N.D. Thuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 219-225
219
CHARACTERISTICS OF SLEEP DISORDERS AMONG ADULTS AGED 18-60
IN TWO COMMUNES/WARDS OF THAI BINH PROVINCE, 2024-2025
Nguyen Dang Thuong1,2,3*, Nguyen Van Tuan1,2, Le Thi Thu Ha1,2
Nghiem Thi Thu Ha3, Nguyen Tien Manh1,2,4
1Department of Psychiatry, Hanoi Medical University - 1 Ton That Tung, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
2Institute of Mental Health, Bach Mai Hospital - 78 Giai Phong, Kim Lien ward, Hanoi, Vietnam
3Thai Binh Mental Health Hospital - 363 Tran Lam, Tran Lam ward, Hung Yen province, Vietnam
4My Duc Psychiatric Hospital - Phu Yen village, Phuc Son commune, Hanoi, Vietnam
Received: 08/8/2025
Reviced: 29/8/2025; Accepted: 07/9/2025
ABSTRACT
Objective: To describe the prevalence and characteristics of sleep disorders among adults aged 18-
60 years residing in two communes, wards of Thai Binh province during the period 2024-2025.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted to assess the status of
sleep disorders among 1760 adults aged 18-60 living in Tran Lam ward (Thai Binh city) and Thuy
Duyen commune (Thai Thuy district), Thai Binh province, from August 2024 to January 2025.
Results: The prevalence of sleep disorders among adults was 24.2%, with a higher rate observed in
females than in males. Insomnia was the most common disorder (23.5%), followed by nightmares
(4.8%) and restless legs syndrome (4.2%). Among nocturnal symptoms, nighttime awakening was
the most frequent (92%), followed by hypnic jerks (39%) and feeling excessively cold during sleep
(34.7%).
Conclusion: Sleep disorders are common among adults aged 18-60 years, with a higher prevalence
in females.
Keywords: Sleep disorders, adults, characteristics of sleep disorders.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 219-225
*Corresponding author
Email: mdthuongicu@gmail.com Phone: (+84) 941656069 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3121
N.D. Thuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 219-225
220 www.tapchiyhcd.vn
ĐẶC ĐIỂM RI LON GIC NG NGƯỜI T 18-60 TUI
SINH SNG TẠI HAI XÃ/PHƯỜNG TNH THÁI BÌNH NĂM 2024-2025
Nguyễn Đăng Thương1,2,3*, Nguyễn Văn Tuấn1,2, Lê Th Thu Hà1,2
Nghiêm Th Thu Hà3, Nguyn Tiến Mnh1,2,4
1B môn Tâm thn, Trường Đại hc Y Hà Ni - 1 Tôn Tht Tùng, phường Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
2Vin Sc khe Tâm thn, Bnh vin Bch Mai - 78 Giải Phóng, phường Kim Liên, Hà Ni, Vit Nam
3Bnh vin Sc khe Tâm thn Thái Bình - 363 Trần Lãm, phường Trn Lãm, tnh Hưng Yên, Vit Nam
4Bnh vin Tâm thn M Đc - thôn Phù Yên, xã Phúc Sơn, Hà Ni, Vit Nam
Ngày nhn bài: 08/8/2025
Ngày chnh sa: 29/8/2025; Ngày duyệt đăng: 07/9/2025
TÓM TT
Mc tiêu:t thc trng ri lon gic ng người t 18-60 tui sinh sng ti hai xã, phường tnh
thái bình năm 2024-2025.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t cắt ngang được tiến hành nhằm đánh giá tình trạng
ri lon gic ng 1760 người trưởng thành, độ tui t 18-60, sinh sng tại png Trn Lãm (thành
ph Thái Bình) Thy Duyên (huyn Thái Thy), tnh Thái Bình, t tháng 8/2024 đến tháng
1/2025.
Kết qu: T l ri lon gic ng chiếm 24,2% người trưởng thành t 18-60 tui. T l ri lon
gic ng n nhiều hơn nam, trong đó mt ng chiếm t l cao nht là 23,5%; tiếp theo là ác mng,
hi chng chân không yên vi t l lần lượt là 4,8% 4,2%. Trong các triu chng ban đêm hay
gp ca ri lon gic ng, triu chng tnh dậy ban đêm triu chng ph biến nht gp 92%
người có ri lon gic ng, các triu chứng như git mình khi ng (39%), cm thy rt lnh (34,7%)
cũng thường gp.
Kết lun: Ri lon gic ng xut hin ph biến người trưởng thành t 18-60 tui, n nhiều hơn
nam gii.
T khóa: Ri lon gic ng, người trưởng thành, đặc đim ri lon gic ng.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Tuổi trưởng thành (18-60 tui) thi k con người
phát trin hoàn thin c v th cht, tinh thn và trí tu,
là lực lượng lao động chính, trc tiếp tham gia vào các
hoạt động kinh tế, xã hi, quyết định s phát trin ca
gia đình và cộng đồng. Song song vi s phát triển đó,
người trưởng thành cũng phải đối mt vi nhiu vấn đề
sc khỏe, trong đó sức khe tâm thần ngày càng được
quan tâm, đặc bit là ri lon gic ng (RLGN).
Nhiu nghiên cu trên thế gii cho thy tình trng
RLGN đang ngày càng phổ biến. Theo khuyến cáo ca
T chc Gic ng Quc gia Hoa K và Hc vin Y hc
Gic ng Hoa Kỳ, người trưởng thành nên ng t 7-9
gi mỗi đêm [1]. Theo ước tính, t 50-70 triệu người
M mc các RLGN [2]. Mt s nghiên cu c th như
tại Úc năm 2020 với 836 người trưởng thành cho thy
khong 41% n 42% namvấn đề v gic ng. Ti
Th Nhĩ K, nghiên cứu trên 5021 người cho thy t l
RLGN lên ti 53% [3]. Nhng con s này cho thy
RLGN vấn đề sc khe cộng đồng cần được quan
tâm đúng mc.
Việc xác định t l mắc, đặc điểm RLGN cn thiết,
không ch góp phn b sung thêm d liệu cho lĩnh vực
sc khe cộng đồng mà còn là cơ sở quan trọng để xây
dng các bin pháp can thip, nâng cao chất lượng cuc
sống cho người dân.
Xut phát t thc tin trên, chúng tôi thc hin nghiên
cu này vi mc tiêu mô t thc trng RLGN người
t 18-60 tui sinh sng tại hai xã/phường tnh Thái
Bình năm 2024-2025.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu dch t hc mô t vi các cuộc điều tra ct
ngang.
2.2. Thi gian và địa đim nghiên cu
- Thi gian nghiên cu: t tháng 8/2024 đến tháng
1/2025.
- Địa điểm trin khai nghiên cứu: phường Trn Lãm,
thành ph Thái Bình Thy Duyên, huyn Thái
Thy, tnh Thái Bình.
*Tác gi liên h
Email: mdthuongicu@gmail.com Đin thoi: (+84) 941656069 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3121
N.D. Thuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 219-225
221
2.3. Đối tượng nghiên cu
- Tiêu chun la chn: tt c người dân trong độ tui t
18-60 tuổi đang sinh sống tại phường Trn Lãm, thành
ph Thái Bình Thy Duyên, huyn Thái Thy ca
tnh Thái Bình.
- Tiêu chun loi tr: ni không tham gia thc hin
khám bnh chẩn đoán, người b hn chế kh năng
giao tiếp, người có các tổn thương ảnh hưởng ti chc
năng nghe và nói.
2.4. C mu và chn mu
Áp dng công thc tính c mẫu xác định mt t l:
n = Z1−α/2
2
Trong đó: n là c mu; Z1-α/2 là giá tr Z tương ng vi
ngưỡng xác sut α = 0,05 (Z = 1,96); p = 0,32 là t l
RLGN ước tính theo Kerkhof G.A cng s năm
2017 ti Hà Lan [4]; q = 1 - p = 0,68; h s tương
đối (so vi t l ước tính p) được ly là 0,11.
Vi các d liu trên, c mu tính được 816 người,
làm tròn 820 người. Vy nghiên cu này thc hin trên
c mu ít nhất là 820 ngưi/địa điểm nghiên cu. Thc
tế nghiên cứu đã lấy được 880 người/địa đim nghiên
cu và tng s đối tượng nghiên cứu là 1760 người.
Chn mu theo phương pháp thun tiện cho đến khi đủ
c mu.
2.5. Ni dung, ch s nghiên cu
- Đặc điểm nhân khu hc: tui, giới, nơi , ngh
nghip, tình trng hôn nhân, thu nhp, thi gian phát
hin RLGN.
- Các th RLGN, đặc điểm triu chng RLGN, thang
đánh giá chất lượng gic ng Pittsburgh (Pittsburgh
sleep quality index - PSQI).
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Mu bnh án nghiên cứu được thiết kế theo mc tiêu
nghiên cu.
Thang PSQI: tổng đim 5 (chất lượng gic ng tt),
tng > 5 điểm (chất lượng gic ng kém).
2.7. X lý và phân tích s liu
S liệu định lượng được nhp, qun lý bng phn mm
EPIDATA đưc phân tích bng phn mm SPSS 27.
Sau khi hoàn thành nhp liu, làm sch s liu, tiến
hành phân tích bngc thut toán thng kê.
2.8. Đạo đức trong nghiên cu
Đây nghiên cứu t lâm sàng, không can thip,
không ảnh hưởng đến sc khỏe người bnh. Nghiên
cứu được s đồng ý của người bệnh gia đình. Nghiên
cu đã được s đồng ý ca Hội đồng đề cương luận văn
chuyên khoa II của Trường Đại hc Y Ni s
đồng ý ca chính quyền địa phương nơi tiến hành
nghiên cu. Thông tin người bệnh được gia bí mt.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung ca nhóm đối tượng nghiên cu
Bng 1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu (n = 1760)
Đặc điểm
n
%
Gii
Nam
709
40,3
N
1051
59,7
Nhóm tui
18-24 tui
203
11,5
25-34 tui
337
19,1
35-44 tui
509
28,9
45-54 tui
427
24,3
54-60 tui
284
16,1
Tuổi trungnh (năm)
40,81 ± 11,75
Tui khởi phát trung bình (năm)
48,93 ± 9,32
Tình trng hôn nhân
Chưa kết hôn
307
17,5
Kết hôn
1377
78,2
Ly thân, ly d
26
1,5
Góa
50
2,8
Ngh nghip
Lao động trí óc
573
32,6
Lao động tay chân
796
45,2
Kinh doanh t do
255
14,5
Ni tr
65
3,7
Hưu trí
36
2,0
Khác
35
2,0
N.D. Thuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 219-225
222 www.tapchiyhcd.vn
Đặc điểm
n
%
Thi gian làm vic
Ban ngày
1426
81,0
Ban đêm/theo ca
93
5,3
Không c định
241
13,7
Thu nhp
i 5 triu đồng/tháng
161
9,1
5-10 triu đồng/tháng
703
39,9
Trên 10 triu đồng/tháng
896
50,9
Trong nghiên cu, t l n cao hơn nam giới, lần lượt 59,7% 40,3%. Đối tượng tham gia nghiên cu tp
trung ch yếu nhóm 35-44 tui chiếm 28,9%; th 2nhóm 45-54 tui chiếm 24,3%. Tui trung bình ca nhóm
đối tượng tham gia là 40,81 ± 11,75 tui khi phát trung bình là 48,93 ± 9,32 tui. Đa số đối tượng nghiên cu
đã kết hôn chiếm t l cao nht vi 78,2%; thp nht nhóm ly thân/ly d chiếm 1,5%. Ngh nghip lao động
chân tay chiếm t l cao nht vi 45,2%, cao hơn c nhóm còn lại. Thi gian làm vic vào ban ngày chiếm t l
cao nht là 81% thp nht nhóm làm việc vào ban đêm/theo ca ch 5,3%. Nhóm nghiên cu đa số thu nhp
trong gia đình trên 10 triệu/tháng chiếm 50,9%.
3.2. Đặc đim RLGN người trưởng thành t 18-60 tui
3.2.1. Đặc điểm chung RLGN
Biểu đồ 1. T l RLGN (n = 1760)
1257 người (71,4%) không b RLGN; 426 người (24,2%) b RLGN 77 người 4,4% có triu chứng nhưng
không đủ tiêu chun chẩn đoán RLGN.
3.2.2. Đặc điểm c loi hình RLGN theo DSM 5
Bng 2. Đặc điểm các loi RLGN theo DSM-5 (n = 1760)
Loi RLGN
Nam
N
Tng
n
%
n
%
n
%
Mt ng
135
19,0
279
26,5
414
23,5
Ri lon chu k thc ng
9
1,3
11
1,0
20
1,1
Ác mng
25
3,5
59
5,6
84
4,8
Hi chng chân không yên
15
2,1
59
5,6
74
4,2
Các ri lon khác (ng nhiu, hong s
khi ng, mng du)
0
0
2
0,2
2
0,2
Tng RLGN
139
7,9
287
16,3
426
24,2
T l RLGN n nhiều hơn ở nam. Trong các loi RLGN, mt ng chiếm t l cao nht vi 23,5%; tiếp theo ác
mng và hi chng chân không yên vi t l lần lượt là 4,8% và 4,2%; thp nht là ri lon chu kì thc ng vi
t l 1,1%.
71.4
24.2
4.4
KHÔNG RLGN
CÓ RLGN
KHÔNG ĐỦ CHẨN ĐOÁN
0 10 20 30 40 50 60 70 80
N.D. Thuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 219-225
223
3.2.3. Đặc điểm thi gian b RLGN
Biểu đồ 2. Thi gian b RLGN (n = 426)
T l RLGN t 1 năm trở lên chiếm t l cao nht
54%; tiếp theo t 6 tháng đến 1 năm chiếm 23,5% và
thp nhất là dưới 1 tháng vi t l 2,1%.
3.2.4. Đặc điểm triu chứng ban đêm của đối tượng
có RLGN
Bng 3. Đặc điểm triu chứng ban đêm của đối tượng
có RLGN (n = 426)
Triu chứng ban đêm
n
%
Tnh dy ban đêm
392
92,0
Khó th
16
3,8
Ho hoc ngáy
79
18,5
Cm thy rt lnh
148
34,7
Cm thy rt nóng
54
12,7
Có ác mng
112
26,3
Thấy đau
226
53,1
Git mình khi ng
166
39,0
Trong 426 đối tượng RLGN, triu chng tnh dy ban
đêm ph biến nht chiếm 92%; tiếp đến triu
chứng đau chiếm 53,1%; thp nht triu chng khó
th khi ng chiếm 3,8%.
3.2.5. Đặc điểm chất lượng gic ng theo thang điểm
PSQI
Bng 4. Chất ng gic ng theo thang điểm PSQI
(n = 1760)
Chất lượng gic ng
n
%
PSQI ≤ 5 điểm (không RLGN)
1325
75,3
PSQI 6-10 điểm (RLGN nh)
73
4,1
PSQI 11-15 điểm (RLGN va)
292
16,6
PSQI ≥ 16 điểm (RLGN nng)
70
4,0
Nhóm PSQI 5 điểm chiếm t l cao nht là 75,3%;
tiếp đến là nhóm có PSQI t 11-15 điểm chim 16,6%;
thp nhất là nhóm có PSQI 16 đim là 4%.
4. BÀN LUN
V đặc điểm chung của đối tượng nghiên cu, qua phân
tích chúng tôi thy rng đối tượng tham gia nghiên cu
là n gii chiếm t l 59,7%; trong khi nam gii chiếm
40,3% tng s người tham gia. S phân b t l người
tham gia gia các nhóm tuổi không đồng đều vi
nhóm 35-44 tui chiếm t l cao nht 28,9%; tiếp
theo là nhóm 45-54 tui chiếm 24,3% nhóm 25-34
tui chiếm 19,1%; các nhóm 54-60 tui 18-24 tui
chiếm t l thấp n. Tuổi trung bình của người tham
gia là 40,81; trong khi tui khi phát RLGN trung bình
48,93; cho thy RLGN thường xut hin muộn hơn
sau giai đoạn trung niên. T l người đã kết hôn chiếm
đa số trong nghiên cu 78,2%, tiếp theo nhóm
chưa kết hôn chiếm 17,4%, và nhóm đã ly thân hoc ly
hôn chiếm 1,5%. cấu ngh nghip của nhóm đối
ng nghiên cu cho thấy đa số người tham gia là lao
động chân tay chiếm 45,2%, tiếp theo lao động trí óc,
trong khi nhóm hưu trí nghề nghip khác chiếm t
l thp nht (đều chiếm 2%). Đa s người tham gia làm
vic vào ban ngày chiếm 81%; trong khi t l làm vic
vào ban đêm hoặc theo ca ch chiếm 5,3%. Nhóm
thu nhập gia đình trên 10 triệu đồng/tháng chiếm t l
cao nht là 50,9%; trong khi nhóm có thu nhp dưới 5
triệu đồng/tháng chiếm t l thp nht là 9,1%.
Kết qu nghiên cu của chúng tôi tương tự các nghiên
cu khác. Theo Ahn E cng s năm 2024 trên mt
nghiên cu kéo dài t năm 2011-2020, tng cng
7.467.730 nhân tìm kiếm s chăm sóc y tế để gii
quyết các RLGN, trong đó nữ gii chiếm đa số
(59,62%); nhóm 30-40 tui chiếm 11,9%; nhóm 40-50
tui chiếm 22,0%; độ tui trung bình ca toàn b dân
2.1
7
13.4
23.5
54
0
10
20
30
40
50
60
Dưới 1 tháng Từ 1 đến dưới 3
tháng Từ 3 đến dưới 6
tháng Từ 6 tháng đến 1
năm
Từ 1 năm trở lên