H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 31-37
31
CHARACTERISTICS OF NEWLY DIAGNOSED CANCER PATIENTS
AT CA MAU GENERAL HOSPITAL IN 2023-2024
Huynh Ngoc Linh1*, Nguyen The Tan1, Chau Tan Dat2, LamThanh Hoa2
1Ca Mau Medical College - 146 Nguyen Trung Truc, Ly Van Lam ward, Ca Mau province, Vietnam
2Ca Mau General Hospital - 16 Hai Thuong Lang Ong, Tan Thanh ward, Ca Mau province, Vietnam
Received: 05/8/2025
Reviced: 13/8/2025; Accepted: 07/9/2025
ABSTRACT
Objective: To identify the types of cancer, the proportion of late-diagnosed cases, and associated
factors at Ca Mau General Hospital from 2023 to 2024.
Subjects and methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 995 patients newly
diagnosed with cancer from January 2023 to December 2024. Data were collected from the hospital’s
management system. Univariate and multivariate analyses were performed using STATA 18.0 to
identify associated factors.
Results: The most common cancer types were breast cancer (26.5%), lung cancer (21.21%), liver
and biliary tract cancer (20.68%), and colorectal cancer (19.07%). The proportion of late-diagnosed
cancer cases was 65.63%. Logistic regression analysis identified factors associated with increased
odds of late diagnosis, including rural residence (OR = 2.46, 95% CI: 1.33-4.74), education below
high school level (OR = 1.43, 95% CI: 1.15-2.74), income less than 5 million VND/month (OR =
1.61, 95% CI: 1.21-2.31), delayed time from symptom onset to medical consultation (OR = 1.42,
95% CI: 1.15-2.36), lack of regular health check-ups (OR = 1.62, 95% CI: 1.24-2.42), and delayed
diagnosis by healthcare facilities (OR = 1.53, 95% CI: 1.11-2.23).
Conclusion: The most frequently diagnosed cancers at Ca Mau General Hospital were breast,
bronchopulmonary, hepatobiliary, and colorectal cancers, with a high rate of late diagnosis at Ca
Mau General Hospital. Key risk factors for late diagnosis included rural residence, education below
high school level, low income (< 5 million VND/month), delayed consultation after symptom onset,
lack of regular health check-ups, and delayed diagnosis by healthcare facilities.
Keywords: Cancer, late-diagnosed cancer, associated factors.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 31-37
*Corresponding author
Email: drlinhcm78@gmail.com Phone: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3090
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 31-37
32 www.tapchiyhcd.vn
ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI BỆNH UNG THƯ MỚI ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA CÀ MAU NĂM 2023-2024
Hunh Ngc Linh*, Nguyn Th Tn1, Châu Tấn Đạt2, Lâm Thanh Hoa2
1Trường Cao đng Y tế Cà Mau - 146 Nguyn Trung Trực, phường Lý Văn Lâm, tnh Cà Mau, Vit Nam
2Bnh viện Đa khoa Cà Mau - 16 Hải Thượng Lãn Ông, phường Tân Thành, tnh Cà Mau, Vit Nam
Ngày nhn bài: 05/8/2025
Ngày chnh sa: 13/8/2025; Ngày duyệt đăng: 07/9/2025
TÓM TẮT
Mc tiêu: Xác định các loại ung thư, tỷ l ung thư được chẩn đoán muộn và các yếu t liên quan ti
Bnh viện Đa khoa Cà Mau năm 2023-2024.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cu mô t ct ngang trên 995 bnh nhân mới được chẩn đoán
xác định t tháng 1/2023 đến tháng 12/2024, d liệu được thu thp t h thng qun bnh vin.
Phân tích đơn biến và đa biến được thc hin bằng STATA 18.0 để xác định các yếu t liên quan.
Kết qu: Các loi bnh ung thư thường gặp ung thư (26,5%), phế qun phi (21,21%), gan mt
(20,68%), đại trc tràng (19,07%). T l ung thư được chẩn đoán muộn 65,63%. Sau khi phân tích
hi quy logistic, các yếu t liên quan làm tăng chênh lệch chẩn đoán muộn bao gm: ni bnh
nông thôn (OR = 2,46, KTC95%: 1,33-4,74), trình độ dưới trung hc ph thông (OR = 1,43,
KTC95%: 1,15-2,74), thu nhp dưới 5 triu đồng/tháng (OR = 1,61, KTC95%: 1,21-2,31), thi gian
phát hin triu chứng đến khi khám mun (OR = 1,42, KTC95: 1,15-2,36), không khám định k (OR
= 1,62, KTC95%: 1,24-2,42) và chẩn đoán muộn của cơ sở y tế (OR = 1,53, KTC95%: 1,11-2,23).
Kết lun: Các loại ung thư thường gp là vú, phế qun phi, gan mật, đại trc tràng; t l chẩn đoán
mun vn còn khá cao ti Bnh viện Đa khoa Mau. Các yếu t nguy ch yếu liên quan đến
ung thư chẩn đoán muộn người bnh nông thôn, trình độ i trung hc ph thông, thu nhp
dưới 5 triu đồng/tháng, thi gian phát hin triu chứng đến khi khám muộn, không khám định k,
chẩn đoán muộn của cơ sở y tế.
T khóa: Ung thư, ung thư chẩn đoán muộn, các yếu t liên quan.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh ung thư ngày càng gia tăng và điều tr mun ung
thư tr thành mi lo ngi ca nhiều người. Đặc bit,
cần lưu ý đến t l ung thư giai đoạn mun còn cao và
các yếu t ảnh hưởng đến điều tr muộn như quan niệm
sai lch v bnh, thiếu kiến thc, trì hoãn điều tr
chẩn đoán muộn t sở y tế. c nghiên cứu cũng
cho thy s khác bit v t l mc các loại ung thư giữa
các vùng min gii tính. Theo GLOBOCAN
(2021), các loại ung thư ph biến nht Vit Nam
ung thư gan, phi, vú, d dày đi trc tràng [1].
Nghiên cu ca Nguyn Th Ngc cng s
(2017-2019) ti Bnh viện Ung bướu Hà Ni ghi nhn
tuổi ≥ 40 chiếm 85% [2]; và các nghiên cứu khác cũng
ch ra rng tuổi càng cao, nguy mắc ung tcàng
tăng. Nghiên cứu ca Trần Đình Phương cng s
(2024) ti Bnh vin Ch Ry cho thy tui trung bình
ca bệnh nhân ung thư đại trc tràng là 61,9% [3]. Cp
nhật thông tin đánh giá tình hình mới nht v đặc
điểm người bệnh ung thư mới được chẩn đoán ti bnh
vin, t đó sở khoa học để y dng kế hoch
đầu sở vt cht, k thut, ngun nhân lc y tế phù
hp, góp phn nâng cao hiu qu công tác phòng chng
ung thư tại địa phương. Do đó, chúng tôi thc hiện đề
tài nghiên cu này nhm cung cp cơ s khoa hc vi
các mc tiêu sau: (1) Xác đnh t l các loi bnh ung
thư và ung thư phát hiện mun người bnh mới được
chẩn đoán tại Bnh viện Đa khoa Mau giai đon
2023-2024; (2) Tìm hiểu một syếu tố liên quan đến
tình trạng ung thư phát hiện muộn người bnh mi
được chẩn đoán tại Bnh viện Đa khoa Mau giai
đoạn 2023-2024.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thiết kế nghiên cu
Nghiên cu mô t ct ngang.
2.2. Thi gian và địa điểm nghiên cu
Nghiên cứu được thc hin t tháng 1/2023 đến tháng
12/2024 ti Bnh viện Đa khoa Cà Mau.
2.3. Đối ng nghiên cu
Người bệnh ung thư mới được chẩn đoán.
*Tác gi liên h
Email: drlinhcm78@gmail.com Đin thoi: (+84) 918601231 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66i5.3090
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 31-37
33
- Tiêu chí chn mu: người bnh mới được chẩn đoán
ung thư tại Bnh vin Đa khoa Mau năm 2023-2024.
- Tiêu chí loi tr: h bệnh án của người bnh ung
thư thiếu thông tin cn thiết.
2.4. Cỡ mẫu
Ly trn mu trong 2 năm, t tháng 1/2023 đến tháng
12/2024.
2.5. Biến s nghiên cu
- Tiêu chun chẩn đoán căn c theo Hướng dn chn
đoán điu tr mt s bệnh ung bướu ca B Y tế năm
2020 [4]. Phân loại ung thư theo Bng phân loi thng
quc tế v bnh tt các vấn đề sc khe liên
quan phiên bn ln th 10 (ICD 10) [5].
Giai đoạn ung thư: phân giai đon theo TNM ca y
ban Ung thư Liên hp Hoa K (AJCC) [6].
- Đặc điểm mu nghiên cu: chẩn đoán ra viện người
bnh mắc ung thư và phân giai đoạn mun hoc không,
các biến s liên quan như nhóm tuổi, giới tính, địa ch,
thu nhp, thi gian phát hin, khám định k, chẩn đoán
muộn…
2.6. K thut, công c và quy trình thu thp s liu
Phương pháp chọn mu: t phn mm qun bnh
vin (https://yte-camau.vnpthis.vn/) ca Bnh vin Đa
khoa Mau, chúng tôi xut d liu ra Excel và chn
những người bệnh được chẩn đoán xác định ung thư.
Chn mu toàn b, kho sát tt c các bệnh nhân đủ tiêu
chun trong thi gian nghiên cu.
2.7. X lý và phân tích s liu
X lí và phân tích s liu: nhp s liu bng phn mm
Epidata 3.02 thng s liu bng phn mm
STATA 18.0; đo lường mi liên quan bng ch s OR;
phân tích đa biến bng hi qui logistic. Các thng kê có
ý nghĩa khi giá trị p < 0,05.
2.8. Đạo đức nghiên cu
Nghiên cứu đã được thông qua được s cho phép
ca Hội đồng Y đức Trường Cao đẳng Y tế Cà Mau.
Thông tin ca người bnh tham gia nghiên cứu được
gi mật. Các đối tượng t nguyện đồng ý tham gia
vào nghiên cứu, được gii thích rõ v mục đích của
nghiên cu. Các s liu, thông tin thu thập được ch
phc v cho nghiên cu.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Đặc điểm chung mu nghiên cu
Bảng 1. Đặc điểm chung ca mu nghiên cu (n = 995)
Đặc điểm
T l (%)
Địa ch
Nông thôn
80,60
Thành th
19,40
Gii tính
Nam
56,38
N
43,62
Nhóm tui
< 40
3,72
40-49
11,56
50-59
20,50
60
64,22
Trình độ hc vn
< Trung hc ph thông
80,20
Trung hc ph thông
79,80
Thu nhp
< 5 triệu đồng/tháng
44,82
≥ 5 triệu đồng/tháng
55,18
Thi gian bắt đầu có triu
chứng đến khi phát hin
bnh
< 3 tháng
31,75
3 đến dưới 6 tháng
28,84
6 đến dưới 12 tháng
29,94
≥ 12 tháng
9,44
Tái khám định k
64,21
Không
35,79
Chẩn đoán muộn do cơ sở
y tế
16,79
Không
83,21
Đa số bệnh nhân (80,6%) đến từ nông thôn, nam giới (56,38%), không tái khám định kỳ (35,79%) chẩn đoán
muộn do cơ sở y tế (16,79%).
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 31-37
34 www.tapchiyhcd.vn
3.2. T l loi ung thư, các giai đoạn ung thư và các yếu t liên quan
Bng 2. T lc loại ung thư
Loại ung thư
Gii tính
Chung (n = 995)
Nam (n = 561)
N (n = 434)
Tin lit tuyến
42 (7,49%)
-
42 (4,22%)
Phn ph
-
61 (14,06%)
61 (6,13%)
Đại trc tràng
107 (19,07%)
74 (17,05%)
181 (18,19%)
Gan mt
116 (20,68%)
33 (7,60%)
149 (14,97%)
Tuyến giáp
8 (1,43%)
41 (9,45%)
49 (4,92%)
Phế qun phi
119 (21,21%)
55 (12,67%)
174 (17,49%)
Tai mũi họng
46 (8,20%)
8 (1,84%)
54 (5,43%)
Thc qun-d dày
83 (14,80%)
21 (4,79%)
104 (10,45%)
115 (26,5%)
-
115 (26,50%)
Khác
39 (6,95%)
27 (6,22%)
66 (6,63%)
Loại ung thư phổ biến ở cả 2 giới là đại trực tràng (20,11%); (19,55%); phổi (9,81%); gan (9,16%); tuyến giáp
(7,70%); dạ dày (6,08%).
Biểu đồ 1. T l các giai đoạn ung thư
Bng 3. Mi liên quan gia mt s yếu t và giai đoạn ung thư
Đặc điểm
Giai đon mun
OR
[KTC95%]
p
ORHC
[KTC95%]
p*
Không
Địa ch
Nông thôn
(n = 802)
561
(69,95%)
241
(30,05%)
2,55
(1,83-3,56)
< 0,0001
2,46
(1,33-4,74)
< 0,0001
Thành th
(n = 193)
92
(47,67%)
101
(52,33%)
Gii tính
Nam (n = 561)
359
(63,99%)
202
(36,01%)
-
0,21
-
-
N (n = 434)
294
(67,74%)
140
(32,26%)
H.N. Linh et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, No. 5, 31-37
35
Đặc điểm
Giai đon mun
OR
[KTC95%]
p
ORHC
[KTC95%]
p*
Không
Nhóm tui
< 40 tui
(n = 37)
19
(51,35%)
18
(48,65%)
-
0,1
-
-
40-49 tui
(n = 115)
70
(60,87%)
45
(39,13%)
50-59 tui
(n = 204)
130
(63,73%)
74
(36,27%)
≥ 60 tuổi
(n = 639)
434
(67,92%)
205
(32,08%)
Trình độ hc vn
< THPT
(n = 798)
543
(68,05%)
255
(31,95%)
1,68
(1,21-2,34)
0,001
1,43
(1,15-2,74)
0,001
THPT
(n = 197)
110
(55,84%)
87
(44,16%)
Thu nhp
< 5 triu/tháng
(n = 446)
312
(69,96%)
134
(30,04%)
1,42
(1,07-1,87)
0,01
1,61
(1,21-2,31)
0,01
≥ 5 triệu/tháng
(n = 549)
341
(62,11%)
208
(37,89%)
Thi gian bắt đầu
có triu chng
đến khi phát hin
bnh
< 3 tháng (n =
316)
182
(57,59%)
134
(42,41%)
1,35
(1,04-2,43)
0,02
1,42
(1,15-2,36)
0,02
3 đến < 6 tháng
(n = 287)
185
(64,46%)
102
(35,5%2)
6 đến < 12 tháng
(n = 298)
210
(70,47%)
88
(29,53%)
≥ 12 tháng
(n = 94)
76
(80,85%)
18
(19,15%)
Khám định k
(n = 300)
216
(72,00%)
84
(28,00%)
1,51
(1,12-2,06)
0,005
1,62
(1,24-2,42)
0,005
Không (n = 695)
437
(62,88%)
258
(37,12%)
Chẩn đoán muộn
của cơ sở y tế
(n = 327)
231
(70,64%)
96
(29,36%)
1,40
(1,04-1,88)
0,02
1,53
(1,11-2,23)
0,02
Không (n = 668)
422
(63,17%)
246
(36,83%)
Phát hiện ung thư giai đoạn muộn phổ biến hơn khu
vực nông thôn (69,95%) so với thành thị (47,67%).
Trình độ học vấn dưới trung hc ph thông (68,05%)
thu nhập thấp dưới 5 triệu đồng/tháng (69,96%)
cũng liên quan đến phát hiện muộn. Thời gian trì hoãn
chẩn đoán trên 12 thángm tăng tỷ lệ này lên 80,85%.
Việc không tái khám định kỳ (72%) chẩn đoán muộn
từ sở y tế (70,64%) đều góp phần làm tăng tỷ lệ phát
hiện ung thư ở giai đoạn muộn.
4. BÀN LUN
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Kết qu nghiên cu cho thy phn ln bnh nhân ung
thư đến t khu vực nông thôn (80,6%), điều này phn
ánh s bất bình đẳng trong tiếp cn dch v y tế gia
khu vc nông thôn và thành th, mt vấn đề thường gp
các nước đang phát triển. T l nam gii mc ung thư
(56,38%) cao hơn nữ gii (43,62%), phù hp vi nhiu
nghiên cu dch t hc v ung thư trên thế gii, th
liên quan đến các yếu t nguy khác nhau giữa hai
giới như hút thuốc lá, tiếp xúc vi hóa chất độc hi
trong công vic. Nhóm tuổi 60 chiếm t l cao nht
(63,9%), điều này hoàn toàn phù hp vi quy lut ung
thư thường gp người ln tui do s tích lũy các đột
biến gen suy gim chức năng hệ min dch theo thi
gian. Trình độ hc vấn dưới trung hc ph thông chiếm
đa số (80,2%), điều này có th ảnh hưởng đến kh năng
tiếp nhn thông tin v phòng ngừa điều tr ung thư,
cũng như tuân thủ điều tr. Mặc hơn một na s bnh
nhân thu nhập 5 triệu đồng/tháng (55,18%), nhưng
vn còn mt b phận đáng kể gặp khó khăn về tài chính,
ảnh hưởng đến kh năng chi trả cho các phương pháp
điều tr ung thư tốn kém. Đáng lo ngại thi gian t
khi bắt đầu có triu chứng đến khi phát hin bnh còn