyên được giữ lại
trên cột. AFB1 sau đó được rửa giải bằng 1 ml metanol
để loại bỏ phức hợp khỏi cột, mẫu được thu trong các
lọ riêng biệt để phân tích sắc ký.
- Phân tích HPLC: sau khi làm sch mu bng ct ái lc
min dch, phương pháp HPLC s dng detector hunh
quang được dùng để phân tích AFB1. Quy trình phân
tích như sau: hỗn hợp pha động bao gm 1 lít
H2O:MeOH: ACN (600:250:150 v/v/v), 350 µl HNO3
4M 120 mg KBr, tốc độ dòng 0,8 ml/phút. Loi
b bọt khí còn trong pha động bng siêu âm. HPLC
(Alliance TM e2695,Waters, Mỹ) được trang b ct
C18 (được s dụng làm pha tĩnh) đầu hunh
quang. Để định lượng AFB1, đu hunh quang s
dng sóng kích thích (365 nm) sóng phát x (435
nm). Quá trình ra giải được thc hin chế độ đẳng
dòng (thành phn của pha động, áp suất không đổi
theo thi gian).
2.3. Kim soát chất lượng
- Xây dng đường chun cho AFB1: đường chun được
xây dng bngch pha dung dch các nồng độ khác
nhau: 0; 0,5 ng/ml; 1 ng/ml; 2 ng/ml; 4 ng/ml. H s
tương quan bng 99,61% cho thy mi quan h tuyến
tính trong phm vi nồng độ nghiên cu.
- H s thu hi: để đánh giá độ tin cy ca phương pháp,
h s thu hồi được tính trong quy trình phân tích. Mu
được thêm chun nồng độ khác nhau t nồng độ thp,
trung bình, cao. Kết qu bng 1 cho thy, h s thu
hồi dao động t 91,0-97,1%. Theo hướng dn ca
Association of Official Analytical Chemists (AOAC),
h s thu hi cho phép trong khong 70-125%. Kết qu
h s thu hi trong nghiên cu ca chúng tôi ch ra rng
phương pháp có độ chính xác cao và có th s dụng để
phân tích AFB1.
Bng 1. Kết qu h s thu hi ca AFB1
Mu
AFB1
Thêm chun (µg/l)
5
10
Kết qu đo đưc g/l)
4,72
9,71
H s thu hi (%)
94,50
97,10
2.4. Phân tích s liu
Nồng độ AFB1 được phân tích thng trình bày
dưới dng trung bình ± SD. Nồng độ không phát hin
bng thiết b xét nghiệm được, chúng tôi quy ước 0,0.
Kết qu xét nghiệm được đánh giá theo Quy chuẩn K
thut Quc gia QCVN s 8-1:2011/BYT đối vi gii
hn ô nhiễm độc t vi nm trong thc phm ca B Y
tế ban hành.
D liệu được phân tích bng ANOVA. Tt c d liu
được phân tích bng SPSS (version 19.0, IBM Corp.,
Armonk, NY, USA).
N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 150-154
153
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Nồng độ trung bình AFB1 trong go sn phm t go đã chế biến, go phải sơ chế trước khi s dng
Bng 2. Thc nhim AFB1 (µg/kg) và t l t TCCP trong mt s loi thc phm ti Cần Thơ
Tên mẫu
Nồng độ (µg/kg)
S mu
vượt TCCP
T l vượt
TCCP (%)
Gii hn tối đa
cho phép (µg/kg)
Min
Max
Mean ± SD
Go và sn
phm t go
đã chế biến
(n = 65)
Gạo đã chế biến
(n = 20)
0,0
3,72
1,28 ± 3,59
4
20,0
2
Sn phm t gạo đã
chế biến (n = 45)
0,0
3,83
1,27 ± 3,58
11
24,4
Chung
0,0
3,83
1,27 ± 3,52
15
23,0
Go phải sơ chế trước khi s
dng (n = 65)
0,0
0,0
4,27 ± 3,53
5
7,7
5
Bng 2 trình bày giá tr nh nht, giá tr ln nht, nng độ trung bình ca AFB1 trong mt s thc phm. Trong
khi nồng độ trung bình ca AFB1 trong go phải sơ chế là cao nht, thì giá tr nh nht thuc v sn phm t go
đã chế biến vi kết qu lần lượt là 4,27 µg/kg và 1,27 µg/kg. Thêm vào đó, giá tr ln th 2 thuc v gạo đã chế
biến vi kết qu 1,28 µg/kg. Trong khi sn phm chế biến t go t l t TCCP cao nht vi kết qu
24,4%, thì giá tr thp nht thuc v go phảichế trưc khi s dng vi kết qu 7,7%. Kết qu nghiên cu
ca chúng tôi ch ra rng 20% mu gạo đã chế biến là vượt TCCP.
Bng 3. Nồng độ trung bình ca AFB1 (µg/kg) trong go sn phm t go đã chế biến, go phải chế
trước khi s dng ti Cần Thơ
Tên mẫu
Go
(n = 20)
Sn phm t gạo đã chế biến
(n = 45)
Go phải sơ chế trước khi s dng
(n = 65)
S mu không nhim
5
16
7
T l không nhim (%)
25
35,5
10,7
S mu nhim
15
29
58
T l nhim (%)
75
64,5
89,3
Mead ± SDg/kg)
1,28 ± 3,59
1,26 ± 3,58
4,27 ± 3,53
Bng 3 ch ra nồng đ trung bình ca AFB1 trong ngũ
cc ti khu vc nghiên cu. Nồng độ trung bình ca
AFB1 trong ngũ cốc theo th t gim dn là: go phi
chế trước khi s dng > go > sn phm t gạo đã
chế biến. Kết qu ca chúng tôi rõ ràng ch ra rằng hơn
1/5 s mu có nồng độ AFB1 nh hơn LOD, tuy nhiên
s mu nhim AFB1 đã được tìm ra trong nghiên cu
ca chúng tôi. T l nhim AFB1 cao nht thuc v go
phải sơ chế trưc khi s dng vi kết qu là 89,3%. T
l nhim AFB1 thấp hơn thuộc v go sn phm t
gạo đã chế biến vi kết qu lần lượt 75,0 % 64,5%.
3.2. Thc trng nhim AFB1 trong mt s thc
phm ti Cn Thơ, so nh vi gii hn ti đa cho phép
Bng 4. Nng độ trung bình AFB1 (µg/kg) trong go,
ngô Cần Thơ so sánh vi gii hn tối đa cho phép
Độc t nm mc
AFB1
Min (µg/kg)
0,0
Max (µg/kg)
22,30
Mean ± SD (µg/kg)
2,77 ± 3,75
S mu nhim
102
T l nhim (%)
78,50
T l t TCCP (%)
15,40
Nồng độ trung bình ca AFB1 trong go sn phm
t gạo đã chế biến go phi sơ chế trước khi s dng
2,77 µg/kg. Kết quả bảng 4 ràng chỉ ra rằng
28 mẫu là không phát hiện AFB1, tuy nhiên số mẫu
nhiễm đã được tìm ra trong nghiên cứu của chúng tôi.
Tỉ lệ nhiễm AFB1 là 78,5% trong đó có 15,4% là vượt
TCCP.
4. BÀN LUN
So sánh nồng độ AFB1 trong thc phm ti Cần Thơ
vi các nghiên cu khác Vit Nam, mức độ nhim
độc t nm mốc khác nhau đáng kể gia các nghiên
cu. Trong khi nồng độ AFB1 trong go sn phm
t go trong nghiên cu ca chúng tôi có kết qu ơng
đồng vi nghiên cu ca Minh Tri Nguyen và Bui Thi
Mai Huong [5-6], thì nghiên cu ca Thanh Duy
Nguyen li có kết qu cao hơn nhiều so vi nghiên cu
ca chúng tôi [7]. Tuy nhiên, nồng độ cht cn phân
tích s ng mu go nhim th thay đổi theo
mùa, do vy cn theo dõi thường xuyên thc hin
các bin pháp phòng nga để nâng cao chất lượng sn
phm.
Kết qu nghiên cu bng 2 ch ra rng, s nhiễm độc
t nm mốc được tìm thy trong nghiên cu ca chúng
tôi. Chúng tôi đã quan sát thy rng 20% mu go đã
N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 150-154
154 www.tapchiyhcd.vn
chế biến, 24,4% sn phm t gạo đã chế biến 7,7%
gạo chế nồng độ AFB1 t gii hn tối đa cho
phép.
Nồng độ trung bình của độc t nm mc trong go
sn phm t go Cần T 2,77 µg/kg. Nồng độ
trung bình ca cht cn phân tích trong go Cần Thơ
cao, điều này th do điu kin vn chuyn
bo qun thc phm còn kém.
Thêm vào đó, chúng tôi quan sát thấy rng 78,5% mu
phát hin nhim AFB1 trong tng s mẫu được phân
tích. Mặc dù đa s các mu nhim AFB1 trong nghiên
cu ca chúng tôi là đạt TCCP nhưng nếu tiếp xúc lâu
dài nồng độ thp có th ảnh hưởng đến sc khe ca
con người. Điều này th ảnh hưởng đến sc khe
người tiêu dùng khi phơi nhiễm một lượng nh AFB1
trong thi gian dài.
Evert Ting W.T đã chứng minh rng, nhiệt độ 35oC và
độ m 90-94% điều kin thun li để nấm tăng
trưng sn sinh AFB1 [8]. Đối chiếu vi thời điểm
chúng tôi ly mu (tháng 12/2024) cho thấy, đây là thời
điểm nhiệt độ và độ m thun li cho s phát triến
nm mc.
Nhiễm độc AFB1 mn tính xy ra do phơi nhim vi
độc t nm mc này trong thời gian dài. Ung thư gan là
nhiễm độc mn tính người và đây là ung thư phổ biến
trên thế gii, trong đó hơn 80% các trường hp là các
nước đang phát trin [9]. Hn chế s dng các thc
phm b nhiễm độc t nm mc, bo qun thc phm
tt th làm giảm phơi nhiễm độc t đối vi con
người.
Nghiên cu ca chúng tôi tập trung vào đánh giá thc
trng nhiễm độc t nm mc AFB1, tuy nhiên mt s
độc t nm mc th xut hiện đồng thi trong mt
loi thc phm. Điều đáng lo ngại người tiêu th thc
phm có th phơi nhiễm vi nhiu loại độc t nm mc
trong cùng mt loi thc phm. Thêm vào đó, giới hn
nghiên cu của chúng tôi chưa đánh giá được mi
nguy sc khỏe đối với độc t nm mc. Nghiên cu tiếp
theo cần đánh giá thực trng nhim mt s độc t nm
mc trong thc phm hay gp Vit Nam. Tiếp theo,
chúng tôi s đánh giá mức độ phơi nhiễm AFB1 trong
chế độ ăn uống, ch s nguy cơ (Hazard Index) và nh
hưởng của độc t nm mc lên sc khỏe con người.
5. KT LUN
Nồng độ trung bình ca AFB1 trong 130 mu nghiên
cu là 2,77 µg/kg vi nồng độ cao nht là 22,30 µg/kg.
Tỉ lệ nhiễm AFB1 trong nghiên cứu của chúng tôi
78,5%, trong đó 15,4% mẫu vượt TCCP. Điều này
đồng nghĩa với việc sử dụng các thực phẩm này trong
thời giani có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu
dùng. Do đó cần có phương pháp thích hợp để đảm bo
go sn phm t go được an toàn. Bin pháp truyn
thng nâng cao nhn thc của người dân phân tích
độc chất nên được tiến hành thường xuyên phơi
nhim vi AFB1 nồng độ thp trong thi gian dài
th ảnh hưởng đáng kể ti sc khe ca người tiêu
dùng.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Bailly S, El Mahgubi A, Carvajal-Campos A,
Lorber S, Puel O, Oswald I.P, Bailly J.D, Orlando B.
Occurrence and Identification of Aspergillus Section
Flavi in the Context of the Emergence of Aflatoxins in
French Maize. Toxins, 2018, 10, 525.
[2] International Agency for Research on Cancer
(IARC). Monographs on the Evaluation of
Carcinogenic Risks to Humans: Some Naturally
Occurring Substances: Food Items and Constituents,
Heterocyclic Aromatic Amines and Mycotoxins, Vol.
56. IARC, Lyon, 1993, 397-444.
[3] Jard G, Liboz T, Mathieu F, Guyonvarc’h A,
Lebrihi A. Review of mycotoxin reduction in food and
feed: From prevention in the field to detoxification by
adsorption or transformation. Food Addit. Contam.
Part A, 2011, 28, 1590-1609.
[4] Gong Y, Hounsa A, Egal S et al. Postweaning
exposure to aflatoxin results in impaired child growth:
a longitudinal study in Benin, West Africa. Environ
Health Perspect, 2004, 112: 1334-1338.
[5] Minh Tri Nguyen, Occurrence of AFB1, citrinin
and ochratoxin A in rice in five provinces of the central
region of Vietnam. Food Chemistry 105, 2007, 42-47
[6] Bui Thi Mai Huong, Total Dietary Intake and
Health Risks Associated with Exposure to AFB1,
Ochratoxin A and Fuminisins of Children in Lao Cai
Province, Vietnam. Toxins, 2019, 11, 638.
[7] Thanh Duy Nguyen, Health risk assessment of
dietary AFB1 exposure in common food matrices in
Vietnam. Acta Chromatographica September, 2024,
11.
[8] Evert Ting W.T. Growth and AFB1, B2, G1, and
G2 Production by Aspergillus flavus and Aspergillus
parasiticus on Ground Flax Seeds (Linum
usitatissimum). Journal of Food Protection, 2020, Vol.
83, No.6, pages 975-983.
[9] Gong Y.Y, Watson S, Routledge M.N, Aflatoxin
exposure and associated human health effects, a review
of epidemiological studies, Food Saf, 2016, 4, 14-27.