N.V. Lanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 55-59
55
CURRENT STATUS OF KNOWLEDGE ON PREVENTION OF HAND, FOOT
AND MOUTH DISEASE OF MOTHERS WITH CHILDREN UNDER 5 YEARS OLD
IN DAI THANH COMMUNE AND TAN THANH COMMUNE, NGA BAY CITY,
HAU GIANG PROVINCE IN 2024
Nguyen Van Lanh1*, Nguyen Thanh Binh2, Nguyen Kim Khanh Tien3
1Can Tho University of Medicine and Pharmacy - 179 Nguyen Van Cu, An Khanh ward, Ninh Kieu district,
Can Tho city, Vietnam
2Nga Bay city Medical Center - 228, 30/4 road, Lai Hieu ward, Nga Bay city, Hau Giang province, Vietnam
3Vo Truong Toan University - National Highway 1A, Tan Phu Thanh commune, Chau Thanh A district,
Hau Giang province, Vietnam
Received: 15/4/2025
Reviced: 24/4/2025; Accepted: 05/5/2025
ABSTRACT
Objective: Describe the knowledge of hand, foot and mouth disease prevention of mothers with
children under 5 years old in Dai Thanh commune and Tan Thanh commune, Nga Bay city, Hau
Giang province in 2024.
Subjects and methods: Cross-sectional study with analysis, surveying knowledge of hand, foot and
mouth disease prevention of 416 mothers with children under 5 years old, residing in Dai Thanh
commune and Tan Thanh commune, Nga Bay city, Hau Giang province from December 2023 to
June 2024.
Results: 99% of mothers have heard of hand, foot and mouth disease. The percentage of mothers
who know the symptoms of the disease includes mild fever (97.4%); blisters the size of chopsticks,
gray, red in color on the knees, palms, and soles of the feet (79.1%); fatigue (77.2%)... 96.2% of
mothers know that hand, foot and mouth disease is dangerous; 66.3% understand that the cause of
the disease is a virus. Only 40.1% know that there is no specific treatment for the disease and 54.8%
know that there is no vaccine to prevent the disease. The percentage of mothers who know that the
disease is transmitted through the digestive tract (86.1%), toys contaminated with the virus (74.8%),
and using water contaminated with the virus (29.1%)...
Conclusion: The mothers in the study had general knowledge about hand, foot and mouth disease
prevention, accounting for 79.1%. It is necessary to strengthen propaganda work and update
knowledge on hand, foot and mouth disease prevention for the community to contribute to reducing
the incidence of hand, foot and mouth disease in the locality in particular and the whole country in
general.
Keywords: Hand, foot and mouth disease, disease prevention knowledge, Nga Bay city.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 55-59
*Corresponding author
Email: nvlanh@ctump.edu.vn Phone: (+84) 939539996 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2443
N.V. Lanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 55-59
56 www.tapchiyhcd.vn
THỰC TRẠNG KIẾN THỨC VỀ PHNG BNH TAY CHÂN MING CA
B M CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TI X ĐẠI THNH V X TÂN THÀNH,
THÀNH PH NG BẢY, TNH HU GIANG NĂM 2024
Nguyễn Văn Lành1*, Nguyễn Thanh Bình2, Nguyễn Kim Khánh Tiên3
1Trường Đại học Y Dược Cần Thơ - 179 Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ, Việt Nam
2Trung tâm Y tế thành phố Ngã Bảy - 228, đường 30/4, phường Lái Hiếu, TP Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang, Việt Nam
3Trường Đại hc Võ Trường Toản - Quốc lộ 1A, Tân Phú Thạnh, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, Việt Nam
Ngày nhn bài: 15/4/2025
Ngày chnh sa: 24/4/2025; Ngày duyệt đăng: 05/5/2025
TÓM TẮT
Mc tiêu: t kiến thc phòng bnh tay chân ming ca m con dưới 5 tui ti x Đại Thành
và x Tân Thành, thành ph Ngã By, tnh Hậu Giang năm 2024.
Đối tượng phương pháp: Nghiên cứu theo phương pháp cắt ngang phân tích, khảo sát kiến
thức phòng chống bệnh tay chân miệng ca 416 m con dưới 5 tuổi, thường trú ti x Đại
Thành và x Tân Thành, thành ph Ngã By, tnh Hu Giang trong thi gian t tháng 12/2023 đến
tháng 6/2024.
Kết qu: 99% bà m đ từng nghe nói v bnh tay chân ming. T l m biết các triu chng ca
bnh gm st nh (97,4%); ni bỏng nước to khong đầu đũa, màu xám, đỏ vùng gi, lòng bàn tay,
bàn chân (79,1%); mt mi (77,2%)… 96,2% m biết bnh tay chân ming nguy him;
66,3% hiu nguyên nhân gây bnh virus. Ch 40,1% biết bệnh chưa có thuốc điều tr đặc hiu
54,8% biết chưa vắc-xin phòng bnh. T l m biết bnh lây truyền qua đường tiêu hóa
(86,1%), đồ chơi bị nhim virus (74,8%), s dng nguồn nước b nhim virus (29,1%)…
Kết lun: Các m trong nghiên cu kiến thc chung v phòng chng bnh tay chân ming
chiếm t l 79,1%. Cần tăng cường công tác tuyên truyn, cp nht kiến thc phòng chng bnh tay
chân ming cho cộng đồng tốt hơn nhằm góp phn gim t l mc bnh tay chân ming trên địa bàn
nói riêng và c c nói chung.
Từ khóa: Bệnh tay chân miệng, kiến thức phòng chống bệnh, thành phố Ng Bảy.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bnh tay chân ming (TCM) bnh truyn nhim do
virus có th gây thành dch, lây truyền theo đường tiêu
hóa thường gp tr nh. Du hiệu đặc trưng ca
bnh sốt, đau họng, tổn thương niêm mạc ming
da, ch yếu dưới dng phỏng nước, thường thy lòng
bàn tay, bàn chân, đầu gi, mông. Bnh có th gây biến
chng vi nhim trùng thần kinh trung ương như viêm
não, viêm màng não, bi liệt, ngoài ra còn viêm
tim, phù phi cp dẫn đến t vong. Các trường hp biến
chng nặng thưng do Enterovirus 71 (EV71) [1], [2].
Cho đến nay, bnh TCM chưa vc-xin phòng bnh
cũng như thuốc điu tr đặc hiu [7]. Do đó bệnh TCM
ch cách phòng bng các bin pháp v sinh môi
trưng, v sinh cá nhân. Vì vy người chăm sóc trẻ cn
phi kiến thc v phòng bnh TCM . Nhưng cho đến
nay trên địa bàn thành ph Ngã By, tnh Hu Giang
chưa có nghiên cứu nào v kiến thc phòng bnh TCM
ca bà m có con dưi 5 tui.
Để góp phn vào công tác phòng, chng bnh TCM
hiu qu hơn, chúng tôi thc hin nghiên cu này nhm
mc tiêu mô t kiến thc phòng bnh TCM ca bà m
con dưới 5 tui ti x Đại Thành và x Tân Thành
thuc thành ph Ngã By, tnh Hu Giang năm 2024.
2. ĐI TƯNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
m con dưới 5 tuổi, thường trú ti các x Đại
Thành và Tân Thành thuc thành ph Ngã By, tnh
Hu Giang.
- Tiêu chun la chn: m con dưới 5 tui (tính
theo tuổi dương lịch), có thời gian tr tại đa phương
nghiên cu ít nht 6 tháng tr lên, đồng ý tham gia
nghiên cu.
- Tiêu chun loi tr: m không th tr li phng vn
(câm, điếc, tâm thn), bà m không trc tiếp nuôi con,
vng mt 3 ln trong thi gian phng vn, không đồng
ý tham gia nghiên cu.
*Tác gi liên h
Email: nvlanh@ctump.edu.vn Đin thoi: (+84) 939539996 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD5.2443
N.V. Lanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 55-59
57
2.2. Thời gian và đa đim nghiên cứu
- Thi gian: t tháng 12/2023 đến tháng 6/2024.
- Địa điểm: x Đại Thành và x Tân Thành, thành ph
Ngã By, tnh Hu Giang.
2.3. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp cắt ngang
có phân tích.
2.4. Cỡ mẫu
- C mu ca nghiên cứu được tính theo phn mm
Sample Size Determination in Health Studies 2.0.21
(Sample Size 2.0.21) ca T chc Y tế Thế gii:
n = Z21− α/2
p(1 p)
d2
Trong đó:
n là s bà m có con dưới 5 tui cn nghiên cu;
p t l m con i 5 tui thực hành đng về
phòng bnh TCM - theo nghiên cu ca Trn Th Anh
Đào, có 45,2% m có con dưới 5 tui thc hành
đng về phòng bnh TCM [3], suy ra p = 0,452;
Z1-α/2 là giá tr tương ng ca h s tin cy với α = 0,05
(α = 5%), vậy Z1-α/2 = 1,96;
d là sai s cho phép, ly d = 0,05.
Thay các giá tr vào công thc trên, được n = 381. D
trù đối tượng nghiên cu b cuc trong quá trình nghiên
cu, chúng tôi chn n = 416.
2.5. Phương pháp thu thập số liệu
Phng vn trc tiếp bà m có con i 5 tui ti x Đại
Thành và x Tân Thành, thành ph Ngã By, tnh Hu
Giang bng b câu hi phng vấn được thiết kế sn. B
câu hỏi được xây dng da trên nghiên cu ca Trn
Th Anh Đào [3].
2.6. Phương pháp phân tch s liu
- Thu thp s liu qua phiếu phng vn. Loi b phiếu
nếu không đạt yêu cu.
- Nhp s liu bng phn mm Epidata 3.1.
- Phân tích và x lý s liu bng phn mm SPSS 17.0,
vi các test thống thông thường như tính t l %, OR,
χ2 so sánh t l, với ý nghĩa mc thng kê (p < 0,05).
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Kiến thức phòng bệnh TCM
Bng 1. S m con dưới 5 tui biết v bnh TCM
(n = 416)
Biết v bnh TCM
Tn s
Đ từng nghe nói v
bnh TCM
412
Chưa bao giờ nghe
v bnh TCM
4
Nhn xét: Đa số bà m đ từng nghe nói v bnh TCM,
t l này là 99%.
Bng 2. Kiến thc v nguyên nhân gây bnh s lây
truyn bnh TCM ca bà m (n = 416)
Kiến thc
Tn s
T l (%)
Nguyên
nhân gây
bnh
Vi khun
135
32,5
Virus
276
66,3
Không biết
5
1,2
S lây
truyn
bnh TCM
Có lây lan
408
98,1
Không lây lan
7
1,7
Không biết
1
0,2
Nhn t: Bng 2 cho thy 66,3% m biết được
bnh TCM là do virus gây nên và vn còn 33,7% m
không biết đng nguyên nhân gây bệnh TCM.
98,1% bà m biết được bnh TCM có lây lan, vn còn
1,9% m cho rng bnh TCM không lây lan hoc
không biết.
Bng 3. Kiến thc v triu chng bnh TCM ca
m (n = 416)
Triu chng bnh TCM
Tn s
T l (%)
Mt mi
321
77,2
Chán ăn
161
38,7
Lnh run
34
8,2
St nh
405
97,4
Ni bỏng nước to khoảng đầu
đũa, màu xám, đỏ vùng gi,
lòng bàn tay, bàn chân
329
79,1
Ni bỏng nước ming và
gây loét ming
204
49,0
Nôn ói, tiêu chy, co git
140
33,7
Không biết
1
0,2
Nhn xét: 97,4% m cho biết triu chng bnh
TCM là st nh; 79,1% biết bnh TCM có triu chng
nổi bong bóng nước to khoảng đầu đũa, màu xám, đỏ
vùng gi, lòng bàn tay, bàn chân; 77,2% biết
triu chng mt mi; 49% biết có triu chng ni bóng
nước ming gây loét ming; t l m biết các
triu chứng chán ăn nôn ói - tiêu chy - co git ln
t là 38,7% 33,7%. Vn còn 8,2% bà m cho rng
triu chng lnh runtriu chng bnh TCM và 0,2%
bà m không biết triu chng bnh TCM.
Bng 4. Kiến thc v s nguy him mức độ nguy
him ca bnh TCM ca bà m (n = 416)
S nguy him bnh TCM
Tn
s
T l
(%)
Bnh TCM có
gây nguy him
cho tr
Có nguy him
400
96,2
Không nguy him
16
3,8
Không biết
0
0
Mức độ nguy
him ca bnh
TCM
Nguy him, có th gây
chết người
334
80,3
Không gây nguy him
16
3,8
Không biết
66
15,9
N.V. Lanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 55-59
58 www.tapchiyhcd.vn
Nhn xét: 96,2% m biết được bnh TCM
nguy hiểm, trong đó 80,3% m hiu đưc mức độ
nguy him ca bnh th gây chết người và vn còn
15,9% m không biết bnh TCM nguy him th
gây chết người. 3,8% m cho rng bnh TCM
không nguy him.
Bng 5. Kiến thc v thuốc điu tr đặc hiu vc-
xin phòng bnh TCM ca bà m (n = 416)
Kiến thc
Tn s
T l (%)
Thuốc điều tr
bnh TCM
245
58,9
Không
167
40,1
Không biết
4
1,0
Vc-xin phòng
bnh TCM
185
44,5
Không
228
54,8
Không biết
3
0,7
Nhn xét: Bng 5 cho thy t l m hiểu đng rng
bệnh TCM chưa thuốc điều tr đặc hiu chiếm
40,1%, vn còn 58,9% m cho rng bnh TCM
thuốc điều tr đặc hiu 1% m không có kiến
thc v thuốc điều tr bnh TCM. T lm biết bnh
TCM chưa có vc-xin phòng là 54,8%; nhưng vẫn còn
44,5% m nghĩ rằng bệnh TCM đ vc-xin phòng
0,7% m không kiến thc v vc-xin phòng
bnh TCM.
Bng 6. Kiến thc v đường lây truyn bnh TCM ca
bà m (n = 416)
Đưng lây truyn bnh TCM
Tn s
T l (%)
Đưng tiêu hóa
358
86,1
Đưng hô hp
88
21,2
Nguồn nước (ung, sinh hoạt…)
121
29,1
Bàn tay, chân khi tr chơi đùa
77
18,5
Đồ chơi bị nhim virus
311
74,8
Dng c ăn uống
82
19,7
Thc phm
19
4,6
Muỗi đốt
1
0,2
Rui gián
0
0
Không biết
1
0,2
Nhn xét: Các m cho rng bnh TCM lây truyn
qua đường tiêu hóa chiếm t l cao nht (86,1%), cao
th hai lây truyền qua đồ chơi bị nhim virus
(74,8%), lây truyn qua vic s dng nguồn nước b
nhim virus (29,1%), lây qua đường hp (21,2%),
lây truyn qua dng c ăn uống (19,7%), lây truyn qua
bàn tay, chân khi tr chơi đùa (18,5%). Có 4,6% bà m
nghĩ rng bnh TCM lây truyn qua thc phm, 0,2%
nghĩ lây qua muỗi đốt 0,2% không biết con đường
lây bnh TCM.
Bng 7. Kiến thc v x trí phân sau khi tr đại tin
và x trí tr du hiu bnh TCM ca m (n = 416)
Kiến thc
Tn
s
T l
(%)
X trí
phân
Đi vào bô, rồi đổ vào h
282
67,8
Chôn lp
106
25,5
Đổ thng xung sông rch
27
6,5
Không làm gì c
1
0,2
X trí
khi tr
có du
hiu
bnh
TCM
Không cho tr đến trường hc
310
74,5
Đưa trẻ đến cơ sở y tế khám ngay
413
99,3
Không đưa trẻ đến nơi công cộng
tp trung nhiu tr em trong vòng
10-14 ngày đầu ca bnh
183
44,0
Cho tr chơi đùa bình thường vi
các tr cùng la
86
20,7
Không làm gì c
0
0
Nhn xét: 67,8% m biết cách x trí phân đi
vào bô, rồi đổ vào h; 25,5% bà m chn cách x
là chôn lp. Vn còn 6,5% bà m chọn đổ thng xung
sông rch và 0,2% bà m không làm gì c.
Đa số m x tđng khi trẻ du hiu nghi ng
mc bnh TCM, trong đó đưa trẻ đến sở y tế khám
ngay đưc các chn nhiu nht (99,3%), th hai
không cho tr đến trường hc chiếm 74,5%, tiếp theo
là không đưa tr đến các nơi công cộng tp trung nhiu
tr em trong vòng 10-14 ngày đầu ca bnh chiếm 44%.
Tuy nhiên, vn còn 20,7% m chn cách cho tr chơi
đùa bình thường vi các tr cùng la.
Biểu đồ 1. Kiến thc chung ca bà m v
bnh tay chân ming cho tr dưới 5 tui
Nhn xét: Kiến thức chung đạt v phòng bnh TCM là
79,1% (329 m), t l m kiến thc chung
không đạt là 20,9% (87 bà m).
4. BN LUN
Qua kho sát cho thy 99% m có con dưới 5 tui
đ tng nghe nói v bnh TCM. Kết qu nghiên cu
cao hơn so với nghiên cu ca Đinh Bảo Khánh
cng s vi t lm tng nghe nói v bnh TCM là
92,7% [6],
79.10%
20.90%
Đạt
Không đạt
N.V. Lanh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 5, 55-59
59
Có 97,4% bà m cho biết triu chng bnh TCM là st
nh; 79,1% biết bnh TCM có triu chng là ni phng
nước to khong đầu đũa, màu xám, đỏ vùng gi, lòng
bàn tay, bàn chân; 77,2% biết triu chng mt
mi; 49% biết triu chng ni bỏng c ming
gây loét ming; t l bà m biết các triu chng chán
ăn nôn ói - tiêu chy - co git lần lượt 38,7%
33,7%. T l m biết các triu chng bnh TCM
trong nghiên cu ca chúng tôi thấp hơn nghiên cu
ca Phan Trng Lân và cng s [5].
Nghiên cu cho thy t l các bà m biết bnh TCM là
nguy him chiếm 96,2%, kết qu này cao hơn so với
nghiên cu ca Đinh Bảo Khánh và cng s (2024) vi
t l 85,5% [6].
m hiu nguyên nhân gây ra bnh TCM virus
chiếm 66,3%. Kết qu này cao hơn nghiên cu ca mt
s tác gi như: nghiên cứu ca Đinh Bảo Khánh
cng s (2024) vi t l 57,3% [6]; nghiên cu ca Trn
Th Anh Đào (2018) là 48,41% [3].
Hiu biết v thuốc điều tr vc-xin phòng bnh TCM
thì ch 40,1% m biết được bnh TCM chưa
thuốc điều tr đặc hiệu và cũng chỉ có 54,8% m biết
được bệnh này chưa vc-xin phòng. Kết qu v 2 t
l này thấp hơn so với nghiên cu ca Đinh Bảo Khánh
và cng s (2024) [6].
Nghiên cu ca chúng tôi cho thy các m biết
đường lây truyn bnh qua đường tiêu hóa là 86,1%, kế
đến là lây truyền qua đồ chơi bị nhim virus (74,8%),
lây truyn qua vic s dng nguồn nước b nhim virus
(29,1%), lây qua đường hp (21,2%), lây truyn qua
dng c ăn uống (19,7%), lây truyn qua bàn tay, chân
khi tr chơi đùa (18,5%). Kết qu ca chúng tôi tương
đồng vi nghiên cu ca Mnh Tun cng s vi
t l đường lây truyền qua đường tiêu hóa cao nht
73,89% [4].
Qua nghiên cu cho thy t l m kiến thc v
phòng chng bnh TCM đạt 79,1%, t l này cao hơn
so vi nghiên cu ca Trn Th Anh Đào là 43,72% [3]
nhưng vẫn t l chưa cao. vy, ngành y tế các
quan trách nhiệm cn phi tăng ng công tác
tuyên truyn, cp nht kiến thc phòng chng bnh
TCM cho cộng đồng mt cách tốt hơn nhằm tăng t l
kiến thc tt góp phn gim t l mc bnh TCM trên
địa bàn nói riêng và c nước nói chung.
5. KT LUN
m con i 5 tui ti x Đại Thành và x Tân
Thành, thành ph Ngã By, tnh Hu Giang kiến
thc chung v phòng chng bnh TCM 79,1%.
TÀI LIU THAM KHO
[1] B Y tế. Quyết định s 581/QĐ-BYT, ngày
24/02/2012 v vic ban hành Hướng dn giám
sát và phòng bnh tay chân ming.
[2] B Y tế. Quyết định s 1003/QĐ-BYT, ngày
30/3/2012 v vic ban hành Hướng dn chn
đoán, điều tr bênh tay chân ming.
[3] Trn Th Anh Đào. Kiến thc thc hành v
phòng bnh tay chân ming ca m con
dưới 5 tui huyn Long Thành, tỉnh Đồng Nai
năm 2018. Luận văn thạc y tế công cng,
Trường Đại học Y dưc Huế, 2018.
[4] Mnh Tun, Thái Thanh Thy. Kiến thc,
hành vi, thái độ v phòng chng bnh tay chân
ming ca m nuôi con dưới 5 tui. Tp chí
Y hc TP. H Chí Minh, 2018, tp 22 (1) tr. 274-
280.
[5] Phan Trng Lân, Th Thanh Hương. Kiến
thc, thc hành phòng, chng bnh tay chân
ming ca người chăm sóc chính cho tr dưới 5
tui ti xã L Chi, huyn Gia Lâm, thành ph
Nội, năm 2013. Tạp chí Y hc Vit Nam, 2013,
tp 419 (1), tr. 114-119.
[6] Đinh Bảo Khánh, T Văn Trầm. Kiến thc, thái
độ, thc hành v phòng chng bnh tay chân
ming cho m con dưới 5 tui ti thành ph
Tân Uyên, tnh Bình Dương năm 2024. Tp chí
Y hc Vit Nam, 2024, tp 544 (3), tr. 270-275.
[7] Chế Thanh Đoan, Trần Th Việt, Đỗ Châu Vit,
Trn Th Thúy. Đặc đim lâm sàng, cn lâm sàng
kết qu điều tr Immunoglobulin trên bnh
nhân tay chân ming nng ti Khoa Nhim, Bnh
viện Nhi đồng 2. Tp chí Y hc TP. H Chí
Minh, 2008, tp 12 (2) tr. 24-30.