N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 168-172
168 www.tapchiyhcd.vn
THE OCCURRENCE OF PATULIN CONTAMINATION IN FRUIT JUICES
AND FRUIT PRODUCTS IN CAN THO, DECEMBER 2024
Nguyen Dinh Lam1*, Nguyen Van Chuyen2, Nguyen Van Ba2, Chu Đuc Tien2
Ta Quang Thanh3, Tran Viet Ha4, Cao Thi Hong5
14 Military Hospital, Department of Logistics and Engineering, Military Region 7 - 137, DT743, Di An city,
Binh Duong province, Vietnam
2Vietnam Military Medical University - 160 Phung Hung, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
3Bac Thang Long Hospital - Group 18, Dong Anh town, Dong Anh district, Hanoi, Vietnam
4Thien Phuc Dental Company Limited - 115 Giai Phong, Hai Ba Trung district, Hanoi, Vietnam
5Cho Ray Hospital - 201B Nguyen Chi Thanh, District 5, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 21/4/2025
Reviced: 26/4/2025; Accepted: 06/5/2025
ABSTRACT
Objectives: Description of Patulin contamination in fruit juices and fruit products, samples collected
at traditional markets in Can Tho city, December 2024.
Methods: A total of 160 fruit juices and fruit products were analyzed for Patulin quantification.
Mycotoxin analysis was performed by high-performance liquid chromatography with a UV detector.
Test results are evaluated according to QCVN No. 8-1:2011/BYT.
Results: The average concentration of Patulin in fruit juices and fruit products was 24.9 µg/kg; spirit
drinks, cider, fermented apple drinks was 22.72 µg/kg; apple products (fruit pulp), apple jam used as
food was 9.02 µg/kg; and apple juice, apple products for children under 36 months of age was 5.13
µg/kg. The results showed that 56.25% of the samples were contaminated with mycotoxins and
14.4% of the samples exceeded the allowable standard.
Conclution: 14.4% of fruit juice and fruit product samples taken at traditional markets in Can Tho
city in 2024 had Patulin concentrations exceeding the permissible limit.
Keywords: Patulin, fruit juices and fruit products, Can Tho.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 168-172
*Corresponding author
Email: bsnguyendinhlam@gmail.com Phone: (+84) 986077678 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2465
N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 168-172
169
THC TRNG NHIM PATULIN TRONG THC PHM CN THƠ,
THÁNG 12 NĂM 2024
Nguyễn Đình Lâm1*, Nguyn Văn Chun2, Nguyễn Văn Ba2, Chu Đức Tiến2
T Quang Thành3, Trn Vit Hà4, Cao Th Hng5
1Bnh vin Quân y 4, Cc Hu cn K thut, Quân khu 7 - 137, ĐT743, TP Dĩ An, tỉnh Bình Dương, Vit Nam
2Hc vin Quân y - s 160 Phùng Hưng, quận Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
3Bnh vin Bắc Thăng Long - T 18, th trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Ni, Vit Nam
4Công ty TNHH Nha khoa Thiên Phúc - 115 Gii Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Ni, Vit Nam
5Bnh vin Ch Ry - 201B Nguyn Chí Thanh, Qun 5, TP H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 21/4/2025
Ngày chnh sa: 26/4/2025; Ngày duyệt đăng: 06/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Mô t thc trng nhim Patulin trong nước qu ép sn phm t qu được ly ti các
ch dân sinh thành ph Cần Thơ tháng 12/2024.
Phương pháp nghiên cứu: Tng s 160 mu nước qu ép sn phm t qu đã được phân tích đ
định lượng Patulin. Phân tích độc t nm mc bằng phương pháp sắc lng hiệu năng cao sử dng
detector UV. Kết qu được đánh giá theo QCVN s 8-1:2011/BYT.
Kết qu: Nồng độ trung bình ca Patulin trong nước qu ép, nước qu ép đặc là 24,9 µg/kg; đồ
ung có cồn, rượu táo, đồ ung lên men t táo là 22,72 µg/kg; sn phm t táo (phn tht qu), mt
táo s dng làm thc phm là 9,02 µg/kg; nước táo ép, sn phm t táo dành cho tr i 36 tháng
tui là 5,13 µg/kg. Kết qu ch ra rng 56,25% mu nhiễm độc t nm mc và có 14,4% mẫu vượt
gii hn tối đa cho phép.
Kết lun: 14,4% mu nước qu ép sn phm t qu ly ti các ch dân sinh ti thành ph Cn
Thơ năm 2024 có nồng độ Patulin t gii hn cho phép.
Từ khóa: Patulin, nước qu ép và sn phm t qu, Cần Thơ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Patulin (4-hydroxy-4H-furo[3,2-c]pyran-2(6H)-one) là
độc t nm mốc được sinh ra bi mt s loài nm
Penicillium, Aspergillus Byssochlamys. Patulin ch
yếu được tìm thy trong táo các sn phm t táo, đôi
khi có trong lê, nho, mơ, dâu tây, việt quất, đào… Loại
nm quan trng nht tạo ra độc t nm Patulin trong táo
và mt s sn phm khác là Penicillium expansum [1].
quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (International
Agency for Research on Cancer - IARC) đã xếp Patulin
vào nhóm 3 chất không gây ung thư [2]. Con
người phơi nhim vi Patulin qua thc phm th gây
ng độc cp tính mn tính. Patulin đã được chng
minh là gây ng độc cp người dẫn đến kích động, co
git, phù n, tổn thương đường tiêu hóa, tổn thương
não, thn và gan. Tổn thương mn tính do tiêu th thc
phm nhim Patulin bao gồm: độc tính di truyền, độc
tính thn kinh [3]. Do vy B Y tế đã đặt ra gii hn ti
đa đối vi Patulin trong mt s loi thc phm.
Gii hn tối đa cho phép ca Patulin trong sn phm t
táo s dng làm thc phẩm, nước táo cho tr em dưới
36 tháng tui gii hn lần lượt là: 50 μg/kg; 25
μg/kg; 10 μg/kg (QCVN 8-1:2011/BYT).
Theo c nghiên cứu được thc hin trong hơn 20 năm
qua, các sn phm t o, đặc biệt là c ép táo, d b
nhim Patulin, do đó nồng đ Patulin đưc coi là mt ch
s cht lượng đối vi trái cây đưc s dng trong chế
biến nưc ép táo và mt s loại c trái y khác [4].
Mặc độc t ca nm mốc đã được nghiên cu rng
rãi Việt Nam nhưng chưa báo cáo nào phân tích
nồng độ Patulin trong mt s loại đồ ung Cần Thơ.
Do đó, chúng tôi thc hin nghiên cu này nhm mc
tiêu đánh giá thực trng nhiễm độc t nm mc Patulin
trong mt s loại đồ ung Cần T năm 2024 so
sánh kết qu vi gii hn tối đa cho phép.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm, thi gian, c mu, hóa cht nghiên cu
- Địa điểm nghiên cu: mu thc phẩm như nước qu
ép, đồ ung cồn, nước táo ép sn phm t táo…
được ly ti các h kinh doanh, ca hàng bán l các
ch truyn thng ti Cần Thơ.
*Tác gi liên h
Email: bsnguyendinhlam@gmail.com Đin thoi: (+84) 986077678 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2465
N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 168-172
170 www.tapchiyhcd.vn
- Thi gian nghiên cu: thi gian ly mu vào tháng
12/2024, thi gian xét nghim t tháng 1/2025-3/2025.
- C mu: tng s 160 mu gm 40 mu nước qu ép,
nước qu ép cô đc; 40 mẫu đồ ung có cồn, rượu táo,
đồ ung lên men t táo; 40 mu sn phm t táo (phn
tht qu), mt táo s dng làm thc phm; 40 mẫu nước
táo ép, sn phm t táo dành cho tr i 36 tháng tui.
Mu được ly ngu nhiên t các h kinh doanh, ca
hàng bán l ti các ch truyn thng Cần Thơ.
Mẫu được bo qun Khoa V sinh Quân đội, Hc
vin Quân y, nhiệt độ bo qun -4oC cho đến khi
được phân tích.
- Phương pháp lấy mẫu: ly mu theo TCVN
9027:2011 (ISO 24333:2009).
- Hóa cht, cht chun: tt c thuc th dung môi
được s dng trong thí nghim là loi sc ký lng hiu
năng cao (HPLC) hoc loi dùng trong phân tích. Dung
dch chuẩn Patulin được mua t Sigma-Aldrich. Axit
axetic băng (CH3COOH); natri sulfat khan (Na2SO4);
etyl acetat CH3COOCH5; axetonitrile (CH3CN);
ethanol tuyệt đối (CH3CH2OH) đều được mua t
Merck. Nước có độ tinh khiết cao.
2.2. Phương pháp phân tích Patulin
Độc t nm mốc Patulin được định lượng bng máy
HPLC (Alliance TM e2695,Waters, M) kết hp vi
detector UV và đt c sóng 276 nm, cột C18 được
s dụng làm pha tĩnh đ chiết Patulin. Quy trình phân
tích bao gồm 3 bước chính: chun b mu (chiết mu),
làm sch bng chiết pha rn, và phân tích HPLC.
- Chiết mu và làm sch bng chiết pha rn: việc chiết
Patulin được thực hiện theo hướng dn ca Association
of Official Analytical Chemists (AOAC), 2000. 10 ml
etyl acetat được trộn đều với 5 ml nước quả (hoặc 5
gam sản phẩm dạng rắn được nghiền nhỏ) trong ống
fancol 50 ml và đậy nắp. Ly tâm hỗn hợp chiết (ở 4500
vòng trong 10 phút) để tách etyl acetat, sau đó dung
dịch được làm khô bằng cách thêm Na2SO4 và bay hơi
dưới dòng khí nitơ 40oC. Phần cặn được hòa tan trong
0,5 ml axetonitril/ nước/axit axetic (840: 155:5 v/v/v)
để đảm bảo rằng Patulin được hòa tan lại hoàn toàn.
Sau đó mẫu được phân tích bằng HPLC.
- Phân tích HPLC: mu sau khi chiết được phân tích
bng h thng HPLC s dng detector UV. Chế độ
đẳng dòng của pha động gm: nước:axetonitril (90:10
v/v) vi tốc độ dòng 0,6 ml/phút, c sóng của đầu
được đặt 276 nm, th tích tiêm mu 10 µl.
2.3. Kim soát chất lượng
- Xây dng đường chun cho Patulin: đường chun
được xây dng bng cách pha dung dch các nồng độ
khác nhau: 0; 1 µg/l; 10 µg/l; 20 µg/l; 40 µg/l. H s
tương quan bng 99,76% cho thy mi quan h tuyến
tính trong phm vi nồng độ nghiên cu.
- H s thu hi: để đánh giá độ tin cy của phương pháp,
h s thu hồi được tính trong quy trình phân tích. Mu
được thêm chun nồng độ khác nhau t nồng độ thp,
trung bình, cao. H s thu hồi đã đưc phân tích bng
cách thêm chun vào mu các nồng độ 1 µg/l; 5 µg/l;
10 µg/l (độ lp li n = 5).
Bng 1. Kết qu h s thu hi ca Patulin
Mu
Patulin
Thêm chun (µg/l)
5
10
Kết qu đo đưc g/l)
4,45
10,4
H s thu hi (%)
89,00
104,00
Kết qu bng 1 cho thy, h s thu hồi dao động t
79,0-104%. Theo AOAC, h s thu hi cho phép trong
khong 70-125%. Kết qu h s thu hi trong nghiên
cu ca chúng tôi ch ra rằng phương pháp có độ chính
xác cao và có th s dụng đ phân tích Patulin.
2.4. Phân tích s liu
Nồng độ Patulin đưc phân tích thng trình bày
dưới dng mean ± SD. Nếu nồng độ không phát hin
được bng thiết b xét nghim, chúng tôi quy ước 0,0.
Kết qu xét nghiệm được đánh giá theo Quy chuẩn K
thut Quốc gia đối vi gii hn ô nhiễm độc t vi nm
trong thc phm QCVN s 8-1:2011/BYT ca B Y tế
ban hành.
D liệu được phân tích bng ANOVA. Tt c d liu
được phân tích bng SPSS (version 19.0, IBM Corp.,
Armonk, NY, USA).
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Nồng độ trung bình ca Patulin trong thc phm ti Cần Thơ
Bng 2. Thc nhim Patulin và t l t tiêu chun cho phép (TCCP) trong mt s loi thc phm Cần Thơ
Tên mu
Nồng độ (µg/kg)
S mu
vượt TCCP
T l vượt
TCCP (%)
Gii hn ti đa
cho phép (µg/kg)
Min
Max
Mean ± SD
c qu ép, nước qu ép cô đặc
(n = 40)
0,0
74,2
24,90 ±
19,56
8
20
50
Đồ ung có cồn, rượu táo, đồ ung
lên men t táo (n = 40)
0,0
71,2
22,72 ±
20,17
6
15,0
50
Sn phm t táo (phn tht qu), mt
táo s dng làm thc phm (n = 40)
0,0
33,1
9,02 ±
21,09
5
12,5
25
c táo ép, sn phm t táo dành
cho tr i 36 tháng tui (n = 40)
0,0
17,1
5,13 ±
19,59
4
10
10
N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 168-172
171
Bng 2 trình bày giá tr nh nht, giá tr ln nht, nồng độ trung bình ca Patulin trong mt s thc phm. Trong
khi nồng độ trung bình ca Patulin trong nước qu ép, nước qu ép cô đặc cao nht, thì giá tr nh nht thuc
v nước táo ép, sn phm t táo dành cho tr dưới 36 tháng tui vi kết qu lần lượt là 24,90 µg/kg và 5,13 µg/kg.
Thêm vào đó, giá trị ln th 2 thuc v đồ ung có cn vi kết qu là 22,72 µg/kg. Trong khi nước qu ép, nước
qu ép đặc t l t TCCP cao nht vi kết qu 20,0%, thì giá tr thp nht thuc v nước táo ép, sn
phm t táo dành cho tr i 36 tháng tui vi kết qu là 10,0%. Kết qu nghiên cu ca chúng tôi ch ra rng
15% đồ ung có cồn, rượu táo, đồ ung lên men t táo là vượt TCCP.
Bng 3. Nồng độ trung bình ca Patulin (µg/kg) trong mt s loi thc phẩm được s dng ti Cần Thơ
Tên mẫu
c qu
ép, nước qu
ép cô đặc
(n = 40)
Đồ ung có cn,
ợu táo, đồ ung
lên men t táo
(n = 40)
Sn phm t táo
(phn tht qu), mt
táo s dng làm thc
phm (n = 40)
c táo ép, sn phm
t táo dành cho tr
i 36 tháng tui
(n = 40)
S mu không nhim
14
19
22
15
T l không nhim (%)
35,0
47,5
55,0
37,5
S mu nhim
26
21
18
25
T l nhim (%)
65,0
52,5
45,0
62,5
Mean ± SDg/kg)
24,90 ± 19,56
22,72 ±20,17
9,02 ± 21,09
5,13 ± 19,59
Bng 3 ch ra nồng độ trung bình ca Patulin trong thc
phm ti khu vc nghiên cu. Nồng độ trung bình ca
Patulin trong thc phm theo th t gim dn là: nước
qu ép, nước qu ép cô đặc > đồ ungcồn, rượu táo,
đồ ung lên men t táo > sn phm t táo (phn tht
qu), mt táo s dng làm thc phm > nước táo ép,
sn phm t táo dành cho tr dưới 36 tháng tui.
Kết qu ca chúng tôi ràng ch ra rng hơn 2/5 s
mu nồng độ Patulin nh hơn LOD, tuy nhiên số
mu nhim Patulin đã được m ra trong nghiên cu ca
chúng tôi. T l nhim Patulin trong nước qu ép, nước
qu ép cô đặc vi kết qu là 65,0%.
3.2. Thc trng nhim Patulin trong mt s thc
phm ti Cần Thơ và so sánh với gii hn tối đa cho
phép
Bng 4. Nồng độ trung nh Patulin trong thc phm
Cần Thơ và so sánh vi gii hn ti đa cho phép
Độc t nm mc
Patulin
Min (µg/kg)
0
Max (µg/kg)
74,20
Mean ± SD (µg/kg)
15,44 ± 19,62
S mu nhim
90
T l nhim (%)
56,25
T l t TCCP (%)
14,4
Nồng độ trung bình ca Patulin trong thc phm
15,44 µg/kg. Kết quả ở bảng 4 rõ ràng chỉ ra rằng 60
mẫu không phát hiện Patulin, tuy nhiên số mẫu
nhiễm đã được m ra trong nghiên cứu của chúng tôi.
Tỉ lệ nhiễm Patulin 56,25%, trong đó 14,4%
vượt TCCP.
4. BÀN LUN
So sánh nồng độ Patulin trong thc phm ti Cần T
vi các nghiên cu khác Vit Nam, thy mức độ
nhiễm độc t nm mốc là khác nhau đáng kể gia các
nghiên cu. Giá tr trung bình ca Patulin trong nước
qu ép, nước qu ép đặc hoàn nguyên 24,90 μg/kg.
Kết qu nghiên cu của chúng tôi cao hơn kết qu ca
Ngô Văn T cng s khi nghiên cứu nước ung
Huế [5]. Nồng độ cht cn phân tích s ng mu
nhim th thay đổi theo mùa, do vy cn theo dõi
thường xuyên thc hin các bin pháp phòng nga
để nâng cao cht lượng sn phm.
Kết qu nghiên cu bng 1 và bng 2 ch ra rng t l
nhiễm đã được ghi nhn trong 65% mẫu nước qu ép,
nước qu ép đặc hoàn nguyên. Chúng tôi quan sát
thy rng t l t gii hn tối đa cho phép 20%.
Thêm vào đó, nồng độ Patulin cũng đã được tìm thy
trong 52,5% s mẫu đồ ung cồn, trong đó 15%
s mu cao hơn mc tối đa 50 μg/kg. Thc trng nhim
Patulin đã được ghi nhn trong 45% s mu sn phm
t táo s dng làm thc phm, trong đó 12,5% cao
hơn mc khuyến ngh ca B Y tế. Kết qu nghiên cu
ca chúng tôi ch ra rng nồng độ trung bình ca Patulin
trong nước táo ép, dành cho tr dưới 36 tháng tui
thp nht.
Patulin mt trong nhng cht gây ô nhim quan trng
trong táo các sn phẩm trái cây khác. Đây chất
chuyển hóa độc hi th cp do nhiu loi nm to ra,
chng hạn như Aspergillus Penicillium. S phát
trin ca nm mc dẫn đến sn sinh Patulin trong thc
phẩm. Patulin được coi tác nhân gây độc cho gen,
gây độc thn kinh và c chế min dch [6].
Nồng độ trung bình của độc t nm mc Patulin trong
thc phm Cần Thơ 15,44 µg/kg, vi t l t gii
hn tối đa cho phép là 14,4%. Nồng độ trung bình ca
Patulin trong thc phm Cần Thơ là cao, điều này
th là do điều kin vn chuyn và bo qun thc phm
kém.
Chúng tôi quan sát thy 56,25% mu phát hin nhim
N.D. Lam et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 168-172
172 www.tapchiyhcd.vn
Patulin trong tng s mẫu được phân tích. Mặc đa
s các mu nhim Patulin trong nghiên cu ca chúng
tôi đạt TCCP, nhưng nếu tiếp xúc lâu dài nồng độ
thp th ảnh hưởng đến sc khe của con người.
Điu này th ảnh hưởng đến sc khỏe người tiêu
dùng khi phơi nhiễm một lượng nh Patulin trong thi
gian dài.
Thêm mt giá tr tham chiếu na ca Patulin trong thc
phm tiêu chun Codex (Codex Alimentarius
Commission). Theo FAO/WHO, khuyến ngh TDI
(Total daily intake) ca Patulin trong thc phẩm, đồ
ung là 0,4 µg/kg cân nng/ngày, điều này có nghĩa là
một người trọng lượng 60 kg ng tiêu th hàng
ngày ít n 24 µg thì không ảnh hưởng đến sc khe.
Trong nghiên cu ca chúng tôi, nồng độ trung bình
ca Patulin trong thc phm là 15,44 µg/kg (bng 4),
tuy nhiên c qu ép sn phm t táo không phi
là ngun duy nht nhim Patulin mà còn qua nhiu sn
phm trái cây khác tiêu th hàng ngày. Do vy nh
hưởng đến sc khe do Patulin chưa th kết lun.
Theo Shahzad Z Iqbal và cng sự, độ m nhiệt độ
ảnh hưởng đến s phát trin của độc t nm mốc. Điều
kin tối ưu để nm mc phát trin nhiệt đ t 10-
40,5oC; độ ẩm tương đối vượt quá 70% pH t 4-8
[7]. Vic thiếu kiểm soát độ m nhiệt độ trong quá
trình bo qun thc phm s làm tăng nồng độ độc t
nm mc trong thc phm.
Nghiên cu ca chúng tôi tập trung vào đánh giá thc
trng nhiễm độc t nm mc Patulin, tuy nhiên mt s
độc t nm mc th xut hiện đồng thi trong mt
loi thc phm. Điều đáng lo ngại là người tiêu th thc
phm có th phơi nhim vi nhiu loại độc t nm mc
trong cùng mt loi thc phm. Thêm vào đó, giới hn
nghiên cu ca chúng tôi chưa đánh giá được mi
nguy sc khỏe đối với độc t nm mc. Nghiên cu tiếp
theo cần đánh giá thực trng nhim mt s độc t nm
mc trong thc phm hay gp Vit Nam. Tiếp theo,
chúng tôi s đánh giá mức độ phơi nhiễm Patulin trong
chế độ ăn ung, ch s nguy cơ (Hazard Index) và nh
hưởng của độc t nm mc lên sc khỏe con người.
5. KT LUN
Nồng độ trung bình ca Patulin trong 160 mu nghiên
cu 15,44 µg/kg vi nồng độ cao nht 74,20 µg/kg.
Tỉ lệ nhiễm Patulin trong nghiên cứu của chúng tôi là
56,25%, trong đó 14,4% số mẫu vượt TCCP. Điều này
đồng nghĩa với việc sử dụng các thực phẩm này trong
thời giani có thể ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu
dùng. Do đó cần có phương pháp thích hợp để đảm bo
trái cây sn phm t trái cây được an toàn. Bin pháp
truyn thng nâng cao nhn thc của người dân
phân tích đc cht nên được tiến hành thưng xuyên vì
phơi nhiễm vi Patulin nồng độ thp trong thi gian dài
th ảnh hưởng đáng kể ti sc khe ca người tiêu
dùng.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Ellen C.H, Hopmans N. Patulin: a mycotoxin in
apples. Perishables Handling Quarterly, 1997, 91, 5-6.
[2] International Agency for Research on Cancer
(IARC). Monographs on the Evaluation of
Carcinogenic Risks to Humans: Some Naturally
Occurring Substances: Food Items and Constituents,
Heterocyclic Aromatic Amines and Mycotoxins.
Vol.56. IARC, Lyon, 1993, 397-444.
[3] Dipendra Kumar Mahato, Madhu Kamle, Bharti
Sharma. Patulin in food: A mycotoxin concern for
human health and its management strategies. Toxicon
198, 2021, 12-23
[4] Ough C.S, Corison C.A. Measurement of Patulin in
grapes and wines. J. Food Sci., 1980, 45: 476-478.
[5] Ngô Văn Tứ, Thùy Trang, Nguyn Th Minh
Tươi. Phân tích đánh giá hàm lượng Patulin trong
các loại nước ung trái cây bằng phương pháp sắc
lng hiu nâng cao. Tp chí Khoa hc Giáo dc,
Trường Đại học phạm, Đại hc Huế, 2018, No.04
(48): 47-57.
[6] González-Osnaya L, Soriano J, Moltó J.C, Mañez
J. Exposure assessment to patulin from the
consumption of apple based products. Food Addit
Contamin, 2007, 24 (11): 1268-74.
[7] Shahzad Z Iqbal, Muhammad Waseem. Mycotoxin
patulin contamination in various fruits and estimating
its dietary impact on the consumers: Heliyon 10, Issue
10e30252 May 30, 2024.