vietnam medical journal n02 - JANUARY - 2019
100
dụng như một dấu hiệu theo i chuyn đtrong
ng dẫn ca B Y tế tớc đây(1) gm tiểu cầu >
400.000/mm3, đường huyết >180mg%, chng
virus EV-A71. Đây những đặc điểm cho thy mối
liên quan với nh trạng bệnh nặng khi được xem
t trong hình hồi quy logistic đa biến.
Chủng virus EV-A71 đã được đánh giá liên
quan với các trường hợp nặng, biến chứng tử
vong trong rất nhiều nghiên cứu trước đây ng
như trong hướng dẫn của Bộ Y tế. hình hồi
quy logistic đã biến trong nghiên cứu của chúng
tôi cũng cho thấy EV-A71 là một chủng có vai trò
quan trọng trong tiên lượng bệnh nặng với số
chênh mắc bệnh nhóm này cao hơn 4,55 lần
so với nhóm không mắc.
V. KẾT LUẬN
Các triệu chứng m ng liên quan đến bệnh
TCM nặng bao gồm nôn ói, sốt >390C, thở
nhanh, co giật, mạch nhanh>130 lần/phút, chới
với, ngủ , mơ/hôn mê, run chi/đi đứng
loạng choạng, ngưng thở/ thở nấc. c triệu
chứng cận lâm sàng liên quan đến bệnh TCM
nặng gồm tăng tiểu cầu trên 400.000/mm3, tăng
đường huyết trên 180mg%. Chủng virus EV-A71
có liên quan đến các trường hợp bệnh nặng.
Các yếu tố liên quan độc lập với bệnh TCM
nặng được xác định thông qua hình hồi quy
logistic đa biến bao gồm: giới tính của người
chăm sóc, sốt cao >390C, mạch nhanh >130
lần/phút, chới với, tăng tiểu cầu >400.000/mm3,
đường huyết >180mg%, và chủng virus EV-A71.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. B Y tế (2012)
Quyết đnh s 1003/-BYT v
việc ban hành ng dn chẩn đoán, điều tr bnh
tay-chân-ming,
tr.1-10.
2. Bùi Quc Thng, Bùi Quang Vinh, Bích
Nga (2014) "Liên quan gia s ng bch cu
máu, tiu cầu và đường huyết nhanh lúc nhp vin
vi s chuyển độ nng trên bnh nhi tay chân
miệng độ 2a ti bệnh viên Nhi Đồng 1 t tháng
9/2012 đến tháng 1/2013".
Tp c Y hc thành
ph H Chí Minh,
18 (1), tr.353-359.
3. Chế Thanh Đoan, Trần Th Việt, Đỗ Châu Vit,
Trn Th Thuý (2008) ặc điểm lâm sàng, cn
lâm sàng kết qu điu tr immunoglobulin trên
bnh nhân tay chân ming nng ti khoa Nhim
bnh viện Nhi Đồng 2".
Tp chí Y hc thành ph
H Chí Minh,
12 (4), tr.24-30.
4. Đỗ Châu Vit (2016)
Kho sát din tiến lâm
sàng, cn lâm sàng tr bnh tay chân ming nng
đưc lc máu ti bnh vin Nhi Đồng 2
, Luận văn
bác chuyên khoa cấp II, Đại hc Y khoa Phm
Ngc Thch, tr.52-70.
5. Fang Y, Wang S, Zhang L, Z Guo, Huang Z, Tu
C, et al. (2014) "Risk factors of severe hand, foot
and mouth disease: a meta-analysis".
Scand J
Infect Dis,
46 (7), pp.515-22.
6. Liu MY, Liu W, Luo J, Liu Y, Zhu Y, Berman H,
et al. (2011) "Characterization of an Outbreak of
Hand, Foot, and Mouth Disease in Nanchang,
China in 2010".
PLoS One,
6 (9), e25287.
7. McMinn PC (2015) "Enterovirus vaccines for an
emerging cause of brain-stem encephalitis".
N Engl
J Med,
370, pp.792-794.
8. Nguyn Kim Thư (2016)
Nghiên cứu đặc điểm
dch t học, lâm sàng, phương pháp chẩn đoán,
điu tr, d phòng bnh Tay Chân Ming ti Vit
Nam
, Lun án Tiến Y học, Đại hc Y Ni,
tr.63-88.
TÌNH TRẠNG NHIỄM SALMONELLA SPP TRÊN CÁC MẪU THỊT VÀ
SẢN PHẨM THỊT ĐƯỢC KIỂM NGHIỆM TAI LABO XÉT NGHIỆM
AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM, TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT
Y TẾ HẢI DƯƠNG (TỪ THÁNG 01-06 NĂM 2018)
Trần Quang Cảnh*, Đặng Thị Thùy Dương*,
Đinh Thị Lan*, Nguyễn Thị Thu Lý*, Chu Thị Minh Thu*
TÓM TẮT26
Trong 6 tháng đầu năm 2018, tỉ lệ nhiễm
Salmonella
spp trên 115 mẫu thuộc nhóm thịt sản
phẩm thịt được kiểm nghiệm tại Labo t nghiệm An
toàn Vệ sinh Thực phẩm Trường Đại học Kỹ thuật Y
tế Hải Dương là 25,2%. Tất cả các mẫu dương tính
*Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương
Chịu trách nhiệm chính: Trần Quang Cảnh
Email: canhhdt@gmail.com
Ngày nhận bài: 16.10.2018
Ngày phản biện khoa học: 12.12.2018
Ngày duyệt bài: 17.12.2018
đều thuộc nhóm thịt tươi, thịt đông lạnh. Tỉ lệ nhiễm
Salmonella
spp
cao nhất thịt 51,7%; tiếp đến
thịt 28,6%; thịt lợn 25%. Kết quả của nghiên
cứu tiếng chuông cảnh báo nguy ngộ độc thực
phẩm do
Salmonella
đối với người tiêu dùng.
Từ khóa:
Salmonella
, Ngộ độc thực phẩm
SUMMARY
SITUATION OF
SALMONELLA SPP
CONTAMINATION IN MEAT AND MEAT PRODUCTS
DETERMINED BY THE FOOD SAFETY LABORATORY
OF HAI DUONG MEDICAL TECHNICAL UNIVERSITY
(FROM JANUARY TO JUNE, 2018)
In the first 6 months of 2018, the incidence of
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 474 - THÁNG 1 - S 2 - 2019
101
Salmonella
spp in meat and meat products tested at
Labo Food Safety Hygiene Laboratory - Hai Duong
Medical Technical University was 25.2%. All positive
samples were fresh meat, frozen meat. The highest
incidence of
Salmonella
spp in chicken was 51.7%;
followed by beef 28.6%; pork 25%. The result of the
study is the warning bell for the risk of food poisoning
caused by
Salmonella
to consumers.
Key words:
Salmonella
, Food poisoning
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Salmonella
một trong những nguyên nhân
hàng đầu y ngộ độc thực phẩm nhiều nước
trên thế giới, xếp vào nhóm vi khuẩn gây ra tỉ lệ
mắc tử vong cao nhất trong số các tác nhân
gây ng độc thực phẩm. Các loại thực phẩm
nhiễm
Salmonella
đã được báo cáo vô cùng đa
dạng. Tcác thực phẩm thịt tươi sống, đến c
sản phẩm đã được chế biến, đóng gói, ăn liền.
Tại Hoa Kỳ, ước tính
Salmonella
gây ra 1,2 triệu
ca bệnh mỗi năm nguyên nhân hàng đầu
của các ca nhập viện và tử vong do ngộ độc thực
phẩm [1]. Tại Malaysia, 72,7% mẫu thịt
19,4% mẫu thịt sống bị nhiễm
Salmonella
[2].
Như vậy thể thấy rằng, trong các nhóm
thực phẩm thì nhóm sản phẩm thịt tỉ lệ nhiễm
Salmonella
cao nhất. Hơn nữa nhóm sản phẩm
thịt thường trong các bữa ăn của mỗi gia
đình. Do đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe
con người nếu thực phẩm này không an toàn.
Tại Việt Nam cũng như c nước khác trên thế
giới đã rất nhiều c o cáo về tình hình
nhiễm vi khuẩn này trong nhóm thịt sản
phẩm thịt. Tuy nhiên, các sản phẩm thực phẩm
luôn tiềm ẩn nguy nhiễm vi khuẩn gây ngộ
độc nói chung
Salmonella
nói riêng chất
lượng sản phẩm thể thay đổi theo từng đàn
vật nuôi, mẻ chế biến. Do vậy các nghiên cứu về
tình trạng nhiễm
Salmonella
cũng như các mầm
bệnh khác luôn là vấn đề cần thiết.
II. ĐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Đối tượng, địa điểm thời gian
nghiên cứu: c mẫu thịt sản phẩm từ thịt
được khách hàng yêu cầu kiểm nghiệm chỉ tiêu
Salmonella
spp tại Labo An toàn Vệ sinh Thực
phẩm - Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương,
từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
-
Thiết kế nghiên cứu
: Mô tả cắt ngang
-
Cỡ mẫu
: tất cả mẫu thịt sản phẩm từ thịt
được khách hàng gửi đến yêu cầu kiểm
nghiệm chỉ tiêu
Salmonella
spp, trong thời gian
từ tháng 1/2018 đến tháng 6/2018 là 115 mẫu.
- Phương pháp phát hiện
Salmonella
spp:
Tiêu chuẩn Việt Nam 4829:2005.
2.3. Xử số liệu:
Xử số liệu bằng phần
mềm Microsoft Office Excel 2007
2.4. Đạo đức trong nghiên cứu: Thông tin
về mẫu khách hàng gửi mẫu sẽ không được
nêu trong báo cáo này.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 6 năm
2018, tất cả 115 mẫu thực phẩm thuộc nhóm
thịt sản phẩm thịt được kiểm tra chỉ tiêu
Slamonella
spp. Tỉ lệ nhiễm
Slamonella
spp trên
nhóm sản phẩm này được chỉ ra ở Bảng 3.1.
Bảng 3.1. Tỉ lệ nhim Salmonella spp trên mẫu thịt và sản phẩm thịt
Nhóm sản phẩm
Số
mẫu
Âm tính
Dương tính
n
%
n
%
Nhóm thịt tươi, đông lạnh
83
54
65,1
29
34,5
Nhóm thịt và sản phẩm thịt chế biến không xử lí nhiệt
18
18
100
0
0
Nhóm thịt và sản phẩm thịt đã qua xử lí nhiệt
14
14
100
0
0
Tổng
115
86
74,8
29
25,2
Kết quả nghiên cứu cho thấy 29 trên tổng
số 115 mẫu thịt sản phẩm thịt dương tính với
Salmonella
spp
tương ứng với tỉ lệ 25,2 %. Các
mẫu dương tính đều thuộc nhóm thịt tươi, thịt
đông lạnh. Trong nhóm thịt sản phẩm thịt đã
qua chế biến bao gồm chế biến không xử nhiệt
(dạng muối, xông khói, lên men) đã qua xử
nhiệt chúng tôi không thấy sự có mặt của
Salmonella
spp.
Mặc c mẫu dương nh với
Salmonella
spp trong nghiên cứu này đều trên mẫu thịt ơi,
nhưng vi khuẩn này nội độc tố chịu nhiệt nên
nếu thực phẩm đã nhiễm
Salmonella
nội độc
tố thì quá trình chế biến, gia nhiệt không phân
hủy được nội độc tố y. Do vậy, mọi quy định
về giới hạn tối đa ô nhiễm vi sinh vật trong thực
phẩm đều quy định
Salmonella
không được phép
mặt trong cả thực phẩm tươi sống lẫn thực
phẩm chín. Trong khi đó, trong nghiên cứu y
đến 25,2% mẫu thịt sản phẩm thịt cho kết
quả dương tính với
Salmonella
spp. Ngoài nghiên
cứu của chúng tôi, c nghiên cứu khác trong
nước cũng cho thấy tỉ lệ nhiễm
Salmonella
spp
trong nhóm thịt vẫn còn mức cao. Nghiên cứu
của tác giả Nguyễn Đỗ Phúc và cộng sự tại thành
phố Hồ Chí Minh năm 2013 cho thấy, 57,3%
vietnam medical journal n02 - JANUARY - 2019
102
(168/293) mẫu thịt được phân tích nhiễm
Salmonella
. Trong đó, 3/ 80 mẫu được thu thập
từ giết mổ công nghiệp, 25/37 mẫu từ mổ
thủ công, 140/176 mẫu tại siêu thị cửa hàng
phân phối [3]. Tác giả Minh Sơn đã xác định
tỉ lệ nhiễm
Salmonella
trong thịt lợn giết mổ tiêu
dùng nội địa từ 10,9-16,7% và thịt lợn xuất khẩu
trung nh 1,4% [9]. Như vậy thể thấy rằng
thịt sản phẩm thịt y n trên thị trường
chưa đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
Vi khuẩn
Salmonella
thể nhiễm vào thịt dễ
dàng trong mọi giai đoạn chăn nuôi, giết mổ,
bày bán, chế biến. Trong đó, mổ một mắt
xích quan trọng nguy cao gây nhiễm
Salmonella
vào thân thịt sau giết mổ. Phương
thức giết mổ ảnh hưởng lớn đến tỉ lệ nhiễm
Salmonella
spp
vào thân thịt. Giết mổ thủ công
nguy lây nhiễm
Salmonella
spp cho thân
thịt cao gấp 16 lần so với giết mổ công nghiệp
[4]. Phạm Thị Ngọc cộng sự đã chỉ ra sự ô
nhiễm
Salmonella
spp
vào thân thịt chủ yếu do
tiếp xúc với sàn giết mổ [5]. Trần Thị Hạnh
cộng sđã công bố tỉ lệ nhiễm
Salmonella
các
mẫu chất chứa manh tràng của lợn, mẫu lau
thân thịt, mẫu lau hậu môn, mẫu lau nền chuồng
nhốt lợn, mẫu lau sàn giết mổ, mẫu nước tại các
sở giết mổ lợn công nghiệp so với thủ công
lần lượt 59,18% so với 87,5%, 70% so với
75%, 66% so với 55%, 40% so với 70%, 28%
so với 80%, 0% so với 50% [4]. Sự lây nhiễm
chéo trong qtrình giết mổ, y nhiễm chéo từ
hôm trước sang hôm sau do vệ sinh khu vực bày
bán thịt không đảm bảo, ô nhiễm chéo từ các
nguồn y ô nhiễm như cống nh, bãi rác hay
phân gia súc, gia cầm, do các loại côn trùng như
ruồi, nhặng cũng nguyên nhân làm tăng tỉ lệ
nhiễm
Salmonella
spp trên thịt tươi sống. Nguồn
nước, dao, thớt, n tay người chế biến không
đảm bảo vệ sinh cũng tác nhân y nhiễm.
vậy, c sở chăn nuôi, giết mổ cần nâng cao
nhận thức, ý thức trách nhiệm dám chịu
trách nhiệm về chất lượng sản phẩm mình làm ra
trước người tiêu dùng, trước hội. Các cơ quan
quản lý cần tăng cường giám sát, thanh kiểm tra
về điều kiện cơ sở vật chất, thực hành vệ sinh tại
các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, các điểm n lẻ
trên thị trường.
Bảng 3.2. Tỉ lệ nhim Salmonella spp trên nhóm thịt tươi, thịt đông lạnh
Số lượng
Âm tính
Dương tính
n
%
n
%
29
12
41,4
15
51,7
40
30
75
10
25
14
10
71,4
4
28,6
83
52
72,8
29
34,9
Nghiên cứu cho thấy 29/83 mẫu thuộc
nhóm thịt tươi, đông lạnh bị nhiễm
Salmonella
spp
chiếm tỉ lệ 34,9%. Trong đó tỉ lệ nhiễm
Salmonella
spp
trong thịt tỉ lệ cao nhất
51,7%, sau đó là thịt bò 28,6%, thịt lợn là 25%
.
Một số nghiên cứu c địa phương khác
trong nước cho thấy tỉ lệ nhiễm
Salmonella
spp
trên thịt từ 8,8% - 53,3% thịt lợn từ 9,8% -
39,6% [8], thịt bò t16,7% - 28,6% [6,7],. Như
vậy, thể thấy rằng tỉ lệ nhiễm
Salmonella
spp
ở thịt gà, thịt lợn và thịt bò trong nghiên cứu này
thuộc mức cao so với các nghiên cứu khác. Điều
này có thể do đối tượng nghiên cứu trong nghiên
cứu này mẫu do khách hàng gửi đến mà
không phải lấy mẫu đại diện, hơn nữa số lượng
mẫu nhỏ
.
vậy, kết quả của nghiên cứu thể
chưa đại diện cho một địa phương.
IV. KẾT LUẬN
Tỉ lệ nhiễm
Salmonella
spp trong nhóm thịt
sản phẩm thịt 25,2%; trong nhóm thịt tươi,
thịt đông lạnh 34,9%. Tỉ lệ nhiễm
Salmonella
spp
trên các mẫu thịt 51,7%; c mẫu thịt
lợn là 25%; mẫu thịt bò là 28,6%.
KIẾN NGHỊ
- Cần triển khai nghn cứu trên phạm vi rộng
hơn, mang tính đại diện để i nhìn tổng quát
và khách quan hơn về ô nhiễm
Salmonella
spp
trong nhóm tht sản phẩm tht trên địa bàn tỉnh.
- Cần thường xuyên tổ chức lớp tập huấn kiến
thức an toàn thực phẩm cho người chủ người
trực tiếp chăn nuôi, giết mổ, chế biến thịt để
nâng cao nhận thức an toàn thực phẩm nói
chung mức độ nguy hiểm, khả năng y ngộ
độc thực phẩm của
Salmonella
nói riêng
đối với
sức khỏe con người.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Scallan E, Hoekstra RM, et al,
Foodborne
illness acquired in the United States major
pathogens”
, Emerg Infect Dis. 2011;17:715
2. Shafini, A.B., Son, R., (2016), “Prevalence of
Salmonella spp. in chicken and beef from retail
outlets in Malaysia”
, IFRJ
24(1):
437-449.
3. Nguyn Đỗ Phúc và cng s (2014), “Tn sut
s đề kháng kháng sinh ca
Salmonella
trong
tht heo ti thành ph H Chí Minh năm 2013”,
Tp
TP CHÍ Y HC VIT NAM TP 474 - THÁNG 1 - S 2 - 2019
103
chí y hc thc hành, tp san hi ngh khoa hc an
toàn thc phm ln th VII
-2014, tr 110-115.
4. Trn Th Hnh cng s (2009), “T l nhim
Salmonella
spp tại s giết m ln công nghiêp
th ng nghip”.
Tp c Khoa hc k thut
thú y,
s 2, tr. 51-56.
5. Phm Th Ngc, Nguyn Tiến Thành cùng
cng s (2013), T l nhim
Salmonella
trên ln
ti mt s trang tri lò m thuc các tnh phía
Bc Việt Nam”,
Tp chí y hc d phòng
, tp XXIII,
s 4 (140), tr 59-66.
6. Th Liên Khai, Trn Th Phn cng s
(2010), Xác đnh ngun lây truyn bnh đưng tiêu
a do vi khun
Salmonella
t đng vt sang ngưi
mt s tnh đng bng sông Cửu Long,
Tp chí khoa
hc Đi hc Cn Thơ,
2010: 16b, tr 69-79
7. Liên Thu (2005), Nghiên cu tình trng ô
nhim mt s vi khun vào tht ln, tht gà sau giết
m Ni mt s phương pháp làm giảm s
nhim khun trên tht. Lun án Tiến s ng
nghip, Vin Thú y Quc gia Hà Ni.
8. Cm Th Thu Hà, Phm Hng Ngân (2016),
“Mt s yếu t nguy ảnh hưởng ti t l nhim
vi khun
Salmonella spp
tht ln bán ti mt s
ch thuc huyn Gia Lâm, thành ph Nội”,
Tp
chí khoa hc nông nghip Vit Nam 2016,
tp 14,
s 8, tr 1171-1176.
THỰC TRẠNG SÂU RĂNG VĨNH VIỄN GIAI ĐOẠN SỚM VÀ MỘT SỐ
THÓI QUEN VỆ SINH RĂNG MIỆNG Ở HỌC SINH 7-8 TUỔI
Trần Thị Kim Thúy*, Trịnh Đình Hải*, Lê Thị Thu Hà**
TÓM TẮT27
Sâu răng hiện vẫn được coi một trong hai gánh
nặng hàng đầu của chăm sóc sức khỏe răng miệng,
bên cạnh bệnh nha chu. Theo WHO năm 2003, bệnh
sâu răng ảnh hưởng tới 60-90% học sinh phần lớn
người trưởng thành hầu hết các nước công nghiệp,
bệnh răng miệng tỷ lệ mắc cao nhất một số
nước châu Á Mỹ La tinh. Mục tiêu: nghiên cứu
nhằm tả tình trạng sâu răng vĩnh viễn giai đoạn
sớm một số thói quen vệ sinh răng miệng học
sinh 7-8 tuổi tại Phú Thọ, năm 2015. Phương pháp
nghiên cứu: nghiên cứu tả cắt ngang. Kết quả:
Tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn là 57,9, sâu răng vĩnh viễn
giai đoạn sớm 56,1%; ch số DMFT 2,1±2,2;
DMFS 2,3±2,7. 22,1% học sinh chải răng 1 lần
trong ngày, 0,2% không chải răng; 14,2% học sinh
chải răng đúng kỹ thuật, 47,5% học sinh chải răng
không đủ thời gian. Kết luận: tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn
sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm học sinh 7-8
tuổi mức cao; kiến thức, thái độ thực hành chăm
sóc răng miệng của học sinh còn kém.
Từ khóa:
sâu răng vĩnh viễn giai đoạn sớm, thói
quen vệ sinh răng miệng.
SUMMARY
EARLY DENTAL CARIES IN PERMANENT
TEETH CONDITION AND SOME ORAL
HYGIENE HABITS IN 7-8 YEARS OLD PUPILS
Dental caries has been considered one of the top
two burdens of oral hygiene care, beside periodontal
diseases. According to WHO in 2003, caries disease
effected 60-90% pupils and almost adults in most
*Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung ương Hà Nội
**Viện Nghiên cứu Khoa học Y Dược Lâm sàng 108
Chịu trách nhiệm chính: Trần Thị Kim Thúy
Email: Thuyrhm82@gmail.com
Ngày nhận bài: 20.10.2018
Ngày phản biện khoa học: 20.12.2018
Ngày duyệt bài: 24.12.2018
industrial countries, it’s also the oral disease which
had the highest incidence in some Asian and American
countries.
Objectives
: Descriptions of early dental
caries in permanent teeth condition and some oral
hygiene habits in 7-8 years old pupils in Phu Tho
Province in 2015.
Methods:
Descriptive cross-
sectional study.
Results:
Dental caries rate in
permanent teeth was 57.9%, early dental caries rate
in permanent teeth was 56.1%; DMFT index was
2.1±2.2; DMFS index was 2.3±2,7. 22.1% pupils
brushed their teeth once a day, 0.2% pupils didn’t
brush their teeth; 14.2% pupils brushed their teeth
with correct technique, 47.5% pupils brushed their
teeth not enough time.
Conclusions:
Dental caries
rate and early dental carries rate in permanent teeth
in 7-8 years old pupils were high. Knowledge, attitude
and practice in oral health care has been bad.
Keywords
: Early dental caries in permanent
teeth, oral hygiene habits
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, sâu răng hiện vẫn được coi
một trong hai gánh nặng hàng đầu của chăm sóc
sức khỏe ng miệng, n cạnh bệnh nha chu.
Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc bệnh đang ở mức độ cao
chiều hướng tăng lên nhất các vùng
nông thôn miền núi. Theo điều tra răng
miệng toàn quốc năm 2001: trẻ 6-8 tuổi sâu
răng chiếm 25,4%, trẻ 9-11 tuổi sâu răng chiếm
54,6%, trẻ 12 tuổi 56,6% bị sâu răng,
DMFT = 1,87 [2].
Trước đây, chẩn đoán bệnh sâu răng sử dụng
gương, thám châm, thể hỗ trợ bằng Xquang
việc điều trị thường loại btổn thương u
răng phục hồi bằng chất hàn theo nguyên tắc
của Black khiến ng bị mất đi lớn hơn nhiều
so với tổn thương thực sự. Ngày nay nhờ tìm ra
được nguyên nhân, chế bệnh sinh của bệnh
sâu răng, cùng với việc áp dụng các thiết bị tiên