Ging viên TS.ĐD. Lâm Th Thu Tâm
1
PHÒNG NGA TÉ NGÃ NGƯỜI CAO TUI
MC TIÊU:
1. Trình bày đưc các yếu t nguy cơ gây té ngã ở người cao tui.
2. Thc hin được các k thuật đánh giá nguy cơ ngã người cao tui bng công
c phù hp.
3. Th hiện thái độ quan tâm, kiên nhn tôn trng trong việc hướng dẫn chăm sóc
người cao tui và gia đình.
1. TM QUAN TRNG VIC PHÒNG NGA TÉ NGÃ NGƯỜI CAO TUI
Té ngã là nguyên nhân hàng đầu gây chấn thương và tử vong không ch ý người
cao tui. ngã được định nghĩa một s kin xy ra khi một người tình rơi xuống
đất hoc mt mức độ thấp hơn khác. người ≥ 65 tuổi, ngã là nguyên nhân hàng đầu gây
t vong liên quan đến chấn thương và là nguyên nhân đứng th by gây t vong.
Ti Hoa K, khong 14 triu (khoảng 28%) người trưởng thành độ tui ≥ 65 báo
cáo b ngã mỗi năm, chiếm tng s khong 36 triu ca ngã mỗi năm theo Trung tâm
Kim soát Phòng nga Dch bnh. Không phi tt c các lần ngã đều dẫn đến chn
thương, nhưng khong 37% s người b ngã cho biết h b chấn thương cần điều tr ni
khoa hoc b hn chế hoạt động trong ít nht mt ngày, dẫn đến ước tính có khong 8
triu chấn thương do ngã mỗi năm.
Té ngã đe dọa s độc lp của ngưi cao tui và gây ra hàng lot vấn đnhân và
kinh tế hi. Nhiều người cao tui không mun báo cáo vic b ngã vì h cho rng vic
ngã do quá trình lão hóa hoc h s sau đó bị hn chế trong các hoạt động hoc b
đưa vào sống trong cơ sở t thin.
2. YU T NGUY CƠ GÂY TÉ NGÃ
ngã thường có nhiu yếu t sau:
2.1. Yếu t bên trong
Ging viên TS.ĐD. Lâm Th Thu Tâm
2
Suy gim chức năng vận động: S mt khối lượng cơ (Sarcopenia) khiến chân yếu
đi, kết hp vi các bệnh xương khớp (thoái hóa khp gi, háng) làm gim kh
năng giữ thăng bằng.
Ri lon th giác: Đục thy tinh thể, tăng nhãn áp hoặc thoái hóa đim vàng khiến
người già khó nhn diện được chướng ngi vt hoặc thay đổi độ cao (như bậc
thm).
H thn kinh Tiền đình: Suy giảm h thng tiền đình tai trong hoc các bnh
lý như Parkinson làm bước đi run ry, không vng.
H huyết áp thế: Cm giác chóng mt, hoa mt khi thay đổi thế đột ngt t
nm/ngồi sang đứng dy.
Suy gim nhn thc: Những người b sa sút trí tu (Alzheimer) thưng mất đi khả
năng phán đoán khong cách và nguy him.
2.2. Yếu t bên ngoài
Môi trường xung quanh đóng vai trò "tác nhân kích hot" các ngã, đặc bit
khi điều kin sống không được tối ưu hóa cho người già:
Ánh sáng kém: Khu vc hành lang, cu thang hoc nhà v sinh không đủ sáng.
B mặt trơn trượt: Sàn nhà ưt, thm không có miếng lót chống trưt hoc sàn nhà
quá bóng.
Vt cn trên li đi: Dây điện, đồ chơi trẻ em, hoặc đ đạc sp xếp không gn gàng.
Thiết kế không p hp: Cu thang quá dc, không tay vn, hoc bn
cầu/giường quá cao hoc quá thp.
2.3. Các yếu t v Thuc
Mt trong nhng nguyên nhân quan trọng nhưng thường b b qua là tác dng ph
ca thuc (Polypharmacy - dùng nhiu loi thuc cùng lúc):
Thuc an thn, thuc ng: Gây bun ng và l đờ vào bui sáng.
Thuc h huyết áp: Có th gây chóng mt do h huyết áp quá mc.
Thuc li tiu: Khiến người cao tui phải đi v sinh gp gáp, d trưt ngã trong
bóng ti.
Ging viên TS.ĐD. Lâm Th Thu Tâm
3
3. BIN CHNG TÉ NGÃ:
3.1. Chấn thương thực th cp tính
Té ngã gây ra khoảng 10% đến 15% các trường hp cp cu ti bnh vin người
cao tui.¹
Gãy xương: Khoảng 5% các ngã dẫn đến y xương, trong đó y c xương
đùi biến chng nng n nht. T l t vong trong vòng 12 tháng sau y xương
đùi có thể lên ti 20% - 30%.²
Chấn thương sọ não (TBI): Đây nguyên nhân phổ biến nht y t vong liên
quan đến té ngã. Nguy cơ đặc bit cao bệnh nhân đang điều tr bng thuc chng
kết tp tiu cu hoc thuc chống đông.¹
Tổn thương mềm: Bao gm rách da phc tp, t máu sâu bong gân nghiêm
trọng, đòi hỏi thi gian phc hi kéo dài do sm tái to ca tế bào lão hóa.
3.2. Biến chng th phát do bt đng (Immobility-related Complications)
Sau mt ngã nghiêm trng, quá trình nm điều tr lâu ngày dẫn đến các biến
chng h thng:
H hp: Viêm phi do hít phi hoc đọng dch tiết nguyên nhân gây t
vong ph biến trong giai đoạn hu phu chấn thương chỉnh hình.
H tun hoàn: Thuyên tc huyết khối tĩnh mch (VTE) và thuyên tc phi (PE).
H da liễu: Loét tì đè giai đoạn 3 và 4, thưng xut hin vùng xương cùng và gót
chân.
3.3. Hi chng sau té ngã (Post-fall Syndrome) và H ly Tâm lý
Hi chng này được đặc trưng bởi s thay đổi hành vi và tâm lý sau khi ngã, ngay
c khi không có chn thương thực th nng.³
Ni s ngã (Ptophobia): y ra s t hn chế vận động, dẫn đến teo do
không hoạt động (Disuse atrophy) và mất thăng bằng th phát.
Suy gim nhn thc và trm cm: S lp hi mất tính độc lp (ADL -
Activities of Daily Living) đy nhanh quá trình sa sút trí tu bnh nhân tin s
có suy gim nhn thc nh.
Ging viên TS.ĐD. Lâm Th Thu Tâm
4
3. 4. Gánh nng kinh tế và cộng đồng
Chi phí y tế trc tiếp cho các biến chng té ngã là rt ln. Ti Hoa K, chi phí này
ước tính khong 50 t USD mỗi năm, trong đó phần ln dành cho việc điều tr các
biến chng dài hạn và chăm sóc phục hi chc năng.².
4. ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ TÉ NGÃ
4.1. Sàng lọc Ban đầu (Screening)
Mọi ngưi ln tui (>= 65 tui) cần được đặt 3 câu hi sàng lọc nhanh hàng năm
theo hưng dn ca thut toán STEADI (CDC):²
Ông/Bà có b ngã trong 12 tháng qua không?
Ông/Bà cm thy không vững khi đứng hoặc đi bộ khôngÔng/Bà lo lng v
vic b ngã không?
Nếu bnh nhân tr li "Có" cho bt k câu hi nào, mt cuộc đánh giá toàn din bt
buc.
4.2. Các Công c Đánh giá Chức năng vận động
S dng các bài kim tra tiêu chuẩn hóa để định lượng hóa nguy cơ:
Bài kim tra Timed Up and Go (TUG): Bệnh nhân đng dy t ghế, đi 3 mét,
quay li và ngi xung.
o Nguy cơ cao: Thời gian thc hin >= 12 giây.
Bài kim tra Đứng trên mt chân (Single Leg Stance): Đánh giá thăng bằng
tĩnh.
o Nguy cơ cao: Duy trì < 5 giây.
Bài kim tra Đứng dy t ghế 5 ln (30-Second Chair Stand Test): Đánh giá
sc mạnh cơ chi dưới.
4.3. Đánh giá nhiu yếu t (Multifactorial Assessment)
Đối vi bệnh nhân có nguy cơ, lâm sàng cn rà soát các yếu t sau:³
Yếu t
Nội dung đánh giá
Thuc
soát các thuốc ng thn, thuc h huyết áp, đa c
Ging viên TS.ĐD. Lâm Th Thu Tâm
5
phm (>=5 loi thuc).
H huyết áp tư thế
Đo huyết áp khi nm và sau khi đứng 1-3 phút.
Th lc
Kiểm tra đục thy tinh thể, thoái hóa điểm vàng và vic s dng
kính đa tròng khi đi li.
Môi trưng
Ánh sáng kém, thảm trơn, thiếu thanh vn trong nhà tm.
Bàn chân
Giày dép không phù hp hoc các bnh lý biến dng bàn chân.
4.4. Phân loi nguy cơ và can thip
Da trên kết qu đánh giá, bệnh nhân được phân nhóm:
Nguy cơ thấp: Giáo dc sc khe, b sung Vitamin D nếu thiếu ht.
Nguy trung bình: Can thiệp vào các yếu t nguy cụ th (thay đổi thuc, tr
liu vt lý).
Nguy cơ cao: Can thiệp đa yếu t kết hợp chương trình tập luyện cường độ cao
giám sát.
5. PHÒNG NGA NGÃ
5.1. Can thip th cht và tp luyn
Rèn luyn là thành phn quan trng nht trong mọi chương trình phòng nga.
Tp luyện thăng bằng chnh dáng: Các b môn như Thái Cc Quyn (Tai Chi)
đã được chng minh giúp gim nguy ngã đáng k thông qua vic ci thin
kim soát trng tâm.²
Tăng cưng sc mạnh cơ bắp: Tập trung vào các nhóm cơ chi dưới (cơ tứ đầu đùi,
cơ bắp chân) để h tr kh năng đứng dy và phn ng khi mất thăng bằng.
Liều lượng: Khuyến ngh ít nht 3 gi tp luyn mi tun vi các bài tập có độ
khó tăng dần v thăng bằng.³
5.2. Qun lý y tế và dược phm
Cn s phi hp cht ch gia bác lâm sàng bệnh nhân để tối ưu hóa sc
khe ni ti.