ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG
GIÁO TRÌNH
KỸ NĂNG GIAO TIẾP NGÀNH DƯỢC
NGÀNH: ỢC
TRÌNH Đ CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm Quyết định số: 159.1/QĐ-CĐYT ngày 01 tháng 7 năm 2022
của Hiệu trưởng Trường CĐYT An Giang)
An Giang, năm 2022
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ AN GIANG
GIÁO TRÌNH
KỸ NĂNG GIAO TIẾP NGÀNH DƯỢC
NGÀNH: ỢC
TRÌNH Đ CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm Quyết định số: 159.1/QĐ-CĐYT ngày 01 tháng 7 năm 2022
của Hiệu trưởng Trường CĐYT An Giang)
An Giang, năm 2022
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN
Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo
tham khảo.
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm.
LỜI GIỚI THIỆU
Thực hiện một số điều theo Thông 03/2017/TT-BLĐTBXH ngày 11/3/2017
của Bộ lao động, Thương binh hội quy định về quy trình xây dựng, thẩm định
ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn thẩm định giáo trình đào tạo trình độ
trung cấp trình độ cao đẳng, Trường Cao đẳng Y tế An Giang đã tổ chức biên soạn tài
liệu dạy/học một số môn sở chuyên ngành theo chương trình đào tạo trình độ Cao
đẳng nhằm từng bước xây dựng bộ tài liệu chuẩn trong công tác đào tạo.
Với thời lượng học tập 45 tiết (15 tiết thuyết,28 tiết thực hành, 02 tiết kiểm tra).
Môn Kỹ năng giao tiếp dược giảng dạy cho sịnh viên với mục tiêu: Cung cấp cho sinh
viên những kiến thức bản v tâm học, các k năng giao tiếp, bán hàng, bao gồm
bán hàng trực tiếp gián tiếp trong hoạt động kinh doanh dược phẩm. Hình thành
rèn luyện kỹ năng, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính xác, khoa học trong thực tập,
thực tế nghề nghiệp.
Nội dung của giáo trình bao gồm các bài sau:
1. Đại cương về tâm tâm y học
2. Đạo đức hành nghề y dược
3. Hành vi sự thay đổi hành vi sức khỏe
4. Dược kỹ năng giao tiếp hành nghề Dược
5. Kỹ năng tiếp cận đánh giá sự hiểu biết của khách hàng
6. Kỹ năng giao tiếp trong một s tình huống khó xử
7. Kỹ năng chăm sóc khách hàng
8. Kỹ năng vấn sử dụng thuốc c sản phẩm an toàn, hợp
9. Kỹ năng soạn thảo trình y vấn đề
10. Kỹ năng giới thiệu thuốc các sản phẩm
Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã tham khảo và trích dẫn từ nhiều tài liệu
tham khảo. Chúng i chân thành cảm ơn các tác giả của các tài liệu chúng tôi đã
tham khảo. Bên cạnh đó, giáo trình cũng không thể tránh khỏi những sai sót nhất định.
Nhóm tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, phản hồi từ quý đồng nghiệp,
các bạn người học bạn đọc.
NHÓM BIÊN SOẠN
DS CK2. m Thuận Từ
DS CK2. Nguyễn Triệu Tín
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
1.Tên môn học: Kỹ năng giao tiếp ngành dược
2.Mã môn học: MH32
Thời gian thực hiện môn học: 45 tiết (15 tiết thuyết, 28 tiết thực hành, 02 tiết
kiểm tra).
3.Vị trí, tính chất của môn học:
3.1.Vị trí: môn Kỹ năng giao tiếp ngành dược nằm trong khối kiến thức chuyên
ngành Dược.
3.2.Tính chất: Giáo trình cung cấp kiến thức, kỹ năng năng lực tự chủ trách
nhiệm cho người học liên quan đến Kỹ năng giao tiếp bán hàng, gồm có: tâm
học, các kỹ năng giao tiếp, bán hàng, bao gồm bán hàng trực tiếp gián
tiếp trong hoạt động kinh doanh dược phẩm. Qua đó, người học đang học tập
tại trường sẽ: (1) bộ giáo trình phù hợp với chương trình đào tạo của
trường; (2) dễ dàng tiếp thu cũng như vận dụng các kiến thức kỹ năng
được học vào môi trường học tập thực tế.
3.3.Ý nghĩa vai trò của môn học: Môn Kỹ năng giao tiếp ngành dược người
học các kiến thức bản về kỹ năng giao tiếp bán hàng. Đồng thời giúp sinh
viên hình thành rèn luyện kỹ năng, tác phong nghiêm túc, thận trọng, chính
xác, khoa học trong thực tập, thực tế nghề nghiệp.
4.Mục tiêu môn học:
4.1.Về kiến thức:
A1. Trình bày được những kiến thức bản về tâm khách hàng, kỹ năng
giao tiếp, kỹ năng lắng nghe đồng cảm.
A2. Trình bày được các bước trong quy trình bán dược phẩm trực tiếp, gián
tiếp vận dụng được trong các tình huống cụ thể.
4.2.Về kỹ năng:
B1. kỹ năng giao tiếp trực tiếp gián tiếp trong hoạt động kinh doanh
dược phẩm.
B2. Vận dụng được trong giao tiếp với khách hàng và trong thực hành bán
hàng.
4.3.Về năng lực tự chủ trách nhiệm:
C1. Thể hiện được năng lực tự học, tự nghiên cứu trong thực hành nghề
nghiệp.
C2. Chịu trách nhiệm về kết quả học tập của bản thân, sự chính xác trong thực
hành nghề nghiệp.