Nguyen Le Thanh Huyen, Pham Thi Lan Anh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 290-295
290 www.tapchiyhcd.vn
AVERAGE HEIGHT AND ASSOCIATED FACTORS AMONG
STUDENTS AT NTRANG LONG ETHNIC MINORITY
BOARDING HIGH SCHOOL, DAK LAK PROVINCE
Nguyen Le Thanh Huyen1*, Pham Thi Lan Anh2
1Tay Nguyen University - 567 Le Duan, Ea Kao ward, Dak Lak province, Vietnam
2University of Medicine and Pharmacy at Ho Chi Minh city - 217 Hong Bang,
Cho Lon ward, Ho Chi Minh city, Vietnam
Received: 24/7/2025
Reviced: 01/8/2025; Accepted: 07/9/2025
ABSTRACT
Objective: This study aimed to determine the average height and analyzed associated factors among
students at NTrang Long Ethnic Minority Boarding High School in Dak Lak province in 2025.
Subject and method: A cross - sectional study was conducted on 467 students at NTrang Long
Ethnic Minority Boarding High School in Dak Lak province in March 2025. Data were collected
through structured group interviews and direct physical measurements, including anthropometric
indicators and body composition parameters. Multivariable linear regression analysis was applied to
identify factors associated with students’ height.
Results: The mean height was 166.1 ± 6.4 cm for male students and 155.4 ± 5.2 cm for females.
Multivariable regression analysis revealed significant associations between height and muscle mass
(p < 0.001), sex (p < 0.001), body fat percentage (p < 0.001), and number of siblings (p = 0.001).
Physical activity level was not statistically significant in the multivariable model.
Conclusion: The average height of the students was lower than that of 18-year-old Vietnamese youth
in 2020. The findings highlight the need for targeted physical development interventions, particularly
for ethnic minority adolescents, to improve their growth outcomes.
Keywords: Height, high school students, ethnic minorities, adolescence, body composition, muscle
mass.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 290-295
*Corresponding author
Email: thanhhuyen.301301@gmail.com Phone: (+84) 919806290 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3133
Nguyen Le Thanh Huyen, Pham Thi Lan Anh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 290-295
291
CHIỀU CAO TRUNG BÌNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
DÂN TỘC NỘI TRÚ N’TRANG LƠNG, TỈNH ĐẮK LẮK
Nguyn Lê Thanh Huyn1*, Phm Th Lan Anh2
1Trường Đại hc Tây Nguyên - 567 Lê Duẩn, phưng Ea Kao, tỉnh Đắk Lk, Vit Nam
2Đại học Y Dược thành ph H Chí Minh - 217 Hồng Bàng, phường Ch Ln, thành ph H Chí Minh, Vit Nam
Ngày nhn bài: 24/7/2025
Ngày chnh sa: 01/8/2025; Ngày duyệt đăng: 07/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Xác định chiu cao trung bình mt s yếu t liên quan ca hc sinh trung hc ph
thông Trường Trung hc ph thông Dân tc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đắk Lk năm 2025.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu ct ngang trên 467 hc sinh Tng Trung hc ph thông
Dân tc ni trú N’Trang Lơng, tỉnh Đắk Lk tháng 3/2025. D liu thu thp qua phng vn theo
nhóm đo lường trc tiếp các ch s nhân trc học, đặc điểm cấu trúc thể. Phân tích hi quy
tuyến tính đa biến đánh giá các yếu t liên quan đến chiu cao.
Kết qu: Chiu cao trung bình ca nam sinh là 166,1 ± 6,4 cm; n sinh là 155,4 ± 5,2 cm. Phân tích
hi quy tuyến tính đa biến cho thy chiu cao có mối liên quan có ý nghĩa thống kê vi khối cơ (p <
0,001), gii tính (p < 0,001), t l m cơ thể (p < 0,001) và s anh ch em rut (p = 0,001). Biến mc
độ vận động th lực không còn ý nghĩa thống kê trong mô hình đa biến.
Kết lun: Chiu cao trung bình ca đối tượng nghiên cu thấp hơn chiều cao thanh niên 18 tui Vit
Nam năm 2020. Kết qu này cho thy cn chú trng theo dõi, h tr phát trin th cht cho hc sinh
thông qua các chương trình can thiệp phù hp, chú trng hướng ti nhóm tr v thành niên người dân
tc thiu s.
T khóa: Chiu cao, hc sinh trung hc, dân tc thiu s, v thành niên, đặc điểm cơ thể, khối cơ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Chiu cao là mt trong các ch s nhân trc quan trng
phản ánh quá trình tăng trưởng phát trin th cht
ca tr em và tr v thành niên. Mặc dù đã có ci thin
trong những năm gần đây, Vit Nam vn thuc nhóm
15 quc gia chiu cao trung bình thp nht thế gii
[1]. S khác bit v chiu cao gia các nhóm dân tc
ti Vit Nam phn ánh nhng bt bình đẳng trong kh
năng tiếp cận dinh dưỡng và các dch v chăm sóc sức
khe, trong đó hc sinh dân tc thiu s thường có tm
vóc thấp hơn học sinh người Kinh cùng độ tui [2-3].
Nhiu nghiên cu cho thy chiu cao chu ảnh hưởng
bi các yếu t như giới tính, môi trường sống đặc
điểm cấu trúc cơ thể [4-5]. Tuy nhiên, ti Việt Nam, đa
s các nghiên cu tp trung vào tr nh và tui dy thì
sớm, trong khi giai đon sau dy thì (15-18 tui) còn
chưa được quan tâm đầy đủ, đặc bit trên nhóm hc
sinh dân tc thiu s.
Tnh Đắk Lk, vi đặc điểm dân đa dng, trong đó
người dân tc thiu s chiếm khong 35% dân s toàn
tnh. Ngoài nhng khác bit v điu kin kinh tế -
hi, hc sinh dân tc thiu s còn chu nhng nh
hưởng đặc thù v văn hóa, lối sng, là nhng yếu t
th ảnh hưởng đến quá trình phát trin th cht. Trường
Trung hc ph thông Dân tc ni trú N’Trang Lơng
một sở giáo dục đặc thù, tp trung học sinh người
dân tc thiu s t nhiều địa bàn khác nhau trên toàn
tnh. Kho sát chiu cao mt s yếu t liên quan
hc sinh tại đây là cn thiết nhm phn ánh thc trng
phát trin th cht của nhóm đối tượng này, t đó cung
cấp sở khoa học cho các chương trình can thiệp
trong tương lai. Do đó, nghiên cu này nhằm xác định
chiu cao trung bình và mt s yếu t liên quan ca hc
sinh Tng Trung hc ph thông Dân tc ni trú
N’Trang Lơng.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu ct ngang.
2.2. Địa điểm và thi gian nghiên cu
Nghiên cu thc hin ti Tng Trung hc ph thông
Dân tc nội trú N’Trang Lơng tỉnh Đắk Lk trong tháng
3/2025.
*Tác gi liên h
Email: thanhhuyen.301301@gmail.com Đin thoi: (+84) 919806290 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3133
Nguyen Le Thanh Huyen, Pham Thi Lan Anh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 290-295
292 www.tapchiyhcd.vn
2.3. Đối tượng nghiên cu
Hc sinh trung hc ph thông ti Tng Trung hc
ph thông Dân tc nội tN’Trang Lơng, tỉnh Đắk Lk
trong thi gian nghiên cu. Cha mẹ/người giám h
học sinh đồng ý tham gia nghiên cu.
2.4. C mu, chn mu
Áp dng công thc tính c mu nhằm ước lượng mt
trung bình:
δ
d2
Trong đó: d sai s cho phép, d = 1; vi ɑ = 0,05 thì
Z1−α/2
2 = 1,96; vi δ độ lch chun ca chiu cao
trung bình ca nghiên cứu trước (chiu cao trung bình
ca hc sinh Tng Trung hc ph thông Trí Đức
1,62 ± 0,08 m hay 162 ± 8 cm, δ = 8 [6]). vy, c
mu ti thiu là n = 246.
Tuy nhiên, nghiên cu kho sát trên toàn b hc sinh
Tng Trung hc ph thông Dân tc nội trú N’Trang
Lơng năm học 2024-2025 (n = 556). Thc tế, trong quá
trình trin khai nghiên cu, chúng tôi thu thập được d
liu t 467 hc sinh.
2.5. Biến s nghiên cu
- Chiu cao: biến định lượng, đo bằng thước đo chiều
cao (cm).
- Biến s v đặc đim cấu trúc thể: các biến định
ợng, đo ng bằng cân đin t TANITA MC
780MA, bao gm: lượng khi m (FM) (kg), t l m
thể (%BF) (%), ng khi không m (FFM) (kg),
ng khối (MM) (kg), trng ợng xương (BM)
(kg).
- Mức độ vận động th lc thu thp t bng câu hỏi đo
ng vận động th lc V-APARQ [7], đánh giá như
sau:
+ Thi gian dành cho mi hoạt động cường độ va
mnh trong tun = (Thi gian dành cho mi hot
động ờng đ va mnh/tuần trong năm học ×
38/52) + (Thi gian dành cho mi hoạt động cường độ
va và mnh/tun trong kì ngh hè × 14/52).
+ Tng thi gian ca các hoạt động cường độ va
và mnh theo ngày = Tng thi gian ca c hoạt động
có cường độ va và mnh theo tun/7.
+ Phân loi da trên khuyến ngh ca T chc Y tế
Thế gii v hoạt động th lc cho tr 5-17 tui [8]. Mc
độ vận động th lc là biến nh giá, gm: vận động th
lực đủ (≥ 60 giờ hoạt động cường độ va
mnh/ngày), vận động th lực không đủ (< 60 gi hot
động cường độ va và mnh/ngày).
2.6. Kĩ thuật, công c và quy trình thu thp s liu
Đo chiu cao bằng thước đo chiều cao (độ chính xác
0,1 cm), đơn vị cm; đo đặc điểm cấu trúc cơ th bng
cân điện t TANITA MC 780-MA. Phng vn hc sinh
theo nhóm nh 3-5 người bng b câu hi son sn có
cu trúc.
2.7. X lý và phân tích s liu
Nhp liu trên phn mm Epidata 3.1 phân tích bng
phn mm Stata17.
Thng kê mô t: báo cáo trung bình, độ lch chun đối
vi biến định lượng có phân phi chun; báo cáo trung
v, khong t phân v đối vi biến định lượng có phân
phi không chun. Biến định tính th hin bng tn s,
t l phần trăm.
Đưa vào hình tuyến tính đa biến khi p < 0,2. Các
kiểm định có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu được phê duyt bi Hội đồng Đạo đức
trong nghiên cu y sinh học Đại học Y Dưc thành ph
H Chí Minh s 3351 ngày 6/11/2024. Đối tượng tham
gia được gii thích v mục đích ý nghĩa ca
nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
Bảng 1. Đặc điểm đối tượng nghiên cu (n = 467)
Đặc điểm
Tn s
T l (%)
Gii
Nam
140
30,0
N
327
70,0
Khi lp
Lp 10
181
36,8
Lp 11
158
33,8
Lp 12
128
27,4
Dân tc
Kinh
38
8,1
Ê Đê
170
36,4
ng
45
9,6
M’nông
31
9,6
Nùng
67
14,4
Nguyen Le Thanh Huyen, Pham Thi Lan Anh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 290-295
293
Đặc điểm
Tn s
T l (%)
Dân tc
Tày
39
8,4
Thái
31
6,6
Khác
46
9,9
S người cùng sinh sng (n = 467)
4 (4-5)*
S anh ch em rut (n = 467)
1 (1-2)*
Ghi chú: *Trung v (khong t phân v).
Kết qu nghiên cu cho thy chiu cao trung bình của đối tượng nghiên cu 158,6 ± 7,4 cm. 12,3% hc
sinh có biu hin thấp còi, trong đó 11,4% suy dinh dưỡng thp còi mức độ vừa và 0,9% suy dinh dưỡng thp còi
mức độ nng.
Bng 2. Các đặc đim cấu trúc cơ thể theo gii tính
Đặc điểm ca hc sinh
Gii tính
Chung
p-value*
Nam
N
T l m thể (%BF)
13,7 (10,1-18,4)
26,6 (23,6-30,5)
24,7 (18,2-29,1)
< 0,001
Khi m FM
7,8 (5,3-11,0)
12,7 (10,3-15,7)
11,6 (8,5-14,7)
< 0,001
Khi không m (FFM)
48,6 (44,9-52)
34,7 (32,6-36,7)
36,3 (33,6-43,5)
< 0,001
Khối cơ (MM)
46,1 (42,5-49,2)
32,8 (30,9-34,6)
34,3 (31,8-41,2)
< 0,001
Khối xương (BM)
2,6 (2,4-2,8)
1,9 (1,8-2,1)
2,1 (1,8-2,4)
< 0,001
Ghi chú: *U Mann-Whitney.
Nghiên cu cho thy hc sinh n t l m thể, khi m cao hơn học sinh nam. Ngược li, nam có khi không
m, khối cơ khối xương cao hơn. Các khác biệt đều có ý nghĩa thống kê (p < 0,001).
Bng 3. Mi liên quan gia chiu cao trung bình vi mt s đặc điểm ca hc sinh
Đặc điểm
Chiu cao (cm)
p-value
Gii
Nam
166,1 ± 6,4
< 0,001*
N
155,4 ± 5,2
Khi
Khi 10
157,9 ± 7,1
0,350**
Khi 11
159,1 ± 7,9
Khi 12
159,2 ± 7,3
Dân tc
Kinh
161,9 ± 7,6
0,011**
Ê Đê
158,3 ± 6,9
ng
159,3 ± 7,8
M’nông
156,8 ± 6,9
Nùng
157,0 ± 6,1
Tày
157,2 ± 8,6
Thái
159,4 ± 8,3
Khác
160,9 ± 8,5
Mức độ vận động th lc
Vận động th lực đủ
158,8 ± 7,8
0,241*
Vận động th lực không đủ
158,0 ± 5,8
Ghi chú: *t-test; **Kruskal-Wallis.
Kết qu cho thy, chiu cao trung bình ca học sinh nam cao hơn đáng kể so vi hc sinh n (p < 0,001). S khác
bit v chiu cao gia các khi lớp không ý nga thng (p > 0,05). V dân tc, chiu cao khác bit ý
nghĩa thống kê gia các nhóm dân tc (p = 0,011), trong đó dân tc Kinh và Thái có chiều cao trung nh cao hơn
mt s dân tộc khác. Chưa m thy mi liên quan ý nghĩa giữa chiu cao mức độ vận động th lc (p >
0,05).
Nguyen Le Thanh Huyen, Pham Thi Lan Anh / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 290-295
294 www.tapchiyhcd.vn
Bng 4. Mối tương quan giữa các đặc điểm cấu trúc cơ thể vi chiu cao hc sinh
Ch s
Hng s
H s (Coef.)
H s tương quan r
R2
p-value
T l m cơ th (%BF)
167,1
-0,4
-0,4
0,1637
< 0,001
Khi m FM
160,0
-0,1
-0,1
0,0092
0,039
Khi không m (FFM)
127,1
0,8
0,8
0,6625
< 0,001
Khối cơ (MM)
127,1
0,9
0,8
0,6626
< 0,001
Khối xương (BM)
126,4
15,2
0,8
0,6578
< 0,001
Nghiên cu nhn thy chiu cao ca học sinh tương quan thuận mnh vi khi không m, khối cơ và khối xương
(r = 0,8; p < 0,001) vi h s hi quy lần lượt là 0,8; 0,9 15,2, gii thích khong 66% s biến thiên ca chiu
cao. C th, vi mỗi kg tăng khối không m hay khối cơ tương ứng với tăng khoảng 0,8-0,9 cm chiu cao, trong
khi đó mỗi kg khối xương tăng làm chiều cao tăng 15,2 cm. Ngược li, chiều cao tương quan nghịch mức độ trung
bình vi t l m cơ thể (r = -0,4; p < 0,001) và tương quan nghịch rt yếu vi khi m (r = -0,1; p = 0,039).
Bng 5. Mô hình hồi quy đa biến phân tích mi liên quan ca mt s yếu t nn, mức độ vận động th lc vi
chiu cao
Biến độc lp
Hng s
H s (Coef.)
Sai s chun (SE)
Beta chun hóa
p-value*
Biến s nn
S anh ch em rut
110,2
-0,4
0,1
-0,1
0,001
Gii tính
7,4
1,0
0,5
< 0,001
Đặc điểm cu
trúc cơ thể
Khối cơ
1,2
0,1
1,1
< 0,001
T l m thể
-0,2
0,0
-0,3
< 0,001
Ghi chú: *Hi quy tuyến tính đa biến.
Kết qu phân tích cho thy chiu cao hc sinh nam cao
hơn nữ (ꞵ = 0,5; Coef. = 7,4; p < 0,001) tăng theo
khối (ꞵ = 1,1; Coef. = 1,2; p < 0,001). Ngưc li,
chiu cao gim khi s anh ch em ruột tăng (ꞵ = -0,1;
Coef. = -0,4; p = 0,001) và khi t l m cơ th tăng (ꞵ =
-0,3; Coef. = -0,2; p < 0,001). Trong mô hình, khối
yếu t ảnh hưởng mnh m nhất đến chiu cao,
theo sau đó lần lượt gii tính, t l m thể s
anh ch em ruột trong gia đình.
4. BÀN LUN
Kết quả khảo sát trên 467 học sinh trung hc ph thông
Trường Trung hc ph thông Dân tộc nội trú N’Trang
Lơng cho thấy chiu cao trung bình ca đối tượng thp
hơn so với trung bình ca tr cùng độ tui theo s liu
ca T chc Y tế Thế gii kết qu ti nhiều địa
phương trong nước, đặc bit là n [9]. Nam sinh cao
trung bình 166,1 ± 6,4 cm - nm trong khong trung
bình toàn cu (160,9-176,1 cm); trong khi n sinh ch
đạt 155,4 ± 5,2 cm - thấp hơn đáng kể so vi ngưỡng
trung bình thế gii (161,7-163,0 cm). So vi d liu
trong nước, chiu cao ca nhóm nghiên cu thấp n
hc sinh trung hc ph thông ti Hà Ni, Thái Nguyên
(2022) thanh niên 18 tui theo tổng điều tra dinh
dưỡng toàn quốc (2020), nhưng tương đồng vi kho
sát ti Tuyên Quang (2021) [2], [6], [10]. S khác bit
v chiu cao th ch ra nhng bt li v điều kin
sống, môi trường phát triển, chăm sóc y tế - nhng
yếu t vn còn hn chế khu vc min núi cng
đồng dân tc thiu s. T l thp còi là 12,3%, cho thấy
vẫn tồn tại nguy suy dinh dưỡng thấp còi đối
tượng nghiên cứu độ tuổi vị thành niên muộn. Điều
này phản ánh nhóm đối tượng vẫn đang gánh chiu hệ
quả do suy dinh dưỡng mạn tính trong quá khứ hoặc
hiện tại.
Các phân tích hi quy tuyến tính trong nghiên cu cho
thy có mối tương quan thuận rt mnh gia các thành
phn không m trong cơ thể, bao gm khi không m,
khối cơ, khối xương với chiu cao hc sinh. Trong đó,
khối xươnghệ s hi quy cao nht, cho thy vi mi
khối xương tăng thêm 1 kg thì chiu cao học sinh tăng
15,2 cm, vượt tri so vi khi không m khối cơ.
Kết qu này tương đng vi nghiên cứu đoàn hệ ca
Dingting Wu và cng s (2022) trên tr 6-11 tuổi cũng
cho thấy tăng khối cơ và tăng chiều cao có tương quan
tích cực đáng kể (r = 0,5 đối vi tr trai r = 0,7
đối vi tr gái, p < 0,001) [5].
Phân tích hi quy tuyến tính đa biến cho thy chiu cao
hc sinh mi liên h cht ch vi khối (Coef. =
1,2; p < 0,001), gii tính nam (Coef. = 7,4; p < 0,001),
đồng thi b ảnh hưởng tiêu cc bi t l m thể
(Coef. = -0,2; p < 0,001) s ng anh ch em rut
trong gia đình (Coef. = -0,4; p = 0,001). hình cho
thy kh năng dự báo được 71,4% s thay đổi ca chiu
cao (R2 = 0,7137). Chiu cao gim hc sinh t l
m thể cao nhiu anh ch em rut, phn ánh
ảnh hưởng bt li t đặc điểm thành phần thể điều
kin kinh tế - hi ca h gia đình, đc bit nhóm
dân tc thiu s. Kết qu ca nghiên cu này phù hp
vi nghiên cu ca Dingting Wu cng s (2022) trên
tr 6-11 tui ti Trung Quc, cho thy khối là mt
biến d báo độc lp ca chiều cao sau khi đã hiệu chnh
các yếu t tui, giới, BMI, tăng khi m và t l m
th (95% CI: 1,2-1,4) [5].