N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 281-286
281
HEALTH STATUS OF WORKERS AT HA LONG SHIPBUILDING COMPANY,
QUANG NINH PROVINCE IN 2025
Le Van Huy1, Ngo Thi Thu Hien2*, Khuong Van Duy3, Nguyen Phuong Anh2
1Center for Occupational Health Protection and Transport Environment - 73 Yen Ninh, Quan Thanh ward,
Ba Dinh district, Hanoi, Vietnam
2Phenikaa University - Nguyen Trac street, Yen Nghia ward, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
3Thang Long University - Nghien Xuan Yem road, Dai Kim ward, Hoang Mai district, Hanoi, Vietnam
Received: 28/3/2025
Reviced: 23/4/2025; Accepted: 05/5/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the health status of workers at Ha Long Shipbuilding Company, Quang Ninh
province in 2025.
Methods: A cross-sectional study was conducted on 500 workers at Ha Long Shipbuilding
Company, from January to March 2025. Data was collected through interviews, combined with
retrospective review of the 2024 periodic health check-up results.
Results: The proportion of workers with good and very good health was 66.2%, average was 32.6%,
and poor health and very poor health accounted for only 1.2%. The most common diseases among
workers included: ear nose throat (44.8%), eye (44%), musculoskeletal (41.6%), dental (24.8%),
respiratory (20%). The occupational disease rate among workers was 22.8%. The rate of workers
experiencing injuries in the past 12 months was 13.2%.
Recommendations: It is necessary to strengthen the control of the working environment, provide
protective equipment, and implement measures to reduce noise and dust.
Keywords: Health, workers, shipbuilding, Ha Long.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 281-286
*Corresponding author
Email: ngohien.res@gmail.com Phone: (+84) 915505332 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2484
N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 281-286
282 www.tapchiyhcd.vn
THC TRNG SC KHE CA NGƯỜI LAO ĐỘNG
TI CÔNG TY ĐÓNG TÀU H LONG, TNH QUẢNG NINH NĂM 2025
Lê Văn Huy1, Ngô Th Thu Hin2*, Khương Văn Duy3, Nguyễn Phương Anh2
1Trung tâm Bo v sc khe lao động và môi trường giao thông vn ti - 73 Yên Ninh, phưng Quán Thánh,
quận Ba Đình, Hà Nội, Vit Nam
2Trường Đại học Phenikaa - Phố Nguyễn Trác, phường Yên Nghĩa, quận Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
3Trường Đại học Thăng Long - Đường Nghiên Xuân Yêm, phường Đại Kim, quận Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam
Ngày nhn bài: 28/3/2025
Ngày chnh sa: 23/4/2025; Ngày duyệt đăng: 05/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Nghiên cu nhm t thc trng sc khỏe người lao động ti Công ty Đóng tàu H
Long, tnh Qung Ninh năm 2025
Phương pháp: Nghiên cu ct ngang được thc hiện trên 500 người lao động ti Công ty Đóng tàu
H Long, t tháng 1 đến tháng 2 năm 2025. Thông tin thu thp qua phng vn, kết hp hi cu kết
qu khám sc khỏe định k năm 2024.
Kết qu: T l người lao động có sc khe loi tt và rt tt là 66,2%, trung bình là 32,6%, kém và
rt kém ch chiếm 1,2%. Các bệnh thường gp nht người lao động bao gồm: tai mũi họng (44,8%),
mt (44%), xương khớp (41,6%), răng hàm mặt (24,8%), hô hp (20%). T l người lao động mc
bnh ngh nghip là 22,8%. T l người lao động b tai nạn thương tích trong 12 tháng trở lại đây là
13,2%.
Khuyến ngh: Cần tăng cường kiểm soát môi trường làm vic, cung cp trang thiết b bo h và thc
hin các bin pháp gim thiu tiếng n, bi.
T khóa: Sc khe, người lao động, đóng tàu, H Long.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngành đóng tàu là một trong nhng ngành công nghip
nng quan trọng, đóng vai trò cốt lõi trong nn kinh tế
bin ca Vit Nam. Vi s phát trin ca nn công
nghip hàng hi, nhu cu v lực ợng lao động trong
các nhà y đóng tàu ngày càng gia tăng. Tuy nhiên,
người lao động (NLĐ) trong ngành này phải đối mt vi
nhiều nguy v sc khe (SK) t môi trường làm vic,
bao gm vi khí hu khc nghit (nhiệt độ cao, độ m
thp), tiếng n ln, tiếp xúc vi các hóa cht độc hi
(sơn, chất chống ăn n), bụi công nghip, và yêu cu
lao động nng v th lc [1], [2]. Bên cạnh đó, nguy cơ
mc các bnh v cơ xương khớp, gim thính lc, tai
nn thương tích, bệnh phi tc nghn mn tính và các ri
loạn tâm cao hơn so với các ngành ngh khác [3], [4].
Ti Vit Nam, nghiên cu ca Phm Tùng Lâm (2013)
ch ra các vấn đề SK thường gp NLĐ đóng tàu bao
gm: bnh hô hp (13,6%) bnh ngoi khoa (5,2%),
trong đó nhóm bnh ngoi khoa chiếm t l cao trĩ
(1,9%) và thoái hóa khp (1,3%) [5].
Công ty Đóng tàu H Long, tnh Qung Ninh mt
trong những sở đóng tàu lớn min Bc, NLĐ
thường xuyên phi làm việc trong điều kiện lao động
khc nghit áp lc cao gây ảnh hưởng đến SK. T
năm 2013 đến nay, chưa có nghiên cứu tng th nào v
thc trng SK ca NLĐ ti Công ty Đóng tàu H Long.
Điều này đặt ra câu hi thc trng SK ca NLĐ đóng
tàu H Long hiện nay như thế nào? Để tr li cho câu
hi trên, chúng tôi tiến hành nghiên cu thc trng SK
ca NLĐ ti Công ty Đóng tàu H Long, tnh Qung
Ninh 2025 nhm mô t thc trng SK ca NLĐ ti
s này.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
NLĐ đang làm việc ti Công ty Đóng tàu H Long, tnh
Qung Ninh, năm 2025.
- Tiêu chun la chn: NLĐ biên chế làm vic ti
Công ty Đóng tàu H Long, h theo dõi qun
SK định k dựa theo Thông số 32/2023/TT-BYT
ngày 31 tháng 12 năm 2023 quy đnh chi tiết mt s
điều trong Lut Khám, cha bnh [6], và phân loi SK
theo tiêu chun ca Quyết định s 1613 BYT/QĐ ngày
15/8/1997 ca B Y tế [7]; NLĐ đồng ý t nguyn tham
gia nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: NLĐ làm vic theo hợp đng thi
v, không có h qun lý SK định k; NLĐ ngh m,
*Tác gi liên h
Email: ngohien.res@gmail.com Đin thoi: (+84) 915505332 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2484
N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 281-286
283
thai sn, ngh tai nạn lao đng ti thời đim thu thp s
liu; NLĐ t chi tham gia nghiên cu.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành ti Công ty Đóng tàu H
Long, tnh Qung Ninh t tháng 1-2 năm 2025.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cu ct ngang, kết hp hi cu s liu khám SK
định k năm 2024.
2.4. Cỡ mẫu nghiên cứu và phương pháp chọn mẫu
- Áp dng công thc tính c mẫu ước lượng 1 t l cho
mt mt nghiên cu mô t, s dng sai s tuyt đối:
n = Z21-α/2 × p × (1 - p)/d2
Trong đó: n c mu ti thiu; p ước đoán t l công
nhân SK không tt (loi III, IV, V) - theo nghiên cu
ca Phm Tùng Lâm (2013), t l NLĐ ti Công ty
Đóng tàu H LongSK không tt là 26,8% [5], chn
p = 0,268; Z1-α/2 h s tin cy, ng với độ tin cy 95%
th 1-α/2 = 1,96; α mc ý nghĩa thng kê, ly α = 5%;
d độ chính xác tuyệt đối ca p, d = 0,04.
Thay các tham s vào công thc trên, tính được c mu
cn thiết n = 461. Tăng 10% c mẫu để d ts liu
b b sót, s có c mu làm tròn thành n = 500.
- S dng k thut chn mu thun tin, nghĩa
NLĐ đáp ng tiêu chun la chn s đưc mi tham
gia nghiên cứu cho đến khi đủ c mu.
2.5. Chỉ số nghiên cứu
Phân loại SK của đối tượng nghiên cứu theo Quyết định
1613/QĐ-BYT, tính t lệ mắc c bệnh thông thường,
bệnh nghề nghiệp (NN), tai nạn thương tích các vị
trí tai nạn.
2.6. Phương pháp thu thập thông tin
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu về thông tin
nhân, điều kiện môi trường làm việc, tai nn
thương tích. Kết hợp thu thập số liệu từ h sơ khám SK
ca NLĐ năm 2024, bao gm: tin s bnh, tình trng
SK hin ti, bnh NN, khám m sàng (chiu cao, cân
nng, hp, tim mch, tiêu hóa, tiết niu, thn kinh,
khám chuyên khoa tai mũi họng, mt, răng hàm mt).
2.7. Tiêu chuẩn đánh giá SK NLĐ
Phân loi SK NLĐ căn cứ theo Quyết định s
1613/BYT- đối vi các bnh tật chuyên khoa răng
hàm mt, mắt, tai mũi hng, thn kinh - tâm thn, tiêu
hóa, hô hấp… và kết lun SK theo 5 loi (I, II, II, IV,
V) [7], trong đó:
- Loi I (rt khe): tt c các ch s đều đạt loi I.
- Loi II (khe): ch cn có 1 ch s thp nht là loi II,
xếp loi II.
- Loi III (trung bình): ch cn 1 ch s thp nht
loi III, xếp loi III.
- Loi IV (yếu): ch cn có 1 ch s thp nht là loi IV,
xếp loi IV.
- Loi V (rt yếu): ch cn có 1 ch s thp nht là loi
V, xếp loi V.
2.8. Phân tích và xử lý số liệu
Số liệu được làm sạch sau khi thu thập, sau đó nhập liệu
bằng phầm mềm Epidata 3.1. Sau khi nhập liệu, đưa
o phầm mm SPSS 27.0 để phân tích. c thut toán
thống bản như: số ng, t l (%) cho các biến
định tính; tính giá tr trung bình, giá tr ln nht, giá tr
nh nhất, độ lch chun cho các biến định lượng.
2.9. Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đảm bo mi nguyên tắc đạo đức trong
nghiên cu y sinh hc. Nghiên cứu được thẩm định khía
cnh khoa học đạo đức trong nghiên cu bi Hi
đồng Thẩm định đề cương luận văn thạc ngành y tế
công cng theo Quyết định s 24102109/QĐ-ĐHTL
ngày 21/10/2024 của Trường Đại học Thăng Long.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1. Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
(n = 500)
Đặc điểm
S ng
Gii tính
Nam
404
N
96
Tui
≤ 25 tuổi
15
26-40 tui
173
41-50 tui
251
> 50 tui
61
Mean ± SD
42,1 ± 7,2
V trí
công vic
Sn xut trc tiếp
443
Sn xut gián tiếp
57
Ghi chú: Sản xuất trực tiếp (NLĐ trực tiếp tham gia sản
xuất tại các phân xưởng); sản xuất gián tiếp (khối văn
phòng, hành chính, nhân sự).
Kết quả tại bảng 1 cho thấy, tỉ lệ nam giới tham gia
nghiên cứu cao hơn nữ giới (80,8% so với 19,2%). Tuổi
trung bnh của NLĐ 42,1 ± 7,2, trong đó nhóm tuổi
41-50 chiếm tỉ lệ cao nhất (50,2%), thấp nhất là nhóm
tuổi 25 (3%). Tỉ lệ NLĐ tham gia sản xuất trực tiếp
cao hơn so với sản xuất gián tiếp (88,6% so với 11,4%).
3.2. Thực trạng SK của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 1. Phân loi SK đối tượng nghiên cu
Biểu đồ 1 cho thy, NLĐ SK tt rt tt chiếm
66,2%, trung bình 32,6%, kém và rt kém ch 1,2%.
7.80%
58.40%
32.60%
1% 0.20%
Loại I
Loại II
Loại III
Loại IV
Loại V
N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 281-286
284 www.tapchiyhcd.vn
Biểu đồ 2. Các bệnh lý thường gặp của đối tượng nghiên cứu (%)
Biểu đồ 2 cho thy, nhóm các bệnh thường gp nht
NLĐ bao gồm: tai mũi họng (44,8%), mt (44%),
xương khớp (41,6%), răng hàm mặt (24,8%), bnh
đường hp (20%). Nhóm các bnh ít gặp hơn NLĐ
gm: các bệnh liên quan đến ni tiết, chuyn hóa
(1,6%), tiết niu (2,6%);,u các loi (3,6%).
Biểu đồ 3. Các hình thức điều trị bệnh
của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3 cho thấy, khi bệnh NLĐ đến bệnh viện
điều trị chiếm tỉ lệ cao nhất (35,4%), tiếp theo là tự mua
thuốc điều trị tại nhà (25,6%), thấp nhất khám tại
phòng khám phòng khám công ty, đều chiếm
9,8%. Có 19,4% NLĐ không đ iều trị khi có bệnh.
Bảng 2. Thực trạng tai nạn thương tích bệnh NN
của đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm
S ng
T l (%)
Mc bnh
NN (n = 500)
Không
386
77,2
Điếc NN
78
15,6
Bnh bi phi
silic
17
3,4
Viêm phế qun
mn tính NN
16
3,2
Bnh rung
chuyn NN
3
0,6
Tai nn
thương tích
trong 12
tháng qua
(n = 500)
Không
434
86,8
Đầu, mt, c
16
3,2
Tay chân
36
7,2
Lưng, ngực,
bng
14
2,8
Mức độ tai
nạn thương
tích (n = 66)
T vong
0
0
Nng
14
21,2
Nh
52
78,8
Bng 2 cho thy, t l NLĐ mắc bnh NN chiếm 22,8%,
trong đó cao nhất điếc NN (15,6%), tiếp theo bnh
bi phi silic (3,4%), viêm phế qun mn tính NN
(3,2%), bnh rung chuyn NN chiếm 0,6%. 13,2%
NLĐ bị tai nn th ương tích trong 12 tháng tr lại đây,
trong đó tai nạn vùng tay chân chiếm 7,2%, vùng đầu
mt c (3,2%); vùng lưng, ngực bng (2,8%). Trong
tng s NLĐ bị tai nn lao động, tai nn mức độ nh
chiếm t l cao nht (78,8%), mức độ nng chiếm
21,2% và khôngtrường hp t vong.
44 44,8
24,8
41,6
8,4
16,6
20,0
5,6 8,8
2,6 1,6 3,6 6,0
0
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Mắt TMH RHM
xương
khớp
Tim
mạch
Tiêu
hóa Hô hấp Thần
kinh Da liễu Tiết
niệu
Nội
tiết,
chuyển
hóa
U các
loại
Bệnh
khác
19.40%
25.60%
9.80%
9.80%
35.40%
Không điều trị Tự mua thuốc
Đến phòng khám tư Đến phòng khám tư
Đến bệnh viện
N.T.T. Hien et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 281-286
285
4. BÀN LUẬN
Kết qu nghiên cu ca chúng tôi cho thy, t l NLĐ
SK tt và rt tt là 66,2%, loi trung bình là 32,6%,
kém rt kém ch chiếm 1,2%. T l NLĐ SK tt
rt tt trong nghiên cu ca chúng tôi thp hơn kết
qu ca Phm Tùng Lâm (2013) nghiên cu trên NLĐ
Công ty Đóng tàu H Long, t l NLĐ SK loi I
24,1%, loi II (49,1%) [5]. S chênh lch này có th do
nhiu yếu t như: sự khác bit v điều kin làm vic,
tui tác, gii tính của đối tượng nghiên cu, hoc do s
thay đổi v môi trường làm vic các yếu t nh
hưởng đến SK NLĐ trong thi gian qua. Kết qu này
cũng thp hơn nghiên cứu ca Hoàng Thanh Bình
(78,2% NLĐ SK tt và rt tt) [8]. s chênh lch
này th do s khác nhau v đối tượng nghiên cu
ca Hoàng Thanh Bình (2023) NLĐ ngành may, môi
trưng làm vic ít yếu t hại hơn, lao động nh
nhàng n so với đối tượng trong nghiên cu ca chúng
tôi. Tuy nhiên, kết qu nghiên cu ca chúng tôi li cao
hơn kết qu nghiên cu ca Agoritsa Koulouri và cng
s (2015), 53% NLĐ đóng tàu SK tt [9]. S khác
nhau v t l này th gii do s khác bit v quy
mẫu, quy định v đánh giá phân loại SK khác
nhau giữa các nước.
Kết qu nghiên cu của chúng tôi cũng cho thy, nhóm
các bệnh thưng gp nht NLĐ bao gồm: tai mũi
hng (44,8%), mt (44%), xương khớp (41,6%),
răng hàm mặt (24,8%), hô hp (20%). Nhóm các bnh
ít gặp hơn ở NLĐ gồm: các bệnh liên quan đến ni tiết,
chuyn hóa (1,6%), tiết niu (2,6%), u các loi (3,6%).
T l mc các bnh v tai mũi hng, mắt xương
khp cao, cho thấy các cơ quan này đặc bit d b nh
hưởng bởi môi trưng m vic (bi nhiu, nhiệt đ
cao, thiếu ánh sáng), thế làm vic na ngi/khom
cúi và các yếu t căng thẳng trong ng vic. Các bnh
liên quan đến ni tiết, chuyển hóa ung thư mặc
t l thấp nhưng vẫn cần được quan tâm, đặc bit
trong bi cnh ô nhim môi trường, thc phm cha
hóa chất ngày càng gia ng. Trong khi đó, kết qu
nghiên cu ca Phm Tùng m (2013) cho thy, các
vấn đề SK thường gp NLĐ đóng tàu bao gồm: bnh
hp (13,6%) bnh ngoi khoa (5,2%), trong đó
nhóm bnh ngoi khoa chiếm t l cao trĩ (1,9%)
thoái hóa khp (1,3%); các v trí đau mỏi xương
nhiu vùng gáy (31,7%), b vai (30,3%), khuu tay
(26,6%), nửa dưới của lưng (26,1%) và cổ tay, bàn tay
(15,6%) [5].
NLĐ khi bệnh s đến bnh viện điu tr chiếm t l
cao nht (35,4%), tiếp theo là t mua thuốc điều tr ti
nhà (25,6%), thp nht khám tại phòng khám
phòng khám công ty, đu chiếm 9,8%. Tuy t l NLĐ
đến bnh viện để điu tr chiếm t l cao nhất, nhưng
nhìn chung t l này khá thp. gii cho kết qu này
th do tâm ch quan v SK của NLĐ; bên cnh
đó, NLĐ thường bn rn vi công vic, không nhiu
thời gian để đến bnh vin, đồng thi chi phí khám cha
bnh ti bnh viện khá cao, đặc biệt đối vi nhng
người lao động có thu nhp thp.
T l NLĐ mắc bnh NN chiếm 22,8%, trong đó cao
nhất điếc NN (15,6%), tiếp theo bnh bi phi silic
(3,4%), viêm phế qun mn tính NN (3,2%), bnh rung
chuyn NN chiếm t l thp (0,6%). Kết qu này tương
đồng vi kết qu nghiên cu ca Hoàng Th Thúy
Phương (2018), t l NLĐ mc bnh ti các công ty
đóng tàu Sông Cấm, Bạch Đằng, Phà Rng, Nam Triu
mc bnh NN lần lượt 18,41%; 29,33%; 20,64%
19,44%, trong đó NLĐ mc bệnh điếc NN chiếm t l
cao nht, tiếp theo bnh bi phi silic cui cùng
là bnh rung chuyn NN [10]. Nghiên cu của Vũ Văn
Sn (2010) trên công nhân Nhà máy Đóng tàu Sông
Cấm cũng chỉ ra bệnh điếc NN chiếm t l cao nht
(14,42%), trong đó 22,58% nhẹ, 77,42% trung bình và
nng [11]. T các kết qu trên cho thấy, điếc NN
bnh ph biến nht trong ngành đóng tàu. Điều này cho
thy tiếng ồn trong môi trường làm vic là mt vấn đề
nghiêm trng và cần được gii quyết ngay. Mc dù các
nghiên cứu đều ch ra bệnh điếc NN ph biến nht,
nhưng t l mc bnh c ths chênh lch gia các
công ty các nghiên cứu. Điều này th gii thích
do s khác nhau v quy mô công ty, mức độ đầu tư vào
trang thiết b bo h lao động, tui của NLĐ và ý thức
bo v SK của NLĐ.
13,2% NLĐ bị tai nạn thương tích trong 12 tháng
tr lại đây, trong đó tai nạn vùng tay chân chiếm 7,2%,
vùng đầu mt c chiếm 3,2%; vùng lưng, ngực bng
chiếm 2,8%. Trong tng s NLĐ bị b tai nạn lao động,
tai nn mức độ nh chiếm t l cao nht vi 78,8%,
nng chiếm 21,2% không tng hp o t
vong. Kết qu này tương đồng vi kết qu ca Nguyn
Hoàng Phương (2023), hai loại tai nn thường xuyên
xy ra nht tại xưởng đóng tàu bao gồm b ct/kẹp/đập
vào bàn tay/ngón tay, ngã/trưt ngã/vp ngã, ln
t chiếm 22% và 13% tng s v [4]. Tuy nhiên, kết
qu nghiên cu của chúng tôi trái ngưc vi nghiên
cu ca Nguyn Bích Dip cng s (2009), đa s
các vết thương là vết thương phần mm (67,9%), gãy,
rạn xương (9,4%), bng (7,5%). Các tai nn chn
thương nặng và khá nng chiếm đa số (69,6%) [3]. Đa
phn các nghiên cứu đều cho kết qu tay, chân là v trí
thường xuyên b tổn thương nhất. Điều y hoàn toàn
d hiu, bởi đây các b phận thể thường xuyên
tiếp xúc trc tiếp vi công việc môi trường làm vic.
Các v trí khác như đầu mt c lưng ngực bụng ng
thường b nh ng do các hoạt động lao đng nng
nhc hoặc thế m vic không đúng. S khác nhau
v t l tai nạn lao đng th được gii thích do
mi v trí làm việc, NLĐ s dng các loi máy móc
thiết b khác nhau, t đó dẫn đến các loi tai nn khác
nhau, đồng thi mức độ s dng trang thiết b bo h
lao động, h thng qun an toàn khác nhau, cũng
ảnh hưởng đến t l, loi hình mức độ tai nn lao
động.