H.D. Thoan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 339-344
339
KNOWLEDGE, PRACTICES AND SOME RELATED FACTORS REGARDING
FOOD SAFETY AMONG FOOD HANDLERS AT HOUSEHOLD-BASED FOOD
BUSINESSES IN HOC MON DISTRICT, HO CHI MINH CITY IN 2025
Nguyen Thi Kim Ngan1, Ho Dac Thoan2,3*, Cao My Phuong3
1Hoc Mon district Medical Center, Ho Chi Minh city - 75 Ba Trieu, Hoc Mon commune, Ho Chi Minh city, Vietnam
2Institute of Malariology, Parasitology and Entomology, Quy Nhon - 611B Nguyen Thai Hoc,
Quy Nhon ward, Gia Lai province, Vietnam
3School of Medicine and Pharmacy, Tra Vinh University - 126 Nguyen Thien Thanh, Hoa Thuan ward,
Vinh Long province, Vietnam
Received: 17/6/2025
Reviced: 10/7/2025; Accepted: 29/7/2025
ABSTRACT
Objective: This study aimed to assess food safety knowledge and practices among primary food
handlers at household-based food establishments in Hoc Mon district, Ho Chi Minh city, and to
identify related factors.
Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted in 2025, involving 296 food handlers
from household-run food businesses. Data were collected through structured face-to-face interviews
and direct observation using a standardized checklist. Descriptive statistics and PR with 95% CI were
used to analyze related factors.
Results: Overall, 84.5% of respondents demonstrated adequate food safety knowledge, and 82.1%
exhibited proper food handling practices. The highest levels of knowledge were related to food
poisoning management (91.6%), followed by personal hygiene (88.9%), food preservation (88.9%),
waste and environmental hygiene (90.5%), and sourcing and preparation (81.4%). Factors positively
related to good knowledge included urban residence (PR = 0.85; 95% CI = 0.78-0.92), higher
educational attainment (PR = 1.38; 95% CI = 1.06-1.78), and over two years of work experience (PR
= 1.40; 95% CI = 1.24-1.58). Good practices were significantly related to being over 40 years old
(PR = 1.17; 95% CI = 1.02-1.35), urban residence (PR = 0.86; 95% CI = 0.78-0.95), and longer work
experience (PR = 1.14; 95% CI = 1.01-1.28).
Conclusion: Food handlers in household-based establishments in Hoc Mon district generally
demonstrated good knowledge and practices regarding food safety. However, targeted interventions
are recommended for rural workers, those with lower educational backgrounds, and newly employed
food handlers to ensure sustainable improvements in food hygiene and safety.
Keywords: Food safety, household-based food establishments, food handlers, Hoc Mon.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 339-344
*Corresponding author
Email: hodacthoan@gmail.com Phone: (+84) 903578264 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2985
H.D. Thoan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 339-344
340 www.tapchiyhcd.vn
KIN THC, THC HÀNH VÀ MT S YU T LIÊN QUAN V AN TOÀN
THC PHM CA NGƯỜI CH BIN THC PHM TI H KINH DOANH
ĂN UỐNG HUYN HÓC MÔN, THÀNH PH H CHÍ MINH NĂM 2025
Nguyn Th Kim Ngân1, H Đc Thoàn2,3*, Cao M Phượng3
1Trung tâm Y tế huyn Hóc Môn, thành ph H Chí Minh - 75 Bà Triu, Hóc Môn, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
2Vin St rét, Ký sinh trùng, Côn trùng Quy Nhơn - 611B Nguyn Thái Hc, phưng Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai, Vit Nam
3Trường Y Dược, Trường Đại hc Trà Vinh - 126 Nguyn Thin Thành, phưng Hòa Thun, tnh Vĩnh Long, Vit Nam
Ngày nhn bài: 17/6/2025
Ngày chnh sa: 10/7/2025; Ngày duyệt đăng: 29/7/2025
TÓM TT
Mục tiêu: Đánh giá kiến thc, thc hành v an toàn thc phm của người chế biến thc phm chính
ti các h kinh doanh ăn uống huyn Hóc Môn, thành ph H Chí Minh mt s yếu t liên quan.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu ct ngang t trên toàn b 296 người đang tham gia chế
biến thc phm ti các h kinh doanh ăn ung huyện Hóc Môn năm 2025. S liệu được thu thp
bng phng vn trc tiếp quan sát quá trình chế biến, bo qun thc phm của người chế biến
thc phm bng bng kim.
Kết qu: Nghiên cu cho thy t l kiến thức đúng về an toàn thc phm 84,5%, trong đó kiến
thức đúng v nhn thc vic x ng độc thc phm là 91,6%; la chn, chế biến thc phm ngun
gc đạt 81,4%; bo qun thc phm đạt 88,9%; v sinh nhân ca nhân viên đạt 88,9%; v môi
trưng cht thi là 90,5%. Thực hành đúng v an toàn thc phm của người chế biến là 82,1%. Mt
s yếu t liên quan đến kiến thc v an toàn thc phm gm: nơi (PR = 0,85; KTC 95% = 0,78-
0,92); hc vn (PR = 1,38; KTC 95% = 1,06-1,78); kinh nghim > 2 năm kiến thc an toàn thực
phẩm tt (PR = 1,4; KTC 95% = 1,24-1,58). Yếu t liên quan đến thc hành v an toàn thực phẩm
gồm: độ tui trên 40 (PR = 1,17; KTC 95% = 1,02-1,35); nơi th trn (PR = 0,86; KTC 95% = 0,78-
0,95); kiến thc kinh nghim > 2 năm (PR = 1,14; KTC 95% = 1,01-1,28) của người chế biến chính
v an toàn thc phm.
Kết lun: Kiến thc, thc hành v an toàn thực phẩm của người người chế biến ti các h kinh doanh
ăn uống huyn Hóc Môn khá cao. Hoạt đng can thip bng truyn thông cn tp trung vào nhóm
người dân khu vực nông thôn, người có trình độ hc vn thấp và người mi vào ngh chế biến thc
phm.
T khóa: An toàn thc phm, người chế biến, h kinh doanh ăn uống, Hóc Môn.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
An toàn thực phẩm (ATTP) hiện nay là mối lo của các
cấp chính quyền nhân dân. Nhiều vụ ngộ độc thực
phẩm xảy ra gần đây nỗi lo cho sức khỏe của cộng
đồng tình hình ng độc thc phm din biến trên thế
giới theo xu hướng gia tăng. Theo công bố của Tổ chức
Y tế thế giới năm 2025, hơn 600 triệu người mắc
bệnh do ăn phải các thực phẩm ô nhiễm khoảng
420.000 ca tử vong mỗi năm, đáng chú ý gần 1/3 ca
tử vong là trẻ em [1]. Tnhững ước tính ban đầu về tác
động của bệnh tật do thực phẩm “bẩn” gây ra, tchức
sức khỏe của Liên hợp quốc nhận định, cứ 10 người thì
1 người bị bệnh do thực phẩm nhiễm vi khuẩn, virus,
sinh trùng, các chất độc hóa chất. Trong năm
2024, Vit Nam ghi nhn 135 v ng độc thc phm,
làm 4936 người mc và 24 trường hp t vong. So vi
năm 2023, tăng 10 vụ 2787 người mc, trong khi s
t vong gim 4 trường hp. Có 31 v ng độc lớn (≥ 30
người mc/v), ch yếu xy ra ti bếp ăn tập th ca
công ty, trường hc thức ăn đường ph [1]. Theo
đánh giá của cơ quan chức năng quản lý, tình trng ng
độc thc phm tại nước ta vẫn chưa dấu hiu gim.
Nhng chính sách qun lý, giám sát hin tại chưa tht
hiu qu đối vi vic bảo đảm ATTP vấn đề đạo đức
trong kinh doanh, trách nhim của người kinh doanh
vn còn hn chế.
Năm 2024, trên địa bàn huyn Hóc Môn, thành ph H
Chí Minh trên 365 người chế biến chính tham gia
phc v ti 365 sở kinh doanh dch v ăn uống. Tuy
nhiên, chưa nghiên cứu nào tìm hiu v thc trng
ATTP c h kinh doanh ăn uống ti huyn Hóc Môn.
Chính vy, chúng tôi thc hin nghiên cu này nhm
*Tác gi liên h
Email: hodacthoan@gmail.com Đin thoi: (+84) 903578264 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD12.2985
H.D. Thoan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 339-344
341
mục tiêu đánh giá kiến thc thc hành của người chế
biến thc phm ti các h kinh doanh ăn uống trên địa
bàn huyn Hóc Môn tìm hiu mt s yếu t liên quan
ti thc trng này.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Nhng ni trc tiếp chế biến thc phm ti các h
kinh doanh ăn uống huyn Hóc Môn năm 2025. Tiêu
chí chn vào khi ch h và người chế biến thc phm
đồng ý tham gia nghiên cu. Tiêu chí loi ra khi đối
ng có câu tr lời ít hơn 5% tổng s câu hi trong b
câu hi phng vn hoặc không đồng ý tham gia tr li,
thời điểm nghiên cu không có mt tham gia tr li b
câu hi.
2.2. Đa đim và thi gian nghiên cu
Ti các h kinh doanh chế biến thc phm huyn Hóc
Môn, thành ph H Chí Minh t tháng 3/2025-5/2025.
2.3. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.4. C mu, chn mu
C mu áp dng công thức ước lượng 1 t l:
n = Z(1−α/2)
2p(1−p)
d2
Trong đó: n c mu; α xác sut sai lm loi I (α =
0,05), khi đó Z1-α/2 = 1,96; d = 0,05 là sai s cho phép;
p = 0,80 là t l người chế biến thc phm có kiến thc
đúng về ATTP theo nghiên cu ca Nguyn m Tun
cng s (2020) [6]. Theo công thc, c mu ti thiu
cn cho nghiên cứu là 246 người. D trù mt mu 10%
thì c mu ti thiu cần để tiến hành nghiên cu là 270
người, thc tế s mu phng vấn được là 296 người.
2.5. B công c nghiên cu
Bng câu hi da trên Quyết định s 75/QĐ-ATTP
ngày 27/3/2024 ca Cc ATTP [3] bng kim thc
hành theo Quyết định s 48/2015/BYT ngày
01/12/2015 ca B Y tế [4]. B câu hỏi được đánh giá
kho sát th nghiệm trên 30 người chế biến thc phm,
tương đương 10% mẫu. H s Cronbachs Alpha ca
bng kim thc hành cho 30 mu th cho kết qu
0,83.
2.6. Biến s nghiên cu
Thông tin chung v người chế biến: 7 biến s; kiến thc
ATTP: 14 biến s; thc hành v ATTP: 10 biến s.
2.7. Phương pháp thu thập thông tin
Phng vn trc tiếp người chế biến thc phm theo b câu
hi son sn v kiến thc, quan t đánh giá vào bng
kim quan sát thc hành v ATTP [3].
2.8. Tiêu chí đánh giá
Kiến thc ATTP ca ni chế biến thc phm gm 14
biến s (tiêu chí), đối tượng được đánh giá có kiến thc
đúng khi tr lời đúng 80% s câu tr li t 12/14
câu), không đúng khi tr li đúng < 80% câu hi (đúng
< 12/14 câu). Thc hành v ATTP ca người chế biến
thc phm gm 10 biến s (tiêu chí), thực hành đúng
khi đạt điểm quan t 8/10 điểm không đúng khi
đạt điểm < 8/10 điểm.
2.9. X l và phân tích s liu
X lý và phân tích s liu bng phn mm Epidata 3.1
Stada. S dng thng t, dùng tn sut, t l
kiến thức chung đúng thực hành chung đúng về
ATTP ca người chế biến. Các yếu t liên quan đến
kiến thức chung đúng thực hành chung đúng về
ATTP ca người chế biến được khẳng định qua PR
(prevalence ratios) (95% khong tin cy - KTC) vi
mức ý nghĩa p < 0,05.
2.10. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được thông qua Hội đồng Đạo đức trong
nghiên cu y sinh hc Trường Đại hc Trà Vinh (Giy
chp thun s 438/GCT-HĐĐĐ ngày 20/12/2024). Đối
ng nghiên cu có quyn t chi tham gia, các thông
tin cá nhân của đối tượng được đảm bo gi bí mt.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kiến thc, thc hành v ATTP của ngưi chế biến thc phm
Bng 1. Thông tin chung v người chế biến thc phm (n = 296)
Đặc đim
Tn s
T l (%)
18-29 tui
92
31,1
30-39 tui
100
33,8
40 tui
104
35,1
Nam
100
33,8
N
196
66,2
Kinh
294
99,3
Khác
2
0,7
Th trn
53
17,9
243
82,1
Tiu hc
35
11,8
Trung học cơ sở
92
31,1
Trung hc ph thông (THPT)
126
42,6
Trên THPT
43
15,5
H.D. Thoan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 339-344
342 www.tapchiyhcd.vn
Đặc đim
Tn s
T l (%)
T đoàn thể, bạn bè, người thân
88
29,7
Qua sách, báo, tivi, truyn thanh
244
82,4
T cán b nhân viên y tế
142
48,0
1-2 năm
124
41,9
> 2 năm
172
58,1
3 nhóm tui gm 18-29 tui, 30-39 tui 40 tui lần lượt chiếm t l 31,1%, 33,8% 35,1%. T l n
(66,2%) cao hơn gấp 2 ln so vi nam (33,8%), hu hết đều là người dân tc Kinh (99,3%). Đa phn những người
chế biến thc phm sng khu vc (82,1%), cao gp khong 5 ln so vi người sng khu vc th trn
(17,9%). Đối tượng tt nghip trung học sở và THPT chiếm đa số vi t l lần lượt 31,1% và 42,6%. Kh
năng tiếp cn thông tin v ATTP thông qua sách, báo, tivi, truyn thanh chiếm t l cao nht (82,4%). Người chế
biến thc phm có kinh nghim làm việc trên 2 năm chiếm t l cao hơn những người kinh nghim làm vic
t 1-2 năm (58,1% so vi 41,9%).
Biểu đồ 1. Kiến thc v an ton thc phm ca người chế biến thc phm (n = 296)
T l người chế biến thc phm kiến thức chung đúng về ATTP 84,5%, trong đó kiến thức đúng về nhn
thc vic xng độc thc phẩm đạt cao nht (91,6%); la chn, chế biến thc phm ngun gốc đạt 81,4%; bo
qun thc phẩm đạt 88,9%; v sinh cá nhân của nhân viên đạt 88,9%, v v môi trường cht thi đt 90,5%.
Biểu đồ 2. Thc hành v an ton thc phm của người chế biến thc phm (n = 296)
T l thc hành ATTP đều có t l đúng t tri, t 85-95%, trong đó v v sinh và bo quản được tuân th rt
tt, liên quan đến thc hành trưng bày bo qun thc phm hp v sinh vi t l đúng gn 100%, tiếp đến là
thc hành v v sinh bàn tay đúng cách vi t l 90,8%, t thực hành đúng thấp nhất liên quan đến vic x lý rác
thải đúng quy đnh vi 81,4%. T l thực hành chung đúng82,1%.
3.2. Mt s yếu t liên quan đến kiến thc, thc hành v an toàn thc phm
Bng 0. Mi liên quan giữa đặc điểm của đối tượng vi kiến thc v ATTP
Đặc đim
Kiến thc v ATTP
p
PR (KTC 95%)
Đúng
Chưa đúng
Nhóm tui
< 40 tui (n = 192)
162 (84,4%)
30 (15,6%)
0,95
1
40 tui (n = 104)
88 (84,6%)
16 (15,4%)
1,00 (0,9-1,1)
Gii tính
Nam (n = 100)
82 (82,0%)
18 (18,0%)
0,40
1
N (n = 196)
168 (85,7%)
28 (14,3%)
1,04 (0,93-1,26)
Nơi ở
Th trn (n = 53)
51 (96,2%)
2 (3,8%)
0,006*
1,17 (1,08-1,27)
(n = 243)
199 (81,9%)
44 (18,1%)
1
Hc vn
THPT (n = 253)
211 (83,4%)
42 (16,6%)
0,26*
1
> THPT (n = 43)
39 (90,7%)
4 (9,3%)
1,08 (0,97-1,21)
Tiếp cn thông tin t đoàn
th, bạn bè, người thân
(n = 88)
75 (85,2%)
13 (14,8%)
0,81
1,06 (0,64-1,74)
Không (n = 208)
175 (84,1%)
33 (15,9%)
1
84.50%
15.50%
Kiến thức đúng
Kiến thức chưa đúng
0.00% 10.00% 20.00% 30.00% 40.00% 50.00% 60.00% 70.00% 80.00% 90.00%
82.10%
17.90%
Thực hành đúng
Thực hành chưa đúng
0.00% 10.00% 20.00% 30.00% 40.00% 50.00% 60.00% 70.00% 80.00% 90.00%
H.D. Thoan et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 12, 339-344
343
Đặc đim
Kiến thc v ATTP
p
PR (KTC 95%)
Đúng
Chưa đúng
Tiếp cn thông tin qua
sách, báo, tivi, truyn thanh
(n = 244)
202 (82,8%)
42 (17,2%)
0,09*
0,88 (0,79-0,98)
Không (n = 52)
48 (92,3%)
4 (7,7%)
1
Tiếp cn thông tin t nhân
viên y tế
(n = 142)
118 (83,1%)
24 (16,9%)
0,53
0,9 (0,66-1,22)
Không (n = 154)
132 (85,7%)
22 (14,3%)
1
Kinh nghim
1-2 năm (n = 124)
85 (68,6%)
39 (31,5%)
< 0,001
1
> 2 năm (n = 172)
165 (95,9%)
7 (4,1%)
1,40 (1,24-1,58)
Ghi chú: *Fisher’s exact.
Không tìm thy mi liên quan gia nhóm tui, giới tính, trình độ hc vn kh năng tiếp cn ngun thông tin
vi kiến thc chung v ATTP của đối tượng nghiên cu. Đối tượng sinh sng th trn t l kiến thc đúng
v ATTP cao gp 1,17 ln (KTC 95% = 1,08-1,27) những người sinh sng xã (p < 0,05). Người có kinh nghim
làm việc trên 2 năm có kiến thc chung v ATTP đúng cao gp 1,4 ln (KTC 95% = 1,24-1,58) so những người
có kinh nghim làm vic t 1-2 năm (p < 0,001).
Bng 3. Mi liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cu vi thc hành v ATTP (n = 296)
Đặc đim
Thc hành v ATTP
p
PR
(KTC 95%)
Đúng
Chưa đúng
Nhóm tui
< 40 tui (n = 192)
151 (78,7%)
41 (21,3%)
0,02
1
40 tui (n = 104)
92 (88,5%)
12 (11,5%)
1,12 (1,01-1,24)
Gii tính
Nam (n = 100)
84 (84,0%)
16 (16,0%)
0,54
1
N (n = 196)
159 (81,1%)
37 (18,9%)
0,93 (0,76-1,14)
Nơi ở
Th trn (n = 53)
49 (92,5%)
4 (7,5%)
0,03*
1
(n = 243)
194 (79,8%)
49 (20,2%)
0,86 (0,78-0,95)
Hc vn
THPT (n = 253)
213 (84,2%)
40 (15,8%)
0,02
1
> THPT (n = 43)
30 (69,8%)
13 (30,2%)
0,83 (0,67-1,01)
Tiếp cn thông tin t đoàn
th, bạn bè, người thân
(n = 88)
71 (80,7%)
17 (19,3%)
0,68
0,91 (0,58-1,41)
Không (n = 208)
172 (82,7%)
36 (17,3%)
1
Tiếp cn thông tin qua sách,
báo, tivi, truyn thanh
(n = 244)
203 (83,2%)
41 (16,8%)
0,28
1,07 (0,92-1,26)
Không (n = 52)
40 (76,9%)
12 (23,1%)
1
Tiếp cn thông tin t cán
b, nhân viên y tế
(n = 142)
117 (82,4%)
25 (17,6%)
0,89
1,02 (0,74-1,39)
Không (n = 154)
126 (81,8%)
28 (18,2%)
1
Kinh nghim
1-2 năm (n = 124)
94 (75,8%)
30 (24,2%)
0,02
1
> 2 năm (n = 172)
149 (86,6%)
23 (13,4%)
1,14 (1,01-1,28)
Ghi chú: *Fisher’s exact.
Những người chế biến thc phm nhóm t 40 tui tr
n t l thc hành đúng v ATTP cao gp 1,12 ln so
vi nhóm dưới 40 tui (p < 0,05). Những người sinh sng
khu vc th trn t thc nh chung v ATTP cao
n so vi nhng người sinh sng các (p < 0,05).
Những người nhóm kinh nghim trên 2 năm tỷ l
thc hành đúng v ATTP cao gp 1,14 ln so vi nhóm
kinh nghim t 1-2 năm (p < 0,05). Chưa tìm thy mi
liên quan gia gii nh kh năng tiếp cn ngun thông
tin vi thc hành chung v ATTP của đối ng.
4. N LUN
Mu kho sát có s phân b ơng đối đồng đều vi độ
tui trung bình t 18 tuổi đến trên 40 tui. T l n gii
chiếm ưu thế (66,2%) so vi nam gii (33,8%), hu hết
đối tượng là người Kinh (99,3%) ph n gi vai trò
ch đạo trong hoạt động chế biến thc phm (74,3%).
Điu này phn ánh thc tế Vit Nam, khi ph n vn
gi vai tchính trong hoạt động chế biến thc phm,
buôn bán thc phm quy nh như hàng rong, bếp
ăn tập th hoc kinh doanh thc phm ti ch truyn
thng. Kết qu này tương đồng vi mt s nghiên cu
trước đây như nghiên cứu ca Nguyễn Văn Lành
cng s (2017) [5]. T l người chế biến thc phm
sng khu vc xã chiếm 82,1%, cao gp khong 5 ln
so vi khu vc th trn (17,9%), tương đồng vi
nghiên cu ca tại Bình Dương ca Nguyn Lâm Tun
và cng s (2020) [6]. Phn ln đối tượng nghiên cu
có hc vn THPT (73,7%), tương đương với kết qu