N.T. Hoi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 283-289
283
PREVALENCE OF ANXIETY DISORDERS AMONG INDIVIDUALS
AGED 18 TO 60 IN THAI BINH PROVINCE, 2024-2025
Nguyen Thi Hoi1,2,3*, Le Thi Thu Ha1,2, Nguyen Van Tuan1,2
Dang Thu Thao1,2,3, Do Huy Hoang3
1Department of Psychiatry, Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
2Institute of Mental Health, Bach Mai Hospital - 78 Giai Phong, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
3Thai Binh Mental Health Hospital - 363 Tran Lam, Tran Lam ward, Hung Yen province, Vietnam
Received: 30/7/2025
Reviced: 06/8/2025; Accepted: 06/9/2025
ABSTRACT
Objectives: To describe the current status of selected anxiety disorders among individuals aged 18
to 60 in Thai Binh province during the period 2024-2025.
Subjects and methods: A cross-sectional study was designed to investigate the current status of
selected anxiety disorders among individuals aged 18-60.
Results: Anxiety was prevalent among individuals aged 18-60, with an overall rate of 14.4%. The
highest prevalence of anxiety disorders was observed in the 51-60 age group (29.4%), with females
accounting for 83.3% of the cases. Widowed individuals represented 65.9% of those affected, and
the prevalence was higher among those with lower educational levels (illiterate: 33.3%; lower
secondary education: 24%). Generalized anxiety disorder had the highest prevalence (10.6%),
followed by mixed anxiety-depressive disorder and panic disorder. Other anxiety disorders
accounted for lower proportions.
Conclusion: The prevalence of anxiety disorders was higher among individuals aged 51-60, females,
those who were widowed, separated, or divorced, individuals with low educational attainment.
Keywords: Anxiety disorders, depression.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 283-289
*Corresponding author
Email: hoi93.ytb@gmail.com Phone: (+84) 965578687 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3129
N.T. Hoi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 283-289
284 www.tapchiyhcd.vn
THC TRNG RI LON LO ÂU NGƯỜI T 18-60 TUI
TI TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2024-2025
Nguyn Th Hi1,2,3*, Lê Th Thu Hà1,2, Nguyễn Văn Tuấn1,2
Đặng Thu Tho1,2,3, Đỗ Huy Hoàng3
1B môn Tâm thn, Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, phường Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
2Vin Sc khe Tâm thn, Bnh vin Bch Mai - 78 Giải Phóng, phưng Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
3Bnh vin Sc khe Tâm thn Thái Bình - 363 Trn Lãm, png Trn Lãm, tỉnh Hưng Yên, Vit Nam
Ngày nhn bài: 30/7/2025
Ngày chnh sa: 06/8/2025; Ngày duyệt đăng: 06/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Mô t thc trng ri lon lo âu ni t 18-60 tui ti tỉnh Thái Bình năm 2024-2025.
Đối tượng phương pháp: Thiết kế nghiên cu ct ngang tìm hiu thc trng ri lon lo âu
người dân t 18-60 tui.
Kết qu: Lo âu ph biến những người t 18-60 tui, chiếm 14,4%; t l ri lon lo âu ph biến
nhóm tui 51-60 (29,4%), gii tính n (83,3%), tình trng hôn nhân góa v/chng (65,9%), trình độ
hc vn thp (không biết ch: 33,3% trung học sở: 24%). Ri lon lo âu lan ta chiếm t l
cao nhất (10,6%), sau đó là rối lon hn hp lo âu trm cm và ri lon hong s, các ri lon khác
chiếm t l thấp hơn.
Kết lun: T l ri lon lo âu ph biến nhóm tui 51-60, gii tính n, nh trng hôn nhân góa
v/chng hoc ly thân/ly dị, trình độ hc vn thp.
T khóa: Ri lon lo âu, trm cm.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ri lon tâm thn gây ra gánh nng bnh tt ngày càng
tăng, trong đó rối lon lo âu ảnh hưởng nng n đến
người bnh hi, chiếm 3,3% gánh nng bnh tt
toàn cu. Trên thc tế, t l mc bnh Việt Nam ước
tính khong 6-8% dân s, nhưng nhiều người vẫn chưa
được phát hiện và điều tr kp thi. Trên toàn cu, t l
điều tr ri lon lo âu thấp, đây là vấn đ khó khăn nhất
các nước thu nhp thp. Qun lý ri lon lo âu
nhân và trên toàn thế gii có th đạt đưc tt nht bng
ch phát hin bnh kp thi, chính xác và quản lý điều
tr đầy đủ, m rộng quy mô điều tr khi cn thiết.
Chúng tôi tiến hành nghiên cu thc trng ri lon lo
âu người t 18-60 tui ti tỉnh Thái Bình năm 2024-
2025 vi mc tiêu mô t thc trng ri lon lo âu đối
ng này ti tnh Thái Bình.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng, địa điểm và thi gian nghiên cu
- Đối tượng: ni dân t 18-60 tui.
- Tiêu chí la chn: ni dân sinh sng tại địa phương
trong thi gian nghiên cu, đồng ý tham gia nghiên
cu.
- Địa điểm: xã Thụy Duyên và phưng Trn Lãm, tnh
Thái Bình.
- Thi gian nghiên cu: t tháng 7/2024 đến tháng
4/2025.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cu: nghiên cu dch t hc mô t vi
cuộc điều tra ct ngang.
- C mu và chn mu:
n = Z1−α/2
2
p × q
× q
Trong đó: n cỡ mẫu nghiên cứu; Z độ tin cậy lấy
ngưỡng = 0,05 (Z1-α/2 = 1,96); hệ số tương đối
(so với tlệ ước tính p) được lấy 0,5; p t lệ rối
loạn lo âu ước tính được lấy từ kết qunghiên cứu trước
đó của Kessler R.C và cng s có tỷ lệ mắc bất kỳ một
ri lon lo âu người lớn từ 18-64 tuổi 33,7%, p =
0,337 [3]; q = 1 - p = 0,663.
Với các dữ liệu trên, cỡ mẫu tối thiểu được tính là 755,8
người trưởng thành, làm tròn 760 người/địa phương.
Nghiên cứu của chúng tôi lấy được 1668 đối tượng.
- Nội dung, chỉ số nghiên cứu: đặc điểm nhân khẩu học,
đặc điểm lối sống sinh hot của đối tưng nghiên cu,
t l ri lon lo âu, t l th bnh ri lon lo âu, các biến
s v triu chng lâm sàng ri lon lo âu.
- Công c thu thp thông tin: mu bnh án nghiên cu
N.T. Hoi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 283-289
285
được thiết kế theo mc tiêu nghiên cu. Phân loi bnh
ri lon tâm thn và hành vi theo ICD-10. S dng thang
đánh glo âu Zung, thang đánh gtrầm cm Beck.
- Phương pháp xử lý s liu: s liệu định lượng được
nhp, qun lý và phân tích bng phn mm SPSS 25.0.
Sau khi hoàn thành nhp liu, làm sch s liu, tiến
hành phân tích bng các thut toán thng kê.
2.3. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được tiến hành đối tượng người trưởng
thành ti tỉnh Thái Bình, được s đồng ý ca đối tượng
hoặc người nhà, hp tác cung cp thông tin. Tt c các
đối tượng được gii thích v mục đích của nghiên cu
trưc khi tham gia và có quyn t chi hoc rút ra khi
nghiên cu bt k lúc nào.
3. KT QU NGHIÊN CU
Biểu đồ 1. Đặc điểm về chẩn đoán rối loạn lo âu
Biểu đồ 1 cho thy t l mc ri lon lo âu chung là 14,4%, t l có triu chứng nhưng không đủ tiêu chun chn
đoán 20,9%. Tỷ l mc ri lon lo âu nông thôn (15,7%) cao hơn khu vc thành th (13,2%). T l đối
ng triu chứng nhưng không đ tiêu chun chẩn đoán khu vực nông thôn (24,1%) cao hơn khu vc
thành th (17,6%).
Bảng 1. Đặc điểm tỷ lệ các thể bệnh rối loạn lo âu theo lâm sàng (n = 1668)
Các th bnh ri lon lo âu
n
T l (%)
Ám nh s khong trng
3
0,2
Ám nh s xã hi
1
0,1
Ám nh s đặc hiu
5
0,3
Ri lon hong s
26
1,6
Ri lon lo âu lan ta
177
10,6
Ri lon hn hp lo âu và trm cm
28
1,7
Ri lon lo âu thc tn
1
0,1
Tng
241
14,4
Bảng 1 cho thấy trong số 1668 đối tượng tham gia nghiên cứu, có 241 người có rối loạn lo âu chiếm 14,4% quần
thể nghiên cứu.
Trong số các rối loạn lo âu, rối loạn lo âu lan tỏa chiếm tỷ lệ cao nhất (10,6%), sau đó rối loạn hỗn hợp lo âu
trầm cảm và rối loạn hoảng sợ, các rối loạn khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.
Biểu đồ 2. Tỷ lệ mắc rối loạn lo âu theo gới tính (n = 241)
Biểu đồ 2 cho thy t l mc ri lon lo âu cao nht n gii (83,8%), gp khong 5 ln so vi nam gii.
60.2 69.2 64.7
15.7 13.2 14.4
24.1 17.6 20.9
0
20
40
60
80
Nông thôn (n=834) Thành thị (n=834) Toàn bộ (n=1668)
Không RLLA Có RLLA
không đủ chẩn đoán
16.2
83.8
Nam
Nữ
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
N.T. Hoi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 283-289
286 www.tapchiyhcd.vn
Bảng 2. Thực trạng rối loạn lo âu theo nhóm tuổi
Nhóm tui
Không ri lon lo âu
Có ri lon lo âu
Không đủ chẩn đoán rối lon lo âu
n
%
n
%
n
%
18-30 tui (n = 362)
330
91,2
10
2,8
22
6,1
31-40 tui (n = 457)
342
74,8
42
9,2
73
16,0
41-50 tui (n = 441)
271
61,5
69
15,6
101
22,9
51-60 tui (n = 408)
136
33,3
120
29,4
152
37,3
Bng 2 cho thy nhóm 51-60 tui có t l mc ri lon lo âu cao nht (29,4%) và cũng là nhóm có tỷ l cao nht
có triu chng ri lon lo âu nhưng không đ tiêu chun chẩn đoán (37,3%), t l mc ri lon lo âu thp nht
nhóm 18-30 tui (2,8%).
Bảng 3. Thực trạng rối loạn lo âu theo tình trạng hôn nhân
Chẩn đoán
Tình trng hôn nhân
Chưa kết hôn
(n = 280)
Kết hôn
(n = 1326)
Ly thân/ly d
(n = 18)
Góa
(n = 44)
n
%
n
%
n
%
n
%
Không ri lon lo âu
243
86,8
823
62,1
6
33,3
7
15,9
Có ri lon lo âu
13
4,6
193
14,6
6
33,3
29
65,9
Chưa đủ chẩn đoán ri lon lo âu
24
8,6
310
23,4
6
33,3
8
18,2
Bng 3 cho thy t l mc ri ri lon lo âu cao nht nhóm góa v/chng (65,9%), sau đó đến nhóm đã ly tn/ly
hôn (33,3%) thp nht nhóm chưa kết hôn (4,6%). T l triu chứng nhưng không đủ tiêu chun chn
đoán chiếm t l cao nht nhóm đã ly thân/ly hôn (33,3%).
Bảng 4. Thực trạng rối loạn lo âu theo trình độ học vấn
Hc vn
Không ri lon lo âu
Có ri lon lo âu
Không đủ chẩn đoán
ri lon lo âu
n
%
n
%
n
%
Không biết ch (n = 6)
3
50,0
2
33,3
1
16,7
Tiu hc (n = 19)
5
26,3
4
21,1
10
52,6
Trung học cơ sở (n = 408)
177
43,4
98
24,0
133
32,6
Trung hc ph thông (n = 513)
338
65,9
74
14,4
101
19,7
Trung cấp/cao đẳng (n = 304)
221
72,7
34
11,2
49
16,1
Đại học/sau đại hc (n = 418)
335
80,1
29
6,9
54
12,9
Bng 4 cho thy nhóm có t l mc ri lon lo âu cao nht là nhóm không biết ch (33,3%), sau đó đến nhóm
trình độ hc vn trung học cơ sở (24%), thp nht nhóm có trình độ đại học/sau đại hc (6,9%). Nhóm có trình
độ hc vn tiu hc chiếm t l cao nht có triu chng nhưng không đủ tiêu chun chẩn đoán (52,6%).
Bảng 5. Thực trạng rối loạn lo âu theo nghề nghiệp
Ngh nghip
Không ri lon lo âu
Có ri lon lo âu
Không đủ chẩn đoán
ri lon lo âu
n
%
n
%
n
%
Lao động trí óc (n = 553)
428
77,4
50
9,0
75
13,6
Lao động chân tay (n = 757)
467
61,7
114
15,1
176
23,2
Kinh doanh t do (n = 232)
149
64,2
27
11,6
56
24,1
Ni tr (n = 60)
13
21,7
30
50,0
17
28,3
Hưu trí (n = 36)
10
27,8
13
36,1
13
36,1
Khác (n = 30)
12
40,0
7
23,3
11
36,7
N.T. Hoi et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 283-289
287
Bng 5 cho thy t l mc ri lon lo âu cao nht nhóm làm công vic ni tr (50%), sau đó đến nhóm hưu trí
(36,1%), thp nht nhóm làm công việc lao động trí óc (9%). Nhóm có triu chứng nhưng không đủ tiêu chun
chẩn đoán cao nhất nhóm lao động khác (36,7%).
Biểu đồ 3. Đặc điểm thời gian mắc bệnh
Biểu đồ 3 cho thy bnh nhân ri lon ám nh s hi, ri lon lo âu thc tn thi gian mc bệnh dưới 6
tháng (100%) chiếm t l cao nht. Bnh nhân ri lon ám nh shi có thi gian mc bnh t 6 tháng đến 1
năm (40%) chiếm t l cao nht. Bnh nhân ri lon lo âu lan ta có thi gian mc bnh t 1-2 năm (44,1%)
trên 2 năm (37,3%) chiếm t l cao nht.
Bảng 6. Đặc điểm thời điểm nặng lên và khả năng kiểm soát các rối loạn lo âu
Đặc điểm
F41.0 (n = 26)
F41.1 (n = 177)
F41.2 (n = 28)
n
%
n
%
n
%
Thời điểm ri lon
lo âu nng lên
Bt kì
21
80,8
99
55,9
22
78,6
Sáng
1
3,8
33
18,6
3
10,7
Trưa
1
3,8
4
2,3
0
0,0
Chiu
3
11,5
40
22,6
2
7,1
Ti
0
0,0
1
0,6
1
3,6
Kh năng kiểm soát
ri lon lo âu
Không th chịu đưc
1
3,8
4
2,3
0
0,0
Khó chu
21
80,8
91
51,4
8
28,6
i khó chu
3
11,5
79
44,6
19
67,9
Không đáng quan tâm
1
3,8
3
1,7
1
3,6
Bng 6 cho thy hu hết các bnh nhân có thời điểm ri lon lo âu nng lên vào bt kì thời điểm nào trong ngày,
trong đó ri lon hong s - F41.0 (80,8%), ri lon lo âu lan ta - F41.1 (55,9%), ri lon hn hp lo âu trm
cm - F41.2 (78,6%). V kh năng kiểm soát cơn lo âu, bệnh nhân ri lon hong sri lon lo âu lan ta cm
thy khó chu chiếm t l cao nht (80,8% 51,4%), trong khi bnh nhân ri lon hn hp lo âu, trm cm ch
cm thấy hơi khó chịu (67,9%).
33.3
100
30.8 32.1
100
33.3
40
19.2
18.6
32.1
33.3
60 34.6
44.1
21.4
15.4
37.3
14.3
F40.0 F40.1 F40.2 F41.0 F41.1 F41.2 F06.4
Dưới 6 tháng Từ 6 tháng -1 năm Từ 1-2 năm Từ 2 năm trở lên